Chương 1: Táng quan cơ sá lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ khách hàng. Chương 2: Thực trạng chất lượng công tác dịch vụ khách hàng cÿa Điện lực Cẩm Khê. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác dịch vụ khách hàng cho Điện lực Cẩm Khê. 7 CH¯¡NG 1 TàNG QUAN C¡ Sâ LÝ LU¾N VÀ THĂC TIàN VÀ CHÂT L¯þNG DàCH VĀ KHÁCH HÀNG TRONG NGÀNH ĐIâN 1.
C¢ sã lý lu¿n vÁ chÃt l°ÿng dách vā khách hàng: 1. Dịch vụ khách hàng: a. Dịch vụ: Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thā tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất.TS Nguyễn Văn Thanh [10]: <Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bá sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nái trội hoá… mà cao nhất trá thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho ngưßi tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhß đó kinh doanh có hiệu quả hơn=. Như vậy có thể thấy dịch vụ là hoạt động sáng tạo cÿa con ngưßi, là hoạt động có tính đặc thù riêng cÿa con ngưßi trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh cao, có yếu tố bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính sách cÿa chính quyền.
Dách vā có các đặc tính sau: Tính vô hình Mau hỏng Không chuyển Dách giao sá hữu) vā Không Không lưu trữ đßng nhất được Hình 1.1: Các đặc tính căa dách vā [10] 8 Tính vô hình: không tßn tại dưới dạng vật chất nghĩa là dịch vụ không có hình hài rõ rệt. Các dịch vụ đều vô hình, không thể thấy trước khi tiêu dùng. Tính không chia cắt được (Không chuyển giao quyền sá hữu): Dịch vụ thưßng được sản xuất ra và tiêu dùng đßng thßi hay nói cách khác quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng diễn ra đßng thßi. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia; Nếu dịch vụ do một ngưßi thực hiện, thì ngưßi cung āng là một bộ phận cÿa dịch vụ đó.
Điều này có nghĩa là hành động sản xuất và tiêu dùng diễn ra đßng thßi với nhau, đòi hỏi cả nhà sản xuất và ngưßi tiêu dùng cùng tham gia tại địa điểm cÿa nhà sản xuất, vì vậy không chia cắt được dịch vụ hay nói cách khác dịch vụ có tính không chuyển giao sá hữu. Tính không án định, không đßng nhất: Không có chất lượng đßng nhất; Điều này cũng có nghĩa là hầu hết nhân viên cÿa đơn vị cung cấp dịch vụ đều tiếp xúc với ngưßi tiêu dùng á một māc độ nào đó và được khách hàng nhìn nhận như một phần không thể tách rßi khỏi sản phẩm dịch vụ đó. Chất lượng nhiều dịch vụ được xác định bái thái độ và hành vi cÿa nhân viên mà không thể đưa ra được những bảo đảm thông thưßng cũng như không thể có sự ép buộc về pháp lý. Chẳng hạn như không thể ép nhân viên phải mỉm cưßi với khách.
Một mục Chỉ tiêu cÿa hầu hết chiến lược marketing dịch vụ là tạo ra những cách thāc để tách rßi hành động mua sắm với hành động tiêu dùng. Vì tính chất này nên khó để đánh giá được chất lượng dịch vụ. Tính không lưu trữ được: Không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được hoạt động cung cấp dịch vụ thưßng được ấn định về mặt thßi gian và không gian và có một công suất phục vụ được ấn định trong ngày. Điều này có nghĩa là nếu không bán được công suất dịch vụ vào ngày đó thì doanh thu tiềm năng có thể thu được từ công suất dịch vụ đó sẽ mất đi và không thể thu lại được.Công suất chỉ trá nên hữu dụng khi khách hàng hiện diện tại địa điểm cÿa nhà cung cấp dịch vụ.
Tính mau hỏng: Mỗi dịch vụ chỉ tiêu dùng một lần duy nhất, không lặp lại, dịch vụ bị giới hạn bái thßi gian và không gian. BÁn chÃt dách vā có thß khái quát nh° sau: Hàng hoá trên thị trưßng gßm 2 phần: 9 + Phần vật chất thuần tuý. + Phần phi vật chất (dịch vụ). Khách hàng: Nền kinh tế thị trưßng tôn vinh khách hàng lên một vị trí rất quan trọng, đó là Thượng đế.
Khách hàng là ngưßi cho ta tất cả. Vì vậy các Doanh nghiệp phải xem khách hàng như là ngußn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kỳ ngußn vốn nào khác. Tom Peters xem Khách hàng là <tài sản làm tăng thêm giá trị=. Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị cÿa họ không có ghi trong sá sách công ty.
Peters Drucker, cha đẻ cÿa ngành quản trị cho rằng mục tiêu cÿa Doanh nghiệp là <tạo ra khách hàng=. Khách hàng là ngưßi quan trọng nhất đối với chúng ta. Họ không phụ thuộc vào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ. Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh cÿa chúng ta.
Khi phục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ. Để nắm bắt được nhu cầu cÿa khách hàng, doanh nghiệp phải biết được khách hàng cÿa mình là ai. Thông thưßng, doanh nghiệp chỉ giới hạn khái niệm <khách hàng= là những ngưßi làm ăn bên ngoài với doanh nghiệp. Họ là những ngưßi mua và tiêu thụ sản phẩm cÿa doanh nghiệp.
Họ là tài sản làm tăng thêm giá trị cÿa doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng ta cần hiểu khái niệm khách hàng một cách rộng hơn. Trên thực tế, mỗi một nhân viên làm việc trong một doanh nghiệp đều có <khách hàng= riêng, không phân biệt đó là ngưßi tiêu dùng sản phẩm và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, hay chỉ đơn giản là một đßng nghiệp cÿa nhân viên đó tại nơi làm việc. Như vậy, Khách hàng là những người chúng ta phục vụ cho dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không.
Chất lượng và các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ khách hàng: 1. Chất lượng: Tá chāc Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO đã đưa ra định nghĩa sau: Chất lượng là khả năng cÿa tập hợp các đặc tính cÿa một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp āng các yêu cầu cÿa khách hàng và các bên có liên quan". à đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán. 10 Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây cÿa khái niệm chất lượng: Chất lượng được đo bái sự thỏa mãn nhu cầu.
Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sá để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh. Chất lượng được đo bái sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thßi gian, không gian, điều kiện sử dụng. Chất lượng dịch vụ : Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh [10]: <Chất lượng dịch vụ là māc độ hài lòng cÿa khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ táng thể cÿa doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thoả mãn đầy đÿ nhất giá trị mong đợi cÿa khách hàng trong hoạt động sản xuất cung āng và trong phân phối dịch vụ á đầu ra=.
Chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá bái nó phụ thuộc vào sự cảm nhận cÿa khách hàng, thước đo chất lượng dịch vụ là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị một dịch vụ cÿa khách hàng với giá trị thực tế nhận được (sự thoả mãn). Chất lượng dịch vụ gßm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chāc năng: Chất lượng kỹ thuật: Bao gßm những giá trị khách hàng thực sự nhận được từ dịch vụ doanh nghiệp cung cấp. Chất lượng chức năng: Là phong cách phân phối dịch vụ. Chất lượng dịch vụ không chỉ đánh giá á đầu ra so với giá trị kỳ vọng cÿa khách hàng mà còn bao gßm hoạt động cÿa toàn bộ hệ thống cung cấp, phong cách phân phối.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng: Dựa trên các yếu tố đáp āng kỳ vọng và sự thoả mãn cÿa khách hàng, có thể đánh giá chất lượng cÿa hoạt động chăm sóc khách hàng bao gßm: 11 Các hoạt động mang lại sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ: Hình thāc thanh toán tiền điện, tá chāc các kênh thu tiền điện. hỗ trợ giải quyết sự cố khi cung cấp dịch vụ. Các hoạt động liên quan đến yếu tố con ngưßi cung cấp dịch vụ: Đó là thái độ, hành vi, trình độ, quan hệ āng xử, kỹ năng cÿa đội ngũ nhân viên phục vụ. Các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc khách hàng khác: Bao gßm các hoạt động như: Nhắn tin SMS thông báo tiền điện, thông báo giảm, ngừng māc cung cấp điện, gọi điện nhắn tin chúc mừng khách hàng nhân dịp ngày sinh nhật, ngày lễ, ngày trọng đại cÿa khách hàng (các chính sách kinh tế dành khách hàng).
Quá trình hình thành chất lượng dịch vụ khách hàng: Dịch vụ mang tính chất vô hình, quá trình cung cấp sản phẩm xảy ra đßng thßi với quá trình tiêu thụ sản phẩm, vì vậy khi cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ phải được đảm bảo là tốt nhất. Như vậy, khi xảy ra quá trình tiêu thụ, khách hàng cảm nhận giá trị cao nhất cÿa dịch vụ. Quá trình hình thành chất lượng dịch vụ được phân ra thành 4 giai đoạn: Giai đoạn 1: Giai đoạn nghiên cāu marketing. Giai đoạn 2: Giai đoạn hình chất lượng dịch vụ.
Giai đoạn 3: Giai đoạn cung cấp dịch vụ. Giai đoạn 4: Giai đoạn đánh giá và cải tiến dịch vụ. + Giai đoạn 1: Giai đoạn nghiên cāu marketing. Khi cung cấp sản phẩm hữu hình hay vô hình thì giai đoạn nghiên cāu Marketing là giai đoạn quan trọng nhất.
Khi nghiên cāu ngưßi chế tạo ra sản phẩm sẽ biết được khách hàng cÿa mình muốn có những sản phẩm có tính năng gì, chất lượng phải đạt đến māc độ nào, bao bì, các dịch vụ kèm theo phải ra sao. Trong quy trình này chính là phải nghiên cāu đúng đối tượng khách hàng khác mà mục tiêu doanh nghiệp đã nhắm đến. Nếu doanh nghiệp nhắm tới khách hàng là các nhân viên văn phòng thì các sản phẩm phải phù hợp cho các đối tượng này, có thể chi giá thành hơi cao, nhưng phải nhanh và có chất lượng tốt.