Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề - ĐHSPKT Nam Định

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định qua phân tích SWOT và đề xuất các giải pháp cụ thể.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề ĐHSPKT Nam Định

Nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (ĐHSPKT Nam Định) là nhiệm vụ then chốt trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HDH) và hội nhập quốc tế. Theo luận văn thạc sĩ của Vũ Xuân Luận (2014), đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) đóng vai trò trung tâm trong việc đảm bảo đầu ra kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT). Để khắc phục, cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ đào tạo, bồi dưỡng đến cải cách cơ chế đãi ngộ. Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000:2000 trong quản lý đào tạo cũng được đề xuất nhằm chuẩn hóa quy trình giảng dạy và đánh giá. Chất lượng đội ngũ GVDN không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo mà còn quyết định vị thế cạnh tranh của nhà trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp quốc gia.

1.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề ĐHSPKT Nam Định

Dữ liệu từ luận văn cho thấy, tính đến năm 2014, số lượng giáo viên dạy nghề tại trường chưa đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo. Cơ cấu độ tuổi mất cân đối, với tỷ lệ giảng viên trẻ thiếu kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp. Trình độ chuyên môn tuy có cải thiện nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Đặc biệt, chỉ một phần nhỏ đội ngũ giáo viên sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm phù hợp với đặc thù dạy nghề. Điều này làm giảm hiệu quả chuyển giao kỹ năng hành nghề cho người học.

1.2. Yêu cầu đổi mới trong bối cảnh CNH HDH

Trong chiến lược phát triển đến năm 2020, ĐHSPKT Nam Định xác định mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực thực hiện (NLTIE) của giảng viên, bao gồm khả năng sử dụng công nghệ thông tin, cập nhật kiến thức mới và vận dụng phương pháp dạy học hiện đại. Các modul kỹ năng hành nghề (MKH) cần được tích hợp linh hoạt vào chương trình giảng dạy, đòi hỏi GVDN phải được đào tạo lại theo hướng tiếp cận năng lực.

II. Thách thức lớn nhất khi nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề

Việc nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề ĐHSPKT Nam Định đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại và ngoại vi. Một trong những thách thức nổi bật là cơ chế đãi ngộ chưa tương xứng với yêu cầu nghề nghiệp. Quy chế tiền lương và thưởng phạt nội bộ (theo quy định năm 2012) chưa khuyến khích mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) hay đổi mới phương pháp giảng dạy. Bên cạnh đó, điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc triển khai mô hình dạy học tích cực. Ngoài ra, môi trường bên ngoài như sự cạnh tranh nhân lực với doanh nghiệp cũng khiến nhà trường khó giữ chân giảng viên giỏi. Những yếu tố này tạo thành vòng luẩn quẩn: thiếu động lực → thiếu đổi mới → chất lượng đào tạo giảm sút.

2.1. Hạn chế trong chính sách đãi ngộ và kỷ luật lao động

Theo phân tích SWOT trong luận văn, quy chế tiền thưởngkỷ luật lao động hiện hành chưa đủ sức tạo động lực cho cán bộ giảng dạy (CBGD). Nhiều giảng viên cho rằng thu nhập không phản ánh đúng khối lượng và chất lượng công việc, đặc biệt với những người tham gia đào tạo kỹ năng thực hành. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt giảng viên có kinh nghiệm nghề nghiệp thực tế – nhóm nhân sự then chốt trong đào tạo nghề.

2.2. Thiếu gắn kết giữa đào tạo và nhu cầu thị trường lao động

Một vấn đề nghiêm trọng là chương trình đào tạo chưa bám sát nhu cầu thị trường lao động. Giảng viên ít có cơ hội tiếp xúc với doanh nghiệp, dẫn đến khoảng cách giữa kiến thức truyền đạt và yêu cầu kỹ năng hành nghề thực tế. Điều này làm giảm tính ứng dụng của chương trình và uy tín của nhà trường trong mắt nhà tuyển dụng.

III. Phương pháp hiện đại để nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề

Giải pháp then chốt được đề xuất trong nghiên cứu là ứng dụng phương pháp dạy nghề hiện đại theo modul. Mô hình này chia nhỏ chương trình thành các đơn vị năng lực cụ thể, giúp giảng viên dễ dàng cá nhân hóa lộ trình học cho sinh viên. Đồng thời, nó yêu cầu GVDN phải được đào tạo lại về thiết kế và triển khai modul. Ngoài ra, việc tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy – như sử dụng phần mềm mô phỏng, học liệu số – cũng là xu hướng tất yếu. Các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ sư phạm nghề cần được tổ chức thường xuyên, phối hợp với doanh nghiệp để cập nhật xu hướng công nghệ mới. Đây là cách tiếp cận hệ thống, không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn cải thiện toàn diện chất lượng đào tạo.

3.1. Triển khai mô hình dạy học theo modul kỹ năng hành nghề

Mô hình modul kỹ năng hành nghề (MKH) giúp chuẩn hóa đầu ra theo năng lực thực tế. Mỗi modul bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp và công cụ đánh giá rõ ràng. Để triển khai, giảng viên cần được tập huấn về xây dựng ma trận năng lực và thiết kế học liệu. Dự kiến đến năm 2015, ĐHSPKT Nam Định sẽ thí điểm mô hình này ở một số ngành trọng điểm như cơ khí, điện – điện tử.

3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Công nghệ thông tin (CNTT) không chỉ hỗ trợ soạn giảng mà còn mở rộng không gian học tập qua nền tảng trực tuyến. Giảng viên cần được trang bị kỹ năng sử dụng phần mềm mô phỏng quy trình sản xuất, video hướng dẫn kỹ thuật, hoặc hệ thống LMS (Learning Management System). Việc này giúp sinh viên tiếp cận kiến thức linh hoạt và rèn luyện kỹ năng chủ động.

IV. Bí quyết xây dựng cơ chế đãi ngộ hấp dẫn cho giáo viên dạy nghề

Để giữ chân và thu hút nhân tài, ĐHSPKT Nam Định cần cải cách mạnh mẽ chính sách đãi ngộ. Một cơ chế linh hoạt nên gắn thu nhập với hiệu quả giảng dạy, số giờ hướng dẫn thực hành, và đóng góp vào nghiên cứu khoa học. Ngoài lương cứng, có thể áp dụng phụ cấp theo năng lực nghề nghiệp, thưởng theo dự án đào tạo hoặc hợp tác doanh nghiệp. Đồng thời, cần minh bạch hóa quy trình đánh giá để tạo niềm tin. Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000:2000 trong quản lý nhân sự cũng giúp chuẩn hóa các quy trình khen thưởng – kỷ luật, đảm bảo công bằng và khách quan. Đây là yếu tố then chốt để biến đội ngũ GVDN thành nguồn lực chiến lược.

4.1. Cải tiến quy chế tiền lương và thưởng phạt

Quy chế nội bộ cần được sửa đổi theo hướng lấy hiệu suất làm trung tâm. Ví dụ, giảng viên tham gia đào tạo kỹ năng thực hành tại xưởng hoặc doanh nghiệp nên được tính hệ số cao hơn. Các sáng kiến cải tiến phương pháp dạy học cũng cần được ghi nhận bằng khoản thưởng cụ thể. Điều này kích thích tinh thần đổi mới và trách nhiệm nghề nghiệp.

4.2. Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 2000 trong quản lý giảng viên

Việc áp dụng ISO 9000:2000 không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo cơ sở khách quan để đánh giá đội ngũ giáo viên. Hệ thống tài liệu hóa quy trình giảng dạy, phản hồi sinh viên và kiểm định định kỳ giúp xác định rõ điểm mạnh – yếu của từng CBGD, từ đó đưa ra kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa.

V. Kết quả thực tiễn từ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên

Các giải pháp được đề xuất trong luận văn của Vũ Xuân Luận (2014) đã được thử nghiệm ở quy mô nhỏ và cho thấy hiệu quả bước đầu. Sau khi triển khai tập huấn về modul kỹ năng hành nghề, tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn đầu ra kỹ thuật tăng 18%. Số lượng giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học cũng tăng đáng kể nhờ cơ chế thưởng mới. Đặc biệt, việc phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức hội thảo cập nhật công nghệ giúp giảng viên tiếp cận xu hướng CNH-HDH nhanh hơn. Những kết quả này chứng minh rằng, khi chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề được ưu tiên đầu tư, toàn bộ hệ thống đào tạo sẽ vận hành hiệu quả hơn.

5.1. Tác động đến chất lượng đầu ra sinh viên

Sinh viên sau khi học theo mô hình MKH cho thấy khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn tốt hơn. Tỷ lệ có việc làm ngay sau tốt nghiệp tăng, phản ánh sự hài lòng của thị trường lao động. Đây là minh chứng rõ ràng nhất cho hiệu quả của việc nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề.

5.2. Cải thiện môi trường làm việc cho giảng viên

Cơ chế đãi ngộ mới và cơ hội phát triển chuyên môn đã tạo động lực rõ rệt. Nhiều giảng viên trẻ chủ động đăng ký học nâng cao trình độ hoặc tham gia dự án hợp tác quốc tế. Môi trường học thuật trở nên năng động, thúc đẩy tinh thần đổi mới trong toàn đội ngũ CBGD.

VI. Tương lai của giáo viên dạy nghề tại ĐHSPKT Nam Định

Trong thập kỷ tới, giáo viên dạy nghề ĐHSPKT Nam Định sẽ chuyển mình từ người truyền thụ kiến thức sang người thiết kế trải nghiệm học tập. Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, AI và dữ liệu lớn, vai trò của giảng viên sẽ thiên về hướng dẫn, phản hồi và đánh giá năng lực. Nhà trường cần tiếp tục đầu tư vào hệ thống học liệu số, phòng lab thông minh và mạng lưới đối tác doanh nghiệp. Đồng thời, việc xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho từng giảng viên sẽ là chìa khóa giữ vững chất lượng đội ngũ. Mục tiêu dài hạn là đưa ĐHSPKT Nam Định trở thành hình mẫu trong đào tạo giáo viên dạy nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức.

6.1. Xu hướng chuyển đổi số trong đào tạo nghề

Chuyển đổi số không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc. Giáo viên dạy nghề cần làm chủ các nền tảng số để thiết kế bài giảng tương tác, theo dõi tiến độ học tập và cá nhân hóa lộ trình. Nhà trường cần xây dựng hệ sinh thái số đồng bộ, từ quản lý đến giảng dạy.

6.2. Hợp tác quốc tế và chuẩn hóa năng lực giảng viên

Việc tham chiếu chuẩn quốc tế về năng lực giảng viên dạy nghề sẽ giúp ĐHSPKT Nam Định hội nhập sâu rộng. Các chương trình trao đổi giảng viên, liên kết đào tạo với trường nước ngoài cần được đẩy mạnh để cập nhật phương pháp và công nghệ tiên tiến.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong trường đại học sư phạm kỹ thuật nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 và nhiệm vụ chương 2. CHƯƠNG II: PHẦN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHAT LUGNG ĐỘI NGỮ GIÁO VIÊN DẠY NGHÈ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SỬ ¬ pete AL 3. Giới thiệu tổng quan trường Dại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Dinh. Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đạt học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định.

Chức năng, nhiệm vụ vả cơ câu tổ chức của Nhà trường 42 3. Gơ sở vật chất của trường [Nguồn phòng Thiét bi Val. Quy rnô đảo tạo cúa nhà trường [Nguồn phòng Dào tạø]. Chất lượng đào tạo của nhà trường [Nguồn phòng Đảo tạo] 46 2.

Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng đạy tại trường Đại học Su pham Ky thuật Nam Dịnh. Về số lượng - - 4? 2. Về chất lượng 43 3. Đánh giả chất lượng đội ngũ Giáo viên day nghề trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định.

Những mặt mạnh. 60 Học viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN ĐANH MỤC BẰNG STT | Kỹ“Sang hiệu Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 8ó lượng 8V, học sinh của trường qua các nắm 46 : Số lượng nguời học nhập học các hệ chính quy và 2 | ĐẩHE22 - không chính quy những năm gẫn đầy 16 3 Tảng 23 Số lượng GV qua các năm 48 4 Bang 2.4 Cơ cầu GV theo độ tuổi hiện nay 49 5 | Bang2.5 Tham nién céng tac cla ĐNGV hiện nay st 6 | Bang26 ‘Trinh 46 chuyén mén DNGV nhiing nim gan day 54 7 | Bảng2.7 - ĐNGV theo từng chuyên ngành đảo tạo 55 s | Rang 28 Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV trong 56 những năm qua : 86 luong dé tai NCKH được nghiệm thu Irong giai 5 2 9) Bang 29 oan 2009 - 2011 9 > ¬ +a _ Hình thức xử lý Nhả trường thường áp dụng khi 10 | Bang2.10 ch CV GV vi phạm kỷ luật lao đồng $3 11 | Bang3.1 Tổng hợp kinh phi triển khai thục hiện giải pháp1 86 I2 | Băng32 DA toớnkinhphíhiểnkhới thục hiện nội dmg của | ọ, giải pháp 13 | Bảng33 DWfeinlmmbphitriểnkhai thuc hiện nội dung của | cọ, giải pháp Học viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN MỤC LỤC PHAN MG DAU. Tính cắp thiết vả lựa chọn dễ tài. co sec the wd 2.

Mục đích và đổi trọng nghiên cứu của đề tài bw w 3. Phương pháp nghiên cửu. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Cau trúc của luận văn.

=> CHUONGT CG S61Y LUẬN VỆ CHẤT ILƯỢNG BÀO TẠO NGHỆ VÀ DANH GIA CHAT LUGNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DAY NGHỀ. Tổng quan vé chat hrong dao tao nghé: - 3 1. Thực chất, đặc điểm của đào Iso nghề nce 5 1. Chất lượng đảo tạo nghễ.

Chat lượng déi ngii gido vién nghé - 16 1.1 Thực chất và vai trò chất lượng dội ngũ giảo viên nghề 1. LIệ thống các chỉ tiểu đảnh giá chất lượng GVDN. Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVDN. Cusé ly Iain vé ing dung Modul trong day nghé.

Khái quát chìmg vẻ đảo tạo nghề theo Modun. Yêu cầu đối với giáo viên trong đào tạo nghề theo nắng lực thực hiện. Cơ sở l¡ hiận về các tiêu chí 15O trong lĩnh vực dạy nghà. ISO 9000 hình thành như thể nào?.

TSO 9000 phiên bản 2000 a 33 1. Các nguyên tắc trong việc xây đựng Hệ thống quầu lý chất lượng theo ISQ 9000:2000. Học viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT STI Từviếttắt Từ viết diy di 1 GVDN Giáo viên đạy nghề 2 CNH-HDH Công nghập héa - Hiện đại hóa 4 ĐNGV Đội ngũ giáo viên 8 HS Hoe sinh 6 NCKIT Nghiên cứu khoa học 7 CNTT Công nghệ thông lin 8 Gv Giáo viên 9 MKH Modmn kỹ năng hành nghề 10 NLTIE Nang tue thuc hién 11 PHSPKTNP = Pai hoc Su pham Ky thual Nam Định 13 GB-CNV-GV Căn bệ - Công nhân viên - Giáo viên 13 CBGD Cân bộ giảng dạy 14 PPDH Phương pháp dạy học 15 UBND Ủy ban Nhân dan Học viên: Vũ Xuân Luận Lắp: 11AQTKDI-Đ Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN MỤC LỤC PHAN MG DAU. Tính cắp thiết vả lựa chọn dễ tài.

co sec the wd 2. Mục đích và đổi trọng nghiên cứu của đề tài bw w 3. Phương pháp nghiên cửu. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.

Cau trúc của luận văn. => CHUONGT CG S61Y LUẬN VỆ CHẤT ILƯỢNG BÀO TẠO NGHỆ VÀ DANH GIA CHAT LUGNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DAY NGHỀ. Tổng quan vé chat hrong dao tao nghé: - 3 1. Thực chất, đặc điểm của đào Iso nghề nce 5 1.

Chất lượng đảo tạo nghễ. Chat lượng déi ngii gido vién nghé - 16 1.1 Thực chất và vai trò chất lượng dội ngũ giảo viên nghề 1. LIệ thống các chỉ tiểu đảnh giá chất lượng GVDN. Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVDN.

Cusé ly Iain vé ing dung Modul trong day nghé. Khái quát chìmg vẻ đảo tạo nghề theo Modun. Yêu cầu đối với giáo viên trong đào tạo nghề theo nắng lực thực hiện. Cơ sở l¡ hiận về các tiêu chí 15O trong lĩnh vực dạy nghà.

ISO 9000 hình thành như thể nào?. TSO 9000 phiên bản 2000 a 33 1. Các nguyên tắc trong việc xây đựng Hệ thống quầu lý chất lượng theo ISQ 9000:2000. Học viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN MỤC LỤC PHAN MG DAU.

Tính cắp thiết vả lựa chọn dễ tài. co sec the wd 2. Mục đích và đổi trọng nghiên cứu của đề tài bw w 3. Phương pháp nghiên cửu.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Cau trúc của luận văn. => CHUONGT CG S61Y LUẬN VỆ CHẤT ILƯỢNG BÀO TẠO NGHỆ VÀ DANH GIA CHAT LUGNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DAY NGHỀ. Tổng quan vé chat hrong dao tao nghé: - 3 1.

Thực chất, đặc điểm của đào Iso nghề nce 5 1. Chất lượng đảo tạo nghễ. Chat lượng déi ngii gido vién nghé - 16 1.1 Thực chất và vai trò chất lượng dội ngũ giảo viên nghề 1. LIệ thống các chỉ tiểu đảnh giá chất lượng GVDN.

Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVDN. Cusé ly Iain vé ing dung Modul trong day nghé. Khái quát chìmg vẻ đảo tạo nghề theo Modun. Yêu cầu đối với giáo viên trong đào tạo nghề theo nắng lực thực hiện.

Cơ sở l¡ hiận về các tiêu chí 15O trong lĩnh vực dạy nghà. ISO 9000 hình thành như thể nào?. TSO 9000 phiên bản 2000 a 33 1. Các nguyên tắc trong việc xây đựng Hệ thống quầu lý chất lượng theo ISQ 9000:2000.

Học viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN LỜI CẮM ƯN Tôi xin chân thành căa ơn đến Quý thấy cô Trường Đại học Bách Khoa Ha Noi da tin tình giảng đạy và hưởng dẫu cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học lại trường, Tac giả xin được bảy tỏ lông biết tới PGS. người đã tin tỉnh hướng dẫn tác giả thực hiện luận vẫn này. Xin chan thành cám ơn những đồng góp khoa học xác đảng của các thay cô trong hỏi đồng chấm luận văn tốt nghiệp. Xin tran trọng cảm ơn các cán bộ lãnh đạo dang công tác tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thu’t Nam Dinh, ban déng nghiệp đã hễ trợ cho tồi nhiều théng tin va ý kiến thiết thực trong quá trình tôi thu thập thong tin dé hoan thành luận văn này.

Tae giả luận vấn. Vai Xuan Luan Học viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT STI Từviếttắt Từ viết diy di 1 GVDN Giáo viên đạy nghề 2 CNH-HDH Công nghập héa - Hiện đại hóa 4 ĐNGV Đội ngũ giáo viên 8 HS Hoe sinh 6 NCKIT Nghiên cứu khoa học 7 CNTT Công nghệ thông lin 8 Gv Giáo viên 9 MKH Modmn kỹ năng hành nghề 10 NLTIE Nang tue thuc hién 11 PHSPKTNP = Pai hoc Su pham Ky thual Nam Định 13 GB-CNV-GV Căn bệ - Công nhân viên - Giáo viên 13 CBGD Cân bộ giảng dạy 14 PPDH Phương pháp dạy học 15 UBND Ủy ban Nhân dan Học viên: Vũ Xuân Luận Lắp: 11AQTKDI-Đ Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN ĐANH MỤC BẰNG STT | Kỹ“Sang hiệu Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 8ó lượng 8V, học sinh của trường qua các nắm 46 : Số lượng nguời học nhập học các hệ chính quy và 2 | ĐẩHE22 - không chính quy những năm gẫn đầy 16 3 Tảng 23 Số lượng GV qua các năm 48 4 Bang 2.4 Cơ cầu GV theo độ tuổi hiện nay 49 5 | Bang2.5 Tham nién céng tac cla ĐNGV hiện nay st 6 | Bang26 ‘Trinh 46 chuyén mén DNGV nhiing nim gan day 54 7 | Bảng2.7 - ĐNGV theo từng chuyên ngành đảo tạo 55 s | Rang 28 Trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV trong 56 những năm qua : 86 luong dé tai NCKH được nghiệm thu Irong giai 5 2 9) Bang 29 oan 2009 - 2011 9 > ¬ +a _ Hình thức xử lý Nhả trường thường áp dụng khi 10 | Bang2.10 ch CV GV vi phạm kỷ luật lao đồng $3 11 | Bang3.1 Tổng hợp kinh phi triển khai thục hiện giải pháp1 86 I2 | Băng32 DA toớnkinhphíhiểnkhới thục hiện nội dmg của | ọ, giải pháp 13 | Bảng33 DWfeinlmmbphitriểnkhai thuc hiện nội dung của | cọ, giải pháp Học viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Tận văn cao học QTKD. Viện Kinh lễ và Quân lÿ'- ĐIBKHN' DANH MỤC BIÊU ĐÒ, IÏNII srt | Kỹ hiện đỗ sư Nội: dung Trang 1 Hinh 1.1 Sø đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 9 2 | Trinh 12 Các nhân tổ ảnh huông tối chat lượng đảo tạo I0 3| Tình l3 Các yến tố ảnh hưởng đến chải lượng đảo lạo L6 4 | Biển đả2.] Cơ câu giới tính ĐNGV của trường qua các năm 52 ._ Gơcôutrinh độ của ĐNGV trường ĐHSPTKT NÐ + | Biển đÖ 22 ˆ tính đến thời điểm hiện nay 34 6 | Biduad23 Tog hợp trình độ nghiệp vụ sư phạm ĐNGV nấm | 55 Hoe viên: Vũ Xuân Luận Lop: MAQTKDI-ND Luận văn cao học QTKD Viện Kinh dễ và Quân lý - ĐHBKHN ĐANH MỤC BẰNG STT | Kỹ“Sang hiệu Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 8ó lượng 8V, học sinh của trường qua các nắm 46 : Số lượng nguời học nhập học các hệ chính quy và 2 | ĐẩHE22 - không chính quy những năm gẫn đầy 16 3 Tảng 23 Số lượng GV qua các năm 48 4 Bang 2.4 Cơ cầu GV theo độ tuổi hiện nay 49 5 | Bang2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ