Tổng quan luận án

Sau hơn 30 năm tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) kể từ năm 1988, tính đến năm 2020, Việt Nam đã thu hút 33.070 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt gần 384 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện lũy kế đạt 231,86 tỷ USD (tương đương 60,4% tổng vốn đăng ký). Đã có 139 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, dẫn đầu là Hàn Quốc với hơn 70,6 tỷ USD (chiếm 18,4%), Nhật Bản đạt gần 60,3 tỷ USD (chiếm 15,7%), tiếp theo là Singapore, Đài Loan và Hồng Kông. Nguồn vốn FDI phân bổ vào 19/21 ngành kinh tế quốc dân, tập trung lớn nhất ở lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 226,5 tỷ USD (chiếm gần 59%), kinh doanh bất động sản đạt 60,1 tỷ USD (chiếm 15,6%), sản xuất và phân phối điện đạt 28,9 tỷ USD (chiếm 7,5%). Về mặt địa bàn, Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu với 48,2 tỷ USD (12,5%), Hà Nội đạt 35,9 tỷ USD (9,3%) và Bình Dương đạt 35,5 tỷ USD (9,2%).

Vùng Thủ đô Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05/5/2008 và điều chỉnh quy hoạch theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 20/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm Hà Nội và 9 tỉnh lân cận: Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang, với tổng diện tích tự nhiên 24.314,7 km² và quy mô dân số khoảng 18,2 triệu người. Tính đến năm 2020, toàn vùng đã tiếp nhận 8.521 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 85,3 tỷ USD, chiếm khoảng 38% về số dự án và 29% về số vốn đăng ký của cả nước. Trong đó, Hà Nội là địa phương dẫn đầu về quy mô dự án và vốn đăng ký, còn Hòa Bình có quy mô thấp nhất vùng.

Mặc dù đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế, thực trạng thu hút FDI tại vùng Thủ đô bộc lộ nhiều bất cập về mặt chất lượng theo nhận định tại Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 02/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030:

  1. Dòng vốn tập trung chủ yếu vào công nghiệp gia công, lắp ráp, sử dụng nhiều lao động phổ thông, giá trị chuyển giao công nghệ thấp.
  2. Khai thác lợi thế chi phí lao động giá rẻ và tài nguyên, tập trung ở các khâu có giá trị gia tăng thấp, hạn chế tác động lan tỏa công nghệ.
  3. Hiệu quả đầu tư chưa tương xứng, chưa phát huy tối đa nguồn nhân lực địa phương.
  4. Gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường do sự hiện diện của các dự án công nghệ trung bình hoặc lạc hậu.
  5. Thiếu liên kết và hợp tác sản xuất giữa doanh nghiệp FDI với khu vực doanh nghiệp nội địa để hình thành chuỗi giá trị.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các nghiên cứu dạng luận án tiến sĩ đánh giá toàn diện về chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ chủ thể tiếp nhận đối với vùng Thủ đô Hà Nội còn ít, chưa làm rõ nội hàm chất lượng dòng vốn trên cả hai phương diện cấu trúc và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô Hà Nội; từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng dòng vốn FDI vào vùng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số khía cạnh lý luận về chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    2. Phân tích, đánh giá chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô giai đoạn 2011-2020 thông qua số liệu thứ cấp của cơ quan Nhà nước và điều tra khảo sát thực tiễn 220 doanh nghiệp FDI cùng các chuyên gia; xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền nhằm nâng cao chất lượng dòng vốn FDI tại vùng Thủ đô đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Hiện nay dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô Hà Nội có chất lượng cao hay thấp?
  • Thứ hai: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô Hà Nội?
  • Thứ ba: Làm thế nào để nâng cao chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô Hà Nội?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô chưa cao (theo các tiêu chí đánh giá).
  • Giả thuyết 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô có mức độ tác động khác nhau.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: 10 tỉnh, thành phố thuộc vùng Thủ đô Hà Nội gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2020 (dữ liệu thống kê thứ cấp tổng hợp từ 2010-2020; dữ liệu điều tra sơ cấp thực hiện từ 01/3/2022 đến 30/4/2022); đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ chủ thể (địa phương) tiếp nhận dòng vốn; xem FDI là một nguồn vốn trong hệ thống các nguồn vốn đầu tư phát triển (không tiếp cận thuần túy là một khu vực kinh tế); nghiên cứu chất lượng thông qua cấu trúc dòng vốn (quy mô, đối tác đầu tư, ngành kinh tế, trình độ công nghệ) và hiệu quả dòng vốn đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về FDI và tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế

  • Nghiên cứu quốc tế: OECD (2008) chỉ ra 4 kênh chuyển giao công nghệ từ FDI gồm chuyển giao dọc, chuyển giao ngang, luân chuyển lao động kỹ thuật cao và quốc tế hóa hoạt động R&D. World Bank (2011) và Rajan (2004) phân loại 4 động cơ thu hút FDI (tìm kiếm nguồn lực, thị trường, hiệu quả chi phí và tài sản chiến lược). Kojima Kiyoshi (1973) phân chia FDI định hướng thương mại và chống thương mại. Borensztein và cộng sự (1998) thiết lập mô hình hồi quy kiểm định mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế ($g$), nguồn vốn nhân lực ($H$) và tương tác với vốn FDI: $g = c_0 + c_1FDI + c_2FDI*H + c_3H + c_4Y_0 + c_5A$.
  • Nghiên cứu trong nước: Đào Thị Bích Thủy (2012) dùng hàm sản xuất Cobb-Douglas phân tích vai trò vốn nhân lực; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Chí Dũng (1996), Hoàng Văn Huấn (1995), Đỗ Thị Thủy (2001), Ngô Thu Hà (2009), Đỗ Nhất Hoàng (2002), Nguyễn Thị Ái Liên (2011) tập trung vào thể chế, cơ chế quản lý và môi trường đầu tư. Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Thu Hà (2012) áp dụng mô hình VAR chỉ ra tác động hai chiều giữa FDI và tăng trưởng. Lê Xuân Bá (2006) phân tích kênh vốn và tác động tràn. Lê Quốc Hội (2008) dùng OLS chứng minh có lan tỏa công nghệ theo chiều dọc nhưng không có lan tỏa theo chiều ngang ở ngành chế biến. Trịnh Hoài Nam và Nguyễn Mai Quỳnh Anh (2015), Vũ Văn Hưởng (2007), Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010), Nguyễn Đình Chiến và Kezhong Zhang (2012) phân tích thực nghiệm tác động của FDI đến GDP.
  • Mặt trái của FDI: Trần Minh Tuấn (2010), Trần Quang Thắng (2012), Nguyễn Thị Kim Nhung (2017), Đỗ Thiên Anh Tuấn (2014) chỉ ra các tác động tiêu cực như hiện tượng chuyển giá, trốn thuế, công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường và tính thiếu bền vững của khu vực FDI. Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006, 2014), Nguyễn Thị Phương Hoa (2001, 2004, 2011), Nguyễn Mại (2003), Đỗ Đức Bình (2010), Nguyễn Thị Thoa (2014) nghiên cứu về điều chỉnh chính sách và tái cơ cấu dòng vốn đầu tư nước ngoài.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về chất lượng dòng vốn FDI Paul Samuelson (1997), Streeten (1977), Agrawal (2000), Yilmazer (2010), Ekinci (2011) phân tích khía cạnh vốn và tăng trưởng tại các nước đang phát triển. Nguyễn Xuân Trung (2012) đưa ra khái niệm FDI chất lượng là FDI đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của nước tiếp nhận theo hướng hiện đại. Nguyễn Thị Kim Nhã (2005) nghiên cứu hiệu quả từ phía chủ đầu tư. Hà Thanh Việt (2007) phân tích thu hút FDI vùng Duyên hải miền Trung. Hà Quang Tiến (2014) đánh giá ảnh hưởng của FDI tại Vĩnh Phúc qua thống kê mô tả. Nguyễn Tấn Vinh (2011) dùng mô hình tăng trưởng Solow và hàm sản xuất Cobb-Douglas $Y_t = K_t^\alpha (A_t L_t)^{1-\alpha}$ đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành. Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2006), Trần Thanh Bình (2008), Phan Minh Ngọc, cùng báo cáo dự án VIE/01/021 của UNDP và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét FDI dưới các khía cạnh kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và chất lượng FDI OECD và ILO (2008) phân tích tác động đến tiền lương; Nadeem Iqbal và cộng sự (2014) nghiên cứu tại Pakistan theo hàm Cobb-Douglas; Buckley và cộng sự (2002) phân tích mẫu 29 tỉnh tại Trung Quốc; Khachoo và Khan (2012) phân tích dữ liệu bảng 32 nước đang phát triển giai đoạn 1982-2008; Abdul và cộng sự (2014) xác định 6 yếu tố vĩ mô tại Pakistan; Boateng và cộng sự (2015) khảo sát 7 yếu tố tại Na Uy giai đoạn 1986-2009; Nguyễn Đức Nhuận (2017) khảo sát 330 nhà đầu tư tại vùng Đồng bằng sông Hồng; Lê Hoàng Bá Huyền phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Phần lớn các công trình tiếp cận chất lượng FDI dưới góc độ quản trị doanh nghiệp hoặc hiệu quả tài chính của nhà đầu tư, chưa làm rõ bản chất chất lượng dòng vốn từ góc độ của địa phương tiếp nhận (ngành Kinh tế phát triển).
  2. Chưa có hệ thống tiêu chí phân định rõ hai hợp phần: cấu trúc dòng vốn (thuộc tính bên trong) và hiệu quả dòng vốn (mức độ đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương).
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm kết hợp giữa số liệu thứ cấp 10 năm (2010-2020) và điều tra sơ cấp bằng mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến chất lượng dòng vốn FDI áp dụng riêng cho địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án dựa trên ba trụ cột lý luận chính:

  1. Lý luận về phát triển kinh tế: Dựa trên quan điểm của Ngô Thắng Lợi (2013), phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng (tăng trưởng quy mô thu nhập) và về chất (chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện tiến bộ xã hội). Luận án kế thừa khung tiêu chí đo lường thành quả phát triển kinh tế - xã hội để thiết lập thước đo hiệu quả dòng vốn FDI:
STT Hiệu quả phát triển KTXH Tiêu chí đo lường Cách tính
1 Tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng GRDP
Tổng vốn đầu tư phát triển
Nâng cao năng suất lao động
Tăng thu ngân sách nhà nước
Tỷ lệ % tăng GRDP năm sau so với năm trước
Tỷ lệ % tăng vốn đầu tư phát triển hàng năm
Tỷ lệ % tăng năng suất lao động hàng năm
Tỷ lệ % tăng thu ngân sách nhà nước hàng năm
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch ngành kinh tế Cơ cấu Nông nghiệp – Công nghiệp, xây dựng – Dịch vụ năm sau so với năm trước
3 Tiến bộ xã hội Tạo việc làm
Tăng thu nhập người lao động
Bảo vệ môi trường sống
Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm
Tỷ lệ % tăng thu nhập của người lao động hàng năm
Trình độ công nghệ, mức độ phát thải ra môi trường
  1. Lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tổng hợp định nghĩa của IMF, WTO và Luật Đầu tư năm 2020. Dòng vốn FDI vào địa phương là dòng vốn mà nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn (tiền và tài sản) vào địa phương, đồng thời nắm quyền quản lý, điều hành nhằm thu lợi ích kinh tế, biểu hiện dưới dạng các dự án được cấp phép. Phân loại quy mô dự án dựa theo Luật Đầu tư công 2019: quy mô lớn (>45 triệu USD, tương đương trên 1.000 tỷ đồng), quy mô vừa (2,5 đến dưới 45 triệu USD, tương đương 60 đến dưới 1.000 tỷ đồng), quy mô nhỏ (<2,5 triệu USD, tương đương dưới 60 tỷ đồng). Luận án xác định 5 mục tiêu tiếp nhận FDI của địa phương: (i) Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển; (ii) Nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế và năng suất lao động; (iii) Chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh; (iv) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững; (v) Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập người lao động.
  2. Mô hình Kim cương của Michael Porter (1990) về lợi thế cạnh tranh quốc gia (mở rộng): Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng gồm 4 thuộc tính cơ bản (Điều kiện các yếu tố sản xuất; Điều kiện về cầu; Các ngành hỗ trợ và liên quan; Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành) kết hợp với 2 biến số ngoại sinh là vai trò của Chính phủ và Cơ hội kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê giai đoạn 2010-2020 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê và các sở, ban, ngành của 10 tỉnh, thành phố vùng Thủ đô về GRDP, cơ cấu kinh tế, thu ngân sách, vốn FDI, năng suất lao động, việc làm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc khảo sát tiến hành từ ngày 01/3/2022 đến ngày 30/4/2022 với 220 doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn 10 tỉnh vùng Thủ đô và nhóm chuyên gia quản lý, hỗ trợ FDI. Khảo sát kết hợp phỏng vấn trực tiếp và gửi phiếu qua Google Form. Thang đo sử dụng gồm thang đo định danh, thang đo thứ bậc và thang đo khoảng Likert 5 mức độ.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các nhà khoa học, giảng viên đại học, nhà hoạch định chính sách về FDI (chi tiết tại Phụ lục 1) để hiệu chỉnh bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dòng vốn FDI.

Phương pháp xử lý và kỹ thuật phân tích:

  • Phân tích định tính: Thống kê mô tả (bảng số liệu, biểu đồ toán học) và phân tích so sánh, tổng hợp để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và cấu trúc dòng vốn.
  • Phân tích định lượng: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 26.0:
    1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chọn thang đo khi Alpha $\ge 0,6$; loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng $< 0,3$ theo tiêu chuẩn Nunnally & Bernstein, 1994).
    2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Component với phép xoay vuông góc Varimax. Điều kiện chấp nhận: Factor loading $\ge 0,5$ (Hair và cộng sự, 1998); chỉ số KMO thỏa mãn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} < 0,05$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); tổng phương sai trích đạt tối thiểu 50% (Gerbing & Anderson, 1988).
    3. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập qua ma trận hệ số tương quan Pearson (đảm bảo giá trị phân biệt khi hệ số tương quan $< 0,85$ theo John & Benet-Martinez, 2000).
    4. Hồi quy tuyến tính đa biến và hồi quy Binary Logistic theo phương pháp Enter với mức ý nghĩa kiểm định 5%.

Mô hình định lượng xác định biến phụ thuộc là Chất lượng dòng vốn FDI; 6 biến độc lập gồm:

  1. Vị trí địa lý và Cơ sở hạ tầng giao thông
  2. Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị và Trình độ lao động
  3. Các ngành dịch vụ hỗ trợ (ngân hàng, điện, nước, viễn thông)
  4. Chiến lược thu hút FDI của các địa phương
  5. Mức độ cạnh tranh của ngành
  6. Cơ chế chính sách và cơ hội kinh doanh

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đến đề tài luận án

Chương này trình bày chi tiết bức tranh tổng quan tài liệu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân loại các công trình theo ba nhóm vấn đề: bản chất - vai trò của FDI đối với tăng trưởng, các quan điểm về chất lượng FDI, và các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI. Luận án phân tích các mô hình lý thuyết kinh điển từ học thuyết kinh tế vĩ mô của Kojima Kiyoshi, hàm sản xuất Cobb-Douglas, mô hình nội sinh của Borensztein et al., đến các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của các viện nghiên cứu và trường đại học.

Tác giả đánh giá những thành quả nghiên cứu đã giải quyết có thể kế thừa (phương pháp luận nghiên cứu FDI, tác động của FDI đến tăng trưởng quy mô kinh tế), đồng thời chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật: chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ chủ thể tiếp nhận tại một vùng kinh tế đặc thù như vùng Thủ đô Hà Nội. Từ đó, chương 1 xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu, 2 giả thuyết nghiên cứu và xây dựng khung phân tích làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về chất lượng dòng vốn FDI từ giác độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Luận án làm rõ phát triển kinh tế bao hàm cả mặt lượng (tăng trưởng GRDP, vốn đầu tư) và mặt chất (cơ cấu ngành, tiến bộ xã hội, năng suất lao động, bảo vệ môi trường).

Tác giả phân tích các đặc trưng của dòng vốn FDI và 5 mục tiêu tiếp nhận đầu tư của chính quyền địa phương. Trên cơ sở mô hình Kim cương của Michael Porter (1990) gồm 4 yếu tố nội tại và 2 yếu tố ngoại sinh, luận án thiết lập khung phân tích đánh giá chất lượng dòng vốn FDI gồm hai nội hàm cốt lõi:

  • Cấu trúc dòng vốn: Phản ánh thuộc tính bên trong của dòng vốn, đo lường qua quy mô dự án (lớn, vừa, nhỏ), đối tác đầu tư (các quốc gia phát triển, công nghệ nguồn), lĩnh vực đầu tư (tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ chất lượng cao), và trình độ công nghệ của doanh nghiệp FDI.
  • Hiệu quả dòng vốn: Đo lường mức độ thỏa mãn các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tiếp nhận, bao gồm đóng góp vào tăng trưởng GRDP, gia tăng năng suất lao động, đóng góp thu ngân sách nội địa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, nâng cao thu nhập và giải quyết việc làm, giảm thiểu phát thải môi trường.

Chương này cũng tổng hợp bảng tiêu chí đánh giá chất lượng dòng vốn FDI do tác giả đề xuất và hoàn thiện sau khi lấy ý kiến chuyên gia (Bảng 2.2 và Bảng 2.3 trong danh mục bảng của luận án).

Chương 3: Thực trạng chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh vùng thủ đô

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2020 và kết quả kiểm định mô hình định lượng từ khảo sát sơ cấp.

Khái quát thực trạng thu hút FDI vùng Thủ đô đến năm 2020:

Chỉ tiêu Cả nước Vùng Thủ đô Hà Nội Tỷ trọng vùng Thủ đô (%)
Số lượng dự án còn hiệu lực 33.070 dự án 8.521 dự án ~38%
Tổng vốn đăng ký ~384 tỷ USD 85,3 tỷ USD ~29%
Địa phương dẫn đầu vùng TP. Hồ Chí Minh (cả nước) Hà Nội (35,9 tỷ USD) -
Địa phương thấp nhất vùng - Hòa Bình -

Phân tích thực trạng theo tiêu chí chất lượng:

  • Cấu trúc dòng vốn FDI: Số lượng dự án quy mô nhỏ (dưới 2,5 triệu USD) vẫn chiếm tỷ lệ lớn; phân bố dòng vốn không đều giữa các tỉnh trong vùng (tập trung cao tại Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên; thấp tại Hòa Bình, Phú Thọ). Về đối tác đầu tư, dòng vốn chủ yếu đến từ các nước châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore; tỷ lệ dự án từ các quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn ở phương Tây còn khiêm tốn. Về ngành nghề, dòng vốn tập trung lớn vào công nghiệp chế biến, chế tạo gia công lắp ráp và bất động sản. Trình độ công nghệ của phần lớn doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực chế biến, chế tạo chỉ đạt mức trung bình, giá trị chuyển giao công nghệ chưa đạt kỳ vọng.
  • Hiệu quả tác động kinh tế - xã hội: Dòng vốn FDI đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GRDP và cải thiện tốc độ tăng năng suất lao động tại các tỉnh tiếp nhận lớn (Bảng 3.8, Bảng 3.9). Tuy nhiên, mức độ đóng góp vào thu ngân sách nội địa còn hạn chế do chính sách ưu đãi miễn giảm thuế kéo dài và hiện tượng chuyển giá (Bảng 3.10). Hiệu ứng chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương chưa đồng đều, khả năng tạo động lực lan tỏa và kết nối với các doanh nghiệp dân doanh trong nước còn yếu (Bảng 3.11, Bảng 3.13).

Kết quả phân tích định lượng (SPSS 26.0):

  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua 3 lần xoay ma trận nhân tố (Bảng 3.19 đến Bảng 3.30) khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
  • Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 3.31 đến Bảng 3.34) cho thấy các biến đều có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Trong đó, luận án xác định được 3 nhóm nhân tố tác động mạnh nhất đến chất lượng dòng vốn FDI vào địa bàn các tỉnh vùng Thủ đô Hà Nội:
    1. Vị trí địa lý và Cơ sở hạ tầng giao thông (nhân tố có hệ số tác động mạnh nhất).
    2. Trình độ lao động (năng lực tiếp thu công nghệ, trình độ tay nghề của nguồn nhân lực địa phương).
    3. Cơ chế chính sách định hướng và điều tiết dòng vốn (các quy định sàng lọc dự án, thủ tục hành chính và chính sách ưu đãi).

Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh vùng thủ đô

Chương 4 bám sát định hướng của Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 02/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ và đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích định lượng:

  1. Định hướng nâng cao chất lượng FDI: Chuyển dịch từ thu hút theo số lượng sang chọn lọc theo chất lượng; tái cơ cấu dòng vốn theo hướng ưu tiên các tập đoàn đa quốc gia có công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn; cải thiện cơ cấu ngành nhằm thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ; nâng cao tỷ lệ đóng góp ngân sách thực chất và tăng cường liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa.
  2. Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Nhóm giải pháp nâng cấp kết cấu hạ tầng: Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối liên tỉnh trong vùng Thủ đô, hiện đại hóa hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm đồng bộ dịch vụ logistics, cấp điện, cấp nước, viễn thông.
    • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động: Đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các dự án công nghệ cao; liên kết đào tạo giữa trường đại học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp FDI để cung ứng nhân lực kỹ thuật, quản lý.
    • Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách thu hút FDI: Xây dựng bộ tiêu chí sàng lọc dự án đầu tư dựa trên mật độ vốn, hàm lượng công nghệ, suất đầu tư/diện tích đất và cam kết môi trường; kiểm soát chặt chẽ hoạt động chuyển giá; hoàn thiện chính sách ưu đãi gắn với tỷ lệ nội địa hóa và chuyển giao công nghệ.
  3. Kiến nghị cụ thể: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện khung pháp luật đầu tư, thuế, đất đai), Chính phủ (ban hành quy chế điều phối liên kết vùng Thủ đô), và các Bộ ngành trung ương (hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ, quy chuẩn giám sát môi trường).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Luận án tiếp cận nghiên cứu chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ một nguồn vốn đầu tư phát triển từ vị trí của chủ thể tiếp nhận dòng vốn (chính quyền các địa phương vùng Thủ đô), thay vì tiếp cận thuần túy là một khu vực kinh tế riêng biệt hoặc tiếp cận từ phía doanh nghiệp đầu tư. Điều này tạo nên sự khác biệt về mặt phương pháp luận của chuyên ngành Kinh tế phát triển so với các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh hay Quản lý kinh tế.
  2. Luận án xác lập nội hàm chất lượng dòng vốn FDI gắn với hai thành tố cấu thành:
    • Cấu trúc dòng vốn: Phản ánh bản chất thuộc tính bên trong của nguồn vốn, bao gồm quy mô vốn, đối tác đầu tư, ngành kinh tế - kỹ thuật và trình độ công nghệ.
    • Hiệu quả dòng vốn: Phản ánh mức độ thỏa mãn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tiếp nhận (chuyển giao công nghệ, chuyển dịch cơ cấu ngành, đóng góp GRDP, năng suất lao động, thu ngân sách, việc làm, môi trường), loại bỏ các tiêu chí thuần túy chạy theo số lượng vốn hay giải quyết lao động giản đơn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Luận án đã tính toán, lượng hóa thực trạng chất lượng FDI của 10 tỉnh vùng Thủ đô giai đoạn 2011-2020 dựa trên số liệu thứ cấp, chỉ ra:
    • Cấu trúc dòng vốn còn nhiều bất cập, chủ yếu là dự án nhỏ, công nghệ trung bình, thâm dụng lao động, gia công lắp ráp.
    • Hiệu quả dòng vốn tuy có đóng góp tích cực vào tăng trưởng GRDP và năng suất lao động, nhưng hiệu ứng lan tỏa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nội địa và tạo động lực cho khối doanh nghiệp trong nước còn thấp.
  2. Thông qua xử lý số liệu sơ cấp từ 220 doanh nghiệp FDI bằng phần mềm SPSS 26.0, luận án đã kiểm định thực nghiệm và xác định thứ tự tác động của 3 nhóm nhân tố chi phối mạnh nhất đến chất lượng dòng vốn FDI vào vùng Thủ đô:
    • Thứ nhất: Vị trí địa lý và Cơ sở hạ tầng giao thông.
    • Thứ hai: Trình độ lao động.
    • Thứ ba: Cơ chế chính sách định hướng và điều tiết dòng vốn.
  3. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030 bám sát quan điểm chỉ đạo của Quyết định số 667/QĐ-TTg, tập trung giải quyết trực diện 3 nguyên nhân cốt lõi thông qua nâng cấp hạ tầng kết nối vùng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới chính sách sàng lọc FDI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian giới hạn trong 10 tỉnh, thành phố thuộc vùng Thủ đô Hà Nội, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các vùng kinh tế trọng điểm khác như Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hay miền Trung.
    • Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng dừng ở mốc năm 2020 (dữ liệu điều tra sơ cấp thực hiện đầu năm 2022), chưa bao quát hết các biến động phức tạp của dòng vốn FDI toàn cầu trong giai đoạn phục hồi sâu sau đại dịch Covid-19.
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 220 doanh nghiệp FDI trên địa bàn 10 tỉnh; mô hình hồi quy tập trung kiểm định 6 nhóm biến độc lập theo lý thuyết Porter mở rộng, chưa xem xét sâu một số biến số đặc thù về thể chế số hay kinh tế tuần hoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát phân tầng chi tiết theo từng tiểu ngành công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.
    • Cập nhật số liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2020 để phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và thuế tối thiểu toàn cầu đến chất lượng dòng vốn FDI.
    • Nghiên cứu sâu cơ chế lan tỏa công nghệ theo chiều dọc giữa doanh nghiệp FDI và nhà cung ứng nội địa tại từng cụm ngành cụ thể của vùng Thủ đô.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết đo lường chất lượng dòng vốn đầu tư theo hướng tiếp cận Kinh tế phát triển. Phần xây dựng tiêu chí (Chương 2) và quy trình xử lý dữ liệu kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến bằng SPSS 26.0 (Chương 3) có giá trị ứng dụng cao cho các nghiên cứu định lượng về kinh tế vùng và kinh tế đầu tư.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền các địa phương vùng Thủ đô: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dòng vốn FDI và kết quả lượng hóa 3 nhóm nhân tố tác động (hạ tầng giao thông, lao động, thể chế điều tiết) là căn cứ thực tiễn để Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp 10 tỉnh vùng Thủ đô xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn dự án, điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư và quy hoạch hạ tầng liên kết vùng theo Quyết định số 667/QĐ-TTg.
  • **Đối với các tổ