Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch và dịch vụ ẩm thực tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế quan trọng. Đi kèm với xu hướng này là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (Food & Beverage - F&B). Để duy trì và phát triển thị phần, các doanh nghiệp kinh doanh ẩm thực buộc phải tập trung nâng cao bốn yếu tố cấu thành chất lượng sản phẩm dịch vụ: cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, sản phẩm dịch vụ và quy trình cung ứng.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Golden Gate đã phát triển thương hiệu Gogi Steak House như một phiên bản nâng cấp của chuỗi Gogi House, tiên phong đưa mô hình kết hợp giữa ẩm thực Steak cao cấp Âu Mỹ và văn hóa nướng than hoa truyền thống Hàn Quốc (BBQ Steak) vào thị trường Việt Nam. Xuất phát từ thời gian làm việc và quan sát trực tiếp tại cơ sở, tác giả đã nhận diện được các ưu điểm cùng những hạn chế còn tồn tại trong quy trình vận hành và cung ứng dịch vụ tại nhà hàng Gogi Steak House Lê Văn Lương. Việc đánh giá khoa học và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ là lý do tác giả thực hiện đề tài này.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Nhà hàng Gogi Steak House Lê Văn Lương thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Golden Gate. Để hoàn thành mục đích này, tác giả đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về kinh doanh nhà hàng, chất lượng dịch vụ, các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ẩm thực.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Gogi Steak House Lê Văn Lương thông qua số liệu điều tra thực tế.
  3. Phân tích nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng tại nhà hàng Gogi Steak House Lê Văn Lương.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng Gogi Steak House, Lô J1, Tầng 4, Tòa nhà Hanoi Center Point, số 27 Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong năm 2024; các dữ liệu thứ cấp và số liệu kinh doanh được thu thập, trích dẫn để phân tích trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về kinh doanh nhà hàng và quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tổng hợp quan điểm của Nguyễn Duy Anh Kiệt, Giáo trình Lý thuyết nghiệp vụ nhà hàng (2018) của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, và Trịnh Xuân Dũng (2003) để định nghĩa nhà hàng và hoạt động kinh doanh nhà hàng. Về chất lượng dịch vụ, tác giả sử dụng các định nghĩa của Philip Kotler, Tiêu chuẩn ISO 8420 (TCVN 5814-94) và Tiêu chuẩn ISO 9000:2000. Đồng thời, nghiên cứu phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính bất khả phân, tính khả biến, tính khả hủy) và áp dụng Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 21/8/2001 của Bộ Y tế về quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Mô hình nghiên cứu: Thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu được kế thừa và điều chỉnh từ mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ nhà hàng của Stevens và cộng sự (DINESERV/SERVQUAL), bao gồm 5 khía cạnh chính: Độ tin cậy (Reliability), Sự đảm bảo (Assurance), Yếu tố hữu hình (Tangibles), Sự đồng cảm (Empathy) và Sự đáp ứng (Responsiveness).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi thiết kế trên Google Forms. Bảng hỏi được gắn mã QR đặt tại quầy lễ tân và được nhân viên hỗ trợ chuyển tới khách hàng sau khi dùng bữa.
  • Quy trình chọn mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên nguyên tắc của Krejcie và Morgan (1970) với tổng thể lớn, độ tin cậy 95%, độ lệch chuẩn 0,5 và biên độ sai số 5% (yêu cầu $N \ge 350$). Tổng cộng có 350 phiếu khảo sát được thu thập. Sau khi xuất dữ liệu sang Excel và làm sạch, tác giả loại bỏ 21 phiếu không hợp lệ (8 phiếu thiếu nội dung, 13 phiếu chọn trùng một phương án), thu được 329 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 94%).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 25.0 để thực hiện thống kê mô tả tần số (Frequency) đối với đặc điểm nhân khẩu học và tính toán giá trị trung bình (Mean) cho các biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ.
Đặc điểm mẫu ($N=329$) Nhóm phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 118 35,9
Nữ 211 64,1
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 61 18,5
Từ 18 đến 25 tuổi 164 49,8
Từ 26 đến 40 tuổi 89 27,6
Trên 40 tuổi 15 4,1
Mức thu nhập Dưới 5 triệu VNĐ 67 20,4
Từ 5 đến 10 triệu VNĐ 163 49,5
Trên 10 triệu VNĐ 99 30,1

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu của khóa luận

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG KINH DOANH NHÀ HÀNG

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nhà hàng, kinh doanh nhà hàng và các đặc thù của hoạt động dịch vụ ăn uống. Tác giả làm rõ tính chất kép của kinh doanh ẩm thực: vừa sản xuất chế biến vừa phục vụ tiêu thụ tại chỗ. Chương này phân tích 5 đặc điểm vận hành của nhà hàng: đặc điểm lao động trẻ (18–30 tuổi), đặc điểm đối tượng khách hàng đa dạng, môi trường tiếp xúc trực tiếp tạo áp lực cao, tính không đồng nhất của món ăn do ảnh hưởng của nhân viên, đầu bếp và khách hàng, cùng các phong cách kiến trúc nội thất.

Tác giả đi sâu vào các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ gồm:

  • Yếu tố chủ quan: Vị trí, cơ sở vật chất kỹ thuật; trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp của đội ngũ nhân viên; chất lượng quy trình phục vụ; công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (nước sạch, nguồn nguyên liệu, bảo quản, xử lý chất thải theo quy định Bộ Y tế); năng lực tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng.
  • Yếu tố khách quan: Mức độ cạnh tranh của các đối thủ trên cùng địa bàn và hệ thống tiêu chuẩn phục vụ ngành.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ: Bao gồm 8 tiêu chí cơ bản: tiện nghi phục vụ, kỹ năng phục vụ, thái độ phục vụ, tốc độ phục vụ, chất lượng món ăn, chất lượng dịch vụ kèm theo, điều kiện vệ sinh, trang trí không gian phòng và bàn ăn. Cuối chương, tác giả phân tích ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách hàng, doanh nghiệp và toàn xã hội.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NHÀ HÀNG GOGI STEAK HOUSE LÊ VĂN LƯƠNG

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Golden Gate (thành lập năm 2005, sở hữu 22 thương hiệu, gần 400 nhà hàng tại 45 tỉnh/thành phố, hơn 15.000 lao động và đóng góp 1.000 tỷ đồng tiền thuế mỗi năm) và giới thiệu chi tiết nhà hàng Gogi Steak House Lê Văn Lương (khai trương ngày 08/07/2020).

Về điều kiện cơ sở vật chất và tổ chức nhân sự:

  • Cơ sở vật chất: Nhà hàng có diện tích khoảng 700 $m^2$, sức chứa 150 khách, chia thành 3 khu bàn bên ngoài và 4 phòng VIP (1 phòng 12–15 khách, 3 phòng 8 khách). Khu vực bếp chế biến chiếm 1/3 tổng diện tích mặt bằng.
  • Cơ cấu tổ chức nhân sự: Tổng số 38 nhân sự trực thuộc quản lý của Quản lý Nhà hàng Nguyễn Mạnh Hùng, Trợ lý Đỗ Thị Luyến, Giám sát Nguyễn Thu Phương và Tổ trưởng bếp Vũ Thanh Bình. Khối tiền sảnh (FOH) gồm Tổ trưởng bàn Đỗ Hương Ngọc Anh, 5 nhân viên toàn thời gian (full-time) và 13 nhân viên bán thời gian (part-time). Khối hậu sảnh (BOH) gồm Bếp phó Đào Quang Nhật, 6 nhân viên bếp full-time, 10 nhân viên bếp part-time, 3 nhân viên pha chế part-time, cùng 2 nhân viên tạp vụ (1 full-time, 1 part-time).
  • Quy trình phục vụ: Gồm 6 bước chuẩn mực: Chuẩn bị trước giờ đón khách; Đón tiếp và xác nhận đặt bàn; Giới thiệu thực đơn; Ghi nhận order; Phục vụ món ăn tại bàn; Thanh toán, tiễn khách và dọn dẹp.
  • Hệ thống sản phẩm: Sản phẩm cốt lõi là thịt bò nhập khẩu đạt chuẩn USDA Prime và thịt bò Lõi vai Wagyu (Wagyu Japanese Beef), thịt heo Ibérico (King Of Pork), giá bán dao động từ 1.200 VNĐ/g đến 2.500 VNĐ/g với định lượng suất từ 150g đến 300g; các combo nướng lẩu từ 500g đến 1000g; các món ăn truyền thống Hàn Quốc (canh kim chi, canh sườn bò, cơm trộn, mỳ lạnh) giá từ 90.000 VNĐ; 5–6 loại panchan theo mùa miễn phí; kèm menu đồ uống, mocktail và rượu vang nhập khẩu từ 440.000 VNĐ.

Kết quả đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ từ mẫu khảo sát 329 khách hàng:

Khía cạnh đánh giá Biến quan sát có điểm cao nhất Điểm Mean Biến quan sát có điểm thấp nhất Điểm Mean Điểm Mean chung
Độ tin cậy TC1: Thông tin cung cấp đúng thực tế 4,95 TC2: Món ăn phục vụ đúng thời gian dự kiến 3,76 4,57
Sự đảm bảo DB2: Nhân sự được đào tạo tốt 4,62 DB4: Nhân viên có năng lực ngoại ngữ tốt 2,60 3,92
Yếu tố hữu hình HH3: Menu trang trí đẹp và thuận tiện 4,45 HH4: Khu để xe rộng rãi, đảm bảo 2,14 3,62
Sự đồng cảm DC6: Luôn quan tâm quyền lợi khách hàng 4,52 DC3: Dự đoán nhu cầu, mong muốn cá nhân 2,82 3,63
Sự đáp ứng DU3: Đáp ứng yêu cầu đặc biệt của khách 4,62 DU2: Có nhiều combo, chương trình khuyến mãi 2,85 3,76

Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu phân tích SPSS tại Chương 2

Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong vận hành: tốc độ ra món còn chậm trong giờ cao điểm do khâu xả đông thịt; khả năng ngoại ngữ của nhân sự FOH hạn chế (Mean 2,60) do tỷ lệ sinh viên làm part-time cao; khu vực đỗ xe (Mean 2,14) và nhà vệ sinh (Mean 2,54) phụ thuộc vào ban quản lý tòa nhà Hanoi Center Point nên thường xuyên quá tải; mức chiết khấu khuyến mãi chưa đủ hấp dẫn (Mean 2,85); nhân viên chưa chủ động nắm bắt tâm lý cá nhân của khách (Mean 2,82).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NHÀ HÀNG GOGI STEAK HOUSE LÊ VĂN LƯƠNG

Dựa trên định hướng phát triển của Tập đoàn Golden Gate và kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đáp ứng sự mong đợi của khách hàng: Khảo sát thường xuyên kỳ vọng của từng phân khúc thực khách, đặc biệt là nhóm khách trẻ và khách văn phòng; tối ưu hóa quy trình tư vấn thực đơn phù hợp với ngân sách và sở thích.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tăng cường kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm định kỳ; hoàn thiện công tác bài trí không gian và quản lý tiện ích phụ trợ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ cơ sở hạ tầng dùng chung của tòa nhà.
  3. Nâng cao khả năng phục vụ chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo giao tiếp tiếng Anh cơ bản theo tình huống F&B cho khối FOH; huấn luyện kỹ năng nắm bắt tâm lý và dự đoán nhu cầu khách hàng; chuẩn hóa quy trình phân công ca kíp vào khung giờ cao điểm.
  4. Nâng cao yếu tố độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình sơ chế và rã đông nguyên liệu thịt bò cao cấp để đảm bảo thời gian lên món chính xác theo cam kết; kiểm soát tính đồng nhất của định lượng và chất lượng món ăn.
  5. Nâng cao sự trung thành của khách hàng: Đẩy mạnh truyền thông và tối ưu hóa chính sách tích điểm qua ứng dụng thành viên của Golden Gate; đa dạng hóa các combo ưu đãi và liên kết thanh toán số (VNPay, ZaloPay, MoMo) với mức giảm giá thực chất hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng tiêu chí chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Gogi Steak House Lê Văn Lương:

Mã biến Nội dung biến quan sát theo mô hình nghiên cứu Số lượng mẫu ($N$) Điểm trung bình (Mean)
TC Nhân tố Độ tin cậy 329 4,57
TC1 Các thông tin nhà hàng cung cấp qua mạng xã hội/website đúng thực tế 329 4,95
TC2 Các món được phục vụ đúng thời gian dự kiến 329 3,76
TC3 Nhân viên của nhà hàng có thái độ và tác phong làm việc chuyên nghiệp 329 4,89
TC4 Nhân viên của nhà hàng luôn hỗ trợ khi khách hàng xảy ra sự cố 329 4,67
TC5 Nhân viên am hiểu về menu của nhà hàng 329 4,56
DB Nhân tố Sự đảm bảo 329 3,92
DB1 Nhà hàng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 329 3,98
DB2 Nhân sự của nhà hàng được đào tạo tốt 329 4,62
DB3 Các thông tin liên quan đến đặt bàn được thực hiện chính xác 329 4,48
DB4 Nhân viên có năng lực giao tiếp bằng ngoại ngữ tốt 329 2,60
HH Nhân tố Yếu tố hữu hình 329 3,62
HH1 Không gian nhà hàng thoải mái và sạch sẽ 329 4,42
HH2 Âm nhạc tại nhà hàng vừa phải, không gây khó chịu khi dùng bữa 329 3,97
HH3 Menu của nhà hàng trang trí đẹp mắt và thuận tiện 329 4,45
HH4 Khu để xe của nhà hàng rộng rãi, đảm bảo 329 2,14
HH5 Nhà vệ sinh chung của nhà hàng an toàn, sạch sẽ, đầy đủ tiện nghi 329 2,54
HH6 Trang phục của nhân viên luôn gọn gàng, sạch sẽ 329 4,18
DC Nhân tố Sự đồng cảm 329 3,63
DC1 Nhân viên đồng cảm và làm hài lòng khách khi gặp vấn đề 329 4,06
DC2 Nhân viên không để khách đợi lâu, luôn thông báo thời gian món ăn 329 3,59
DC3 Nhân viên có thể dự đoán nhu cầu và mong muốn cá nhân của khách 329 2,82
DC4 Nhân viên luôn quan tâm đến lợi ích tốt nhất của khách 329 3,79
DC5 Nhân viên luôn thể hiện sự quan tâm và thấu hiểu nhu cầu từng khách 329 3,02
DC6 Nhà hàng luôn quan tâm đến quyền lợi của khách hàng 329 4,52
DU Nhân tố Sự đáp ứng 329 3,76
DU1 Các món ăn trong thực đơn vô cùng đa dạng 329 4,57
DU2 Nhà hàng có nhiều combo, chương trình khuyến mãi giúp lựa chọn 329 2,85
DU3 Nhà hàng luôn cố gắng đáp ứng những yêu cầu đặc biệt của khách 329 4,62
DU4 Luôn có nhân viên sẵn sàng hỗ trợ, ngay cả trong giờ cao điểm 329 3,02

Nguồn: Trích xuất bảng kết quả xử lý dữ liệu SPSS trong khóa luận

Đóng góp thực tiễn chính của đề tài là việc phản ánh khách quan khoảng cách giữa quy chuẩn vận hành của chuỗi thương hiệu cao cấp với trải nghiệm thực tế tại một chi nhánh cụ thể. Các dữ liệu khảo sát đã chứng minh rằng các yếu tố phụ trợ ngoại cảnh (hạ tầng gửi xe, vệ sinh tòa nhà) và năng lực ngoại ngữ của nhân sự bán thời gian là những rào cản trực tiếp làm suy giảm chỉ số hài lòng chung của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:

  • Phạm vi không gian hẹp: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một cơ sở đơn lẻ (Gogi Steak House Lê Văn Lương, Hà Nội), do đó các kết luận chưa phản ánh được toàn diện chất lượng dịch vụ của toàn chuỗi Gogi Steak House trên phạm vi toàn quốc.
  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng nữ giới (64,1%) và độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi (49,8%), do đó tính đại diện cho nhóm khách hàng trung niên có mức chi trả cao cho phân khúc steak cao cấp còn hạn chế.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Đề tài chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả tần số và tính toán giá trị trung bình qua SPSS, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn như phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô điều tra sang các chi nhánh khác thuộc hệ sinh thái ẩm thực của Golden Gate, bổ sung phân tích hồi quy tuyến tính để lượng hóa trọng số tác động của các nhân tố, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phối hợp vận hành giữa đơn vị kinh doanh F&B và ban quản lý các tòa nhà trung tâm thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Du lịch, Khách sạn và Quản trị Kinh doanh: Cung cấp mẫu bảng hỏi thực tế theo 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ, quy trình làm sạch dữ liệu khảo sát từ Google Forms và cách thức trình bày bảng biểu thống kê mô tả trên SPSS 25.0.
  • Nhà quản lý vận hành nhà hàng F&B: Cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu phân bổ nhân sự (tỷ lệ full-time và part-time giữa FOH và BOH), quy trình phục vụ bàn 6 bước chuẩn, cùng những giải pháp khắc phục điểm nghẽn vận hành trong giờ cao điểm đối với mô hình steak nướng than hoa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát được thực hiện như thế nào?
Dựa trên công thức của Krejcie và Morgan (1970) cho tổng thể lớn ($N \ge 350$), tác giả đã thu thập 350 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms tại nhà hàng. Sau khi xuất tệp Excel để lọc dữ liệu, 21 phiếu không hợp lệ (8 phiếu thiếu nội dung, 13 phiếu chỉ chọn 1 đáp án duy nhất) đã bị loại bỏ, giữ lại 329 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94%) để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 25.0.

2. Tiêu chí nào được khách hàng đánh giá cao nhất và thấp nhất trong nghiên cứu?
Tiêu chí được đánh giá cao nhất là TC1 "Các thông tin nhà hàng cung cấp qua trang web, các trang mạng xã hội có đúng với thực tế" thuộc nhóm Độ tin cậy với điểm trung bình 4,95/5,0. Tiêu chí bị đánh giá thấp nhất là HH4 "Khu để xe của nhà hàng rộng rãi, đảm bảo" thuộc nhóm Yếu tố hữu hình với điểm trung bình 2,14/5,0.

3. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Gogi Steak House Lê Văn Lương được phân bổ như thế nào?
Nhà hàng có tổng cộng 38 nhân sự dưới sự điều hành của 4 cán bộ quản lý (1 Quản lý, 1 Trợ lý Quản lý, 1 Giám sát, 1 Tổ trưởng bếp). Khối FOH gồm 1 Tổ trưởng bàn, 5 nhân viên full-time và 13 nhân viên part-time. Khối BOH gồm 1 Bếp phó, 6 nhân viên bếp full-time, 10 nhân viên bếp part-time, 3 nhân viên pha chế part-time và 2 nhân viên tạp vụ (1 full-time, 1 part-time).

4. Khách hàng phản ánh những hạn chế chính nào về chất lượng dịch vụ của nhà hàng?
Các hạn chế nổi bật gồm: khu vực đỗ xe chật chội và dễ tắc nghẽn (Mean 2,14); nhà vệ sinh dùng chung của tòa nhà chưa đảm bảo vệ sinh kịp thời (Mean 2,54); nhân viên hạn chế về năng lực giao tiếp ngoại ngữ (Mean 2,60); nhân viên chưa chủ động nắm bắt tâm lý cá nhân của khách (Mean 2,82); chương trình khuyến mãi/combo chưa đủ hấp dẫn (Mean 2,85); tốc độ phục vụ món ăn đôi khi bị trễ do thời gian xả đông và sơ chế thịt trong giờ cao điểm (Mean 3,76).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Hương Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ trong kinh doanh nhà hàng ẩm thực và phản ánh chân thực thực trạng vận hành tại Gogi Steak House Lê Văn Lương. Thông qua việc phân tích số liệu khảo sát thực tế từ 329 khách hàng bằng phần mềm SPSS 25.0, đề tài đã chỉ ra rõ nét các thế mạnh về vệ sinh thực phẩm, quy trình chuẩn mực cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng phụ trợ và năng lực ngoại ngữ của nhân sự. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính bám sát thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao trải nghiệm khách hàng tại cơ sở nghiên cứu.