Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Công tác thanh thiếu nhi của tác giả Nguyễn Thị Anh (Lớp K41A, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam) đặt vấn đề nghiên cứu về vai trò nòng cốt của tổ chức Đoàn cơ sở trong hệ thống chính trị và phong trào thanh niên. Trải qua hơn 76 năm xây dựng và trưởng thành của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, công tác xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh toàn diện về chính trị, tư tưởng và tổ chức luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, là cầu nối trực tiếp giữa quần chúng thanh niên với Đảng và Nhà nước.

Bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và hội nhập kinh tế, thanh niên đứng trước nhiều cơ hội phát triển về học tập, việc làm nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều nguy cơ, thách thức: mặt trái của kinh tế thị trường, phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội, âm mưu "diễn biến hòa bình", cũng như tác động tiêu cực từ hiện tượng quan liêu, tham nhũng của một bộ phận cán bộ. Thực tế hoạt động Đoàn ở nhiều địa phương vẫn bộc lộ khâu yếu: phương thức tập hợp thanh niên chưa linh hoạt, nội dung sinh hoạt chi đoàn thiếu sức hút, chất lượng đoàn viên chưa đồng đều, tình trạng đoàn viên bỏ sinh hoạt không lý do vẫn diễn ra.

Huyện Kiến Thụy (thành phố Hải Phòng) là địa bàn ven đô có vị trí chiến lược và tốc độ chuyển dịch kinh tế nhanh. Dưới sự chỉ đạo của Thành đoàn Hải Phòng và Huyện ủy Kiến Thụy, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi địa phương đã có những bước tiến, song hoạt động của Đoàn cơ sở vẫn còn bộc lộ không ít bất cập so với yêu cầu thực tiễn. Do đó, đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn cơ sở trên địa bàn Huyện Kiến Thụy - Thành Phố Hải Phòng - Thực trạng và giải pháp" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của Đoàn cơ sở trên địa bàn huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động của Đoàn Thanh niên và nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn cơ sở.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động của Đoàn Thanh niên trên địa bàn huyện Kiến Thụy giai đoạn 2005 - 2007.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Đoàn cơ sở tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả các mô hình tổ chức hoạt động của Đoàn Thanh niên huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2005 đến hết năm 2007 (có đối chiếu số liệu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2000 - 2002).
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ Đoàn, đoàn viên thanh niên tại các xã, thị trấn, chi đoàn, liên chi đoàn; cán bộ Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể tham gia lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp công tác thanh niên trên địa bàn huyện Kiến Thụy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và quan điểm lý luận chính trị:

  • Thanh niên: Nhóm xã hội - nhân khẩu đặc thù trong độ tuổi từ đủ 16 đến 30 tuổi, gắn với mọi giai cấp, tầng lớp xã hội; là lứa tuổi phát triển mạnh mẽ về thể chất, trí tuệ, nhân cách và hình thành thế giới quan, lý tưởng sống.
  • Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện; là đội dự bị tin cậy của Đảng, trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ, phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
  • Hoạt động Đoàn Thanh niên: Phương thức tổ chức các phong trào hành động cách mạng nhằm tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi; thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh tại địa phương.
  • Quan điểm kinh điển và văn kiện chỉ đạo:
    • Luận điểm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V.I. Lênin về tiềm năng cách mạng và tính tất yếu của phong trào thanh niên công nhân.
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh qua tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường kách mệnh, Thư gửi Ban Chấp hành Trung ương Đảng (20/4/1931) với luận điểm: "Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và rất cần thiết", "Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do thanh niên".
    • Các văn kiện của Đảng: Nghị quyết Trung ương tháng 10/1930 về Cộng sản thanh niên; Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (Khóa V); Nghị quyết 25 của Bộ Chính trị (Khóa VI); Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VII); Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, VIII, IX; Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 29/9/2005 của Thành ủy Hải Phòng về "Chiến lược phát triển thanh niên Hải Phòng đến năm 2010".

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của Đoàn và hệ thống lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát thực tế các buổi sinh hoạt chi đoàn, hoạt động phong trào tại cơ sở.
    • Phỏng vấn sâu cán bộ Đoàn chủ chốt và đoàn viên thanh niên.
    • Đọc, xử lý và phân tích số liệu thống kê hành chính.
    • Tọa đàm trao đổi chuyên đề tại các chi đoàn xã, thị trấn.
    • Thâm nhập cơ sở để đánh giá thực chất việc triển khai nhiệm vụ chính trị.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của Huyện đoàn Kiến Thụy giai đoạn 2005 - 2007; các báo cáo kinh tế - xã hội của Huyện ủy, UBND huyện Kiến Thụy giai đoạn 2001 - 2007; số liệu phân loại đoàn viên, phát triển Đảng từ đoàn viên ưu tú.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý và phương pháp luận về vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Chương này làm rõ vị trí, chức năng của tổ chức Đoàn trong hệ thống chính trị Việt Nam và tiến trình lịch sử cống hiến của các thế hệ thanh niên:

  • Khái quát 4 thế hệ thanh niên cách mạng:
    1. Thế hệ đầu tiên với hình tượng người đoàn viên Lý Tự Trọng, hoàn thành sứ mệnh trong Cách mạng Tháng Tám 1945.
    2. Thế hệ thứ hai với khẩu hiệu "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh", đóng góp vào chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
    3. Thế hệ thứ ba tham gia phong trào "Ba sẵn sàng", "Năm xung phong", "Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước" làm nên đại thắng mùa Xuân 30/4/1975.
    4. Thế hệ thứ tư xung kích xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc biên giới Tổ quốc.
  • Xác định nguyên tắc: Xây dựng Đoàn vững mạnh toàn diện về chính trị, tư tưởng, tổ chức là bộ phận hữu cơ của công tác xây dựng Đảng.
  • Khẳng định 5 định hướng lớn trong chính sách thanh niên thời kỳ đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa VII).

Chương II: Thực trạng về tổ chức và hoạt động của một số cơ sở Đoàn huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2007

Nội dung chương tập trung phản ánh bối cảnh địa phương và kết quả hoạt động Đoàn:

                      ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KINH TẾ HUYỆN KIẾN THỤY

Chương II đi sâu phân tích từng mảng công tác của Đoàn thanh niên huyện:

  1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống và pháp luật:
    • Triển khai cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", diễn đàn "Tuổi trẻ sống đẹp, sống có ích", "Tiếp lửa truyền thống - Mãi mãi tuổi 20".
    • Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu: "Âm vang Điện Biên", "Sáng mãi phẩm chất bộ đội Cụ Hồ", "Thanh niên với Đảng, Đảng với thanh niên".
    • Triển khai Nghị quyết 105/ĐTN về xây dựng mô hình chi đoàn dân cư văn hóa; toàn huyện xây dựng được trên 15 chi đoàn dân cư văn hóa (trong đó trên 62 chi đoàn đạt tiêu chuẩn cấp quận/huyện, 12 chi đoàn đạt tiêu chuẩn cấp thành phố).
    • Duy trì trên 25 câu lạc bộ giáo dục pháp luật với hơn 250 hội viên; quản lý tủ sách pháp luật tại cơ sở; xây dựng mạng lưới 12 báo cáo viên cấp huyện, 22 báo cáo viên cấp xã/thị trấn và 141 cộng tác viên dư luận xã hội.
  2. Công tác xây dựng tổ chức Đoàn và đoàn viên:
    • Giai đoạn 2005 - 10/2007 kết nạp 1.721 đoàn viên mới.
    • Có 5.791 lượt đoàn viên đăng ký chương trình rèn luyện đoàn viên và 3.180 đoàn viên được phát thẻ Đoàn (tăng bình quân 3%/năm).
    • Tỷ lệ phân loại đoàn viên năm 2005: Xuất sắc 37,5%, Khá 47,9%, Trung bình 11,5%, Yếu kém 3,1%. Năm 2006 (tổng số 12.203 đoàn viên): Xuất sắc tăng lên 41,4%, Khá 49,8%, Trung bình giảm còn 6,x%.
    • Quy hoạch cán bộ Huyện đoàn nhiệm kỳ X và nguồn nhiệm kỳ XI; luân chuyển nội bộ 4 cán bộ Đoàn trong giai đoạn 2005 - 2007.
  3. Công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng và chính quyền:
    • Giai đoạn 2005 - 2007: Giới thiệu cho Đảng 466 đoàn viên ưu tú, kết nạp được 134 đảng viên mới (đoàn viên chiếm trên 52% tổng số đảng viên mới kết nạp của huyện).
    • Có 39 cán bộ Đoàn cơ sở tham gia cấp ủy xã/thị trấn, 5 cán bộ tham gia Ban Thường vụ Đảng ủy cơ sở, 4 cán bộ tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ huyện trở lên.
    • Luân chuyển, điều động 12 cán bộ Huyện đoàn và cơ sở sang vị trí công tác mới (6 đồng chí sang khối Đảng, 6 đồng chí sang khối chính quyền, đoàn thể); khối xã/thị trấn có 17 cán bộ Đoàn chủ chốt chuyển công tác (9 đồng chí giữ chức vụ chủ chốt cấp ủy, chính quyền cơ sở).
  4. Công tác chăm sóc, giáo dục thiếu niên nhi đồng:
    • Duy trì 25/25 Hội đồng Đội cấp xã, thị trấn; tổ chức chương trình "Vòng tay nhân ái" tuyên dương 80 thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn; duy trì diễn đàn "Lắng nghe trẻ em nói"; triển khai phong trào "Kế hoạch nhỏ".
  5. Những tồn tại, hạn chế ở cơ sở:
    • Sinh hoạt chi đoàn còn khô cứng, hành chính hóa, phát hành nhiều văn bản nhưng hiệu quả thực tế chưa cao.
    • Một bộ phận đoàn viên thụ động, còn tình trạng bỏ sinh hoạt không lý do; khả năng thu hút thanh niên khu vực nông thôn và doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn thấp.
    • Đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở thiếu kỹ năng, nghiệp vụ và lý luận chính trị; cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và điểm vui chơi cho thiếu nhi còn thiếu thốn.
    • Sự quan tâm, kiểm tra của một số cấp ủy Đảng chưa thường xuyên; chính sách hỗ trợ cán bộ Đoàn bán chuyên trách cấp thôn, làng chưa đồng bộ.

Chương III: Các giải pháp, kiến nghị nhằm đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn cơ sở trên địa bàn huyện Kiến Thụy - thành phố Hải Phòng

Từ các kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, chương III xác lập định hướng và các nhóm giải pháp:

  • Đổi mới mạnh mẽ nội dung và hình thức sinh hoạt chi đoàn, gắn sinh hoạt chuyên đề với tư vấn việc làm, đào tạo nghề và đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của thanh niên.
  • Chuẩn hóa, đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và bản lĩnh chính trị cho đội ngũ Bí thư chi đoàn, cán bộ Đoàn cơ sở; thực hiện quy hoạch, luân chuyển cán bộ trẻ đồng bộ.
  • Nâng cao chất lượng kết nạp đoàn viên, thực hiện nghiêm túc quy trình rèn luyện đoàn viên, phân loại đoàn viên thực chất, khắc phục bệnh hình thức.
  • Tăng cường công tác tạo nguồn, bồi dưỡng đoàn viên ưu tú giới thiệu cho Đảng xem xét kết nạp; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Đoàn đối với cán bộ, đảng viên.
  • Kiến nghị cấp ủy, chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế, chính sách phụ cấp cho cán bộ Đoàn bán chuyên trách, đầu tư cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa, điểm vui chơi cho thanh thiếu nhi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về kinh tế - xã hội và công tác Đoàn tại huyện Kiến Thụy:

Chỉ số / Tiêu chí đánh giá Năm 2002 / 2005 Năm 2006 / 2007 So sánh / Tốc độ tăng trưởng
Tăng trưởng GDP bình quân huyện 12,0% (kế hoạch) 12,8%/năm (2001-2006) Vượt 0,8% chỉ tiêu ĐH XXI
GDP bình quân đầu người 5,8 triệu đồng (2000) 7,8 triệu đồng (2006) Tăng 34,48%
Tỷ trọng Công nghiệp - TTCN 39,5% (2002) 43,6% (2007) Tăng 4,1%
Tỷ trọng Nông - lâm - thủy sản 46,8% (2002) 35,3% (2007) Giảm 11,5%
Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện - 3,79% (2007) Giảm mạnh, xóa 819 nhà tranh
Tổng số đoàn viên thanh niên 9.140 ĐV (2005) 12.203 ĐV (2006) Tăng 3.063 ĐV (+33,5%)
Tỷ lệ đoàn viên Xuất sắc 37,5% (2005) 41,4% (2006) Tăng 3,9%
Tỷ lệ đoàn viên Trung bình 11,5% (2005) ~6,x% (2006) Giảm khoảng 5%
Đoàn viên kết nạp mới (2005-10/2007) - 1.721 đoàn viên Tăng đều hàng năm
Đoàn viên ưu tú giới thiệu cho Đảng - 466 đoàn viên 134 đồng chí được kết nạp Đảng
Cán bộ Đoàn tham gia cấp ủy cơ sở - 39 đồng chí 5 tham gia BTV Đảng ủy xã

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức cơ sở Đoàn tại một huyện ven đô đang chuyển dịch kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp - dịch vụ.
  • Chỉ rõ mối quan hệ giữa công tác Đoàn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở.
  • Cung cấp các luận cứ thực chứng về thực trạng phân loại đoàn viên, công tác luân chuyển cán bộ Đoàn, và mô hình chi đoàn dân cư văn hóa tại huyện Kiến Thụy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2005 đến năm 2007, gắn liền với bối cảnh địa phương tại thời điểm trước khi thành lập quận Dương Kinh (tách từ huyện Kiến Thụy).
    • Nguồn số liệu khảo sát chủ yếu dựa trên hệ thống báo cáo của các cơ quan quản lý và phương pháp định tính (phỏng vấn, tọa đàm, quan sát), thiếu các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu với cỡ mẫu lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức và hoạt động Đoàn thanh niên tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn huyện.
    • Đánh giá sự biến động về tâm lý, lối sống của thanh niên nông thôn ven đô dưới tác động của quá trình đô thị hóa nhanh và mạng xã hội trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Giảng viên, sinh viên các ngành Công tác thanh thiếu nhi, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý xã hội, Công tác xã hội.
    • Ban Chấp hành Huyện đoàn Kiến Thụy, Thành đoàn Hải Phòng và cán bộ Đoàn cơ sở các huyện ven đô có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Phần nội dung có giá trị nhất:
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ Đoàn cơ sở sang khối Đảng, chính quyền (Chương II).
    • Quy trình xây dựng mô hình chi đoàn dân cư văn hóa theo Nghị quyết 105/ĐTN và phương thức bồi dưỡng đoàn viên ưu tú tạo nguồn cho Đảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế huyện Kiến Thụy giai đoạn 2002 - 2007 có sự chuyển dịch như thế nào?

Theo số liệu trong văn bản, cơ cấu kinh tế huyện Kiến Thụy năm 2007 đạt: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 43,6% (tăng 4,1% so với 2002); Nông - lâm nghiệp, thủy sản chiếm 35,3% (giảm 11,5% so với 2002); Dịch vụ chiếm 21,1% (tăng 7,4% so với 2002). Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 - 2006 đạt 12,8%/năm.

2. Chất lượng phân loại đoàn viên tại huyện Kiến Thụy thay đổi ra sao giữa năm 2005 và năm 2006?

Năm 2005, toàn huyện có 9.140 đoàn viên, tỷ lệ phân loại gồm: 37,5% xuất sắc, 47,9% khá, 11,5% trung bình và 3,1% yếu kém. Đến năm 2006, tổng số đoàn viên tăng lên 12.203 người, tỷ lệ xuất sắc tăng lên 41,4%, tỷ lệ khá đạt 49,8% và tỷ lệ trung bình giảm xuống còn hơn 6%.

3. Công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng tại Kiến Thụy giai đoạn 2005 - 2007 đạt kết quả gì?

Từ năm 2005 đến hết năm 2007, tổ chức Đoàn đã giới thiệu cho Đảng 466 đoàn viên ưu tú, trong đó 134 đồng chí được kết nạp vào Đảng (tỷ lệ đoàn viên ưu tú/tổng số đảng viên mới kết nạp bình quân đạt trên 52%). Đồng thời, có 39 cán bộ Đoàn cơ sở tham gia cấp ủy, 5 đồng chí tham gia Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã và 4 đồng chí tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ huyện trở lên.

4. Huyện đoàn Kiến Thụy đã triển khai những mô hình cụ thể nào trong công tác tuyên truyền, giáo dục?

Huyện đoàn đã chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 105/ĐTN xây dựng mô hình chi đoàn dân cư văn hóa (với trên 15 chi đoàn điểm, hơn 62 chi đoàn đạt chuẩn cấp huyện, 12 chi đoàn đạt chuẩn cấp thành phố); thành lập trên 25 câu lạc bộ giáo dục pháp luật với hơn 250 hội viên, xây dựng tủ sách pháp luật, cùng các mô hình CLB phòng chống tội phạm, CLB chiến sĩ an ninh nhỏ tuổi tại trường học.

5. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động Đoàn cơ sở tại huyện Kiến Thụy là gì?

Tác giả chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: nội dung sinh hoạt chi đoàn còn khô cứng, hành chính hóa; trình độ, kỹ năng nghiệp vụ và lý luận của một số cán bộ Đoàn còn hạn chế; kinh phí và thiết chế văn hóa cho thanh thiếu nhi ở cấp xã/thị trấn thiếu thốn; sự quan tâm lãnh đạo, kiểm tra của một số cấp ủy chưa thường xuyên và nhận thức về công tác thanh niên ở một vài nơi chưa thực sự đầy đủ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của học viên Nguyễn Thị Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương của Đảng về công tác thanh niên, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của tổ chức Đoàn cơ sở tại huyện Kiến Thụy (Hải Phòng) giai đoạn 2005 - 2007. Công trình phản ánh rõ nét những kết quả đạt được trong công tác giáo dục chính trị, xây dựng tổ chức, tham gia xây dựng Đảng và phong trào thiếu nhi, song song với việc chỉ rõ các điểm nghẽn về hình thức sinh hoạt chi đoàn và cơ chế cán bộ. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát yêu cầu đổi mới tổ chức cơ sở Đoàn tại địa bàn ven đô trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.