Nghiên cứu ứng dụng hệ thống CRM để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại CTCP Bồ Câu

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng crm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM (CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1.1. Tổng quan về hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM

1.2. Khái niệm hệ thống CRM

1.3. Phân loại CRM

1.4. Lợi ích của hệ thống CRM

1.5. Chức năng của hệ thống CRM

1.6. Quy trình hoạt động của hệ thống CRM

1.7. Mô hình CRM

1.8. Những vấn đề lý luận chung về khách hàng

1.9. Khách hàng

1.10. Hành vi của khách hàng

1.11. Kỳ vọng và sự thỏa mãn của khách hàng

1.12. Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ

1.13. Tổng quan về dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.14. Khái niệm về dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.15. Vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.16. Phân loại dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.17. Nội dung công tác chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp

1.18. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc khách hàng

1.19. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.20. Khái niệm về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.21. Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

1.22. Bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ

1.23. Một số mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

1.24. Phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trên quan điểm của khách hàng và nhân viên

1.25. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH TP. HCM - CTCP BỒ CÂU

2.1. Giới thiệu về Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.2. Thông tin chung về Công ty

2.3. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty

2.4. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của công ty

2.5. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

2.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.8. Hiện trạng tổ chức thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.9. Mục tiêu công tác chăm sóc khách hàng của Chi nhánh tại TP. HCM

2.10. Công tác chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.11. Cơ cấu tổ chức của bộ phận chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.12. Các hình thức chăm sóc khách hàng của Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.13. Thông tin khách hàng của Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.14. Quy trình chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh tại TP. HCM

2.15. Trang thiết bị, phần mềm hỗ trợ công tác chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.16. Phân tích hiện trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.17. Khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.18. Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

2.19. Đánh giá về hiện trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG (CRM - CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH TẠI TP. HCM - CTCP BỒ CÂU

3.1. Định hướng và mục tiêu chung về hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của Chi nhánh TP. HCM - CTCP Bồ Câu

3.2. Căn cứ để xuất giải pháp

3.3. Về mặt lý thuyết

3.4. Về mặt thực tiễn

3.5. Đề xuất cấu trúc hệ thống CRM áp dụng cho Chi nhánh tại TP. HCM

3.6. Đề xuất quy trình hoạt động, thu thập và xử lý thông tin của hệ thống phần mềm CRM áp dụng cho Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

3.7. Đề xuất hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của CRM áp dụng cho Chi nhánh tại TP. HCM - CTCP Bồ Câu

3.8. Chi phí đầu tư xây dựng phát triển hệ thống CRM

3.9. Dự kiến hiệu quả của giải pháp

3.10. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty

3.11. Hiệu quả hoạt động

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giải pháp nâng cao dịch vụ khách hàng tại CTCP Bồ Câu

Trong bối cảnh thị trường chuyển phát nhanh ngày càng cạnh tranh, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng không còn là lựa chọn mà đã trở thành yếu tố sống còn. Đối với các doanh nghiệp như CTCP Bồ Câu, sự khác biệt không chỉ đến từ tốc độ giao hàng hay giá cước, mà còn nằm ở trải nghiệm khách hàng (CX). Một trải nghiệm tích cực sẽ tạo ra khách hàng trung thành, trong khi một trải nghiệm tiêu cực có thể lan truyền nhanh chóng và gây tổn hại đến uy tín. Đây là lúc hệ thống CRM (Customer Relationship Management) phát huy vai trò chiến lược. Về bản chất, hệ thống quản lý khách hàng này không chỉ là một công cụ công nghệ, mà là một triết lý kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm. Nó cho phép doanh nghiệp thu thập, quản lý và phân tích mọi tương tác của khách hàng trên một nền tảng duy nhất. Từ đó, CTCP Bồ Câu có thể hiểu sâu hơn về nhu cầu, hành vi và mong đợi của từng cá nhân. Việc triển khai một giải pháp CRM cho doanh nghiệp không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình CSKH mà còn là nền tảng để xây dựng các chiến lược cá nhân hóa dịch vụ, giữ chân khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Thay vì phản ứng thụ động với các yêu cầu, CRM cho phép Bồ Câu chủ động trong việc chăm sóc, dự đoán nhu cầu và giải quyết vấn đề trước khi chúng trở nên nghiêm trọng, qua đó tăng sự hài lòng của khách hàng một cách rõ rệt.

1.1. Bối cảnh cạnh tranh của ngành logistics hiện đại

Thị trường logistics và chuyển phát nhanh tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt với sự tham gia của nhiều đối thủ lớn. Khách hàng ngày nay có nhiều lựa chọn và kỳ vọng của họ ngày càng cao hơn. Họ không chỉ yêu cầu dịch vụ nhanh chóng, chính xác mà còn mong muốn một quy trình hỗ trợ liền mạch và thuận tiện. Trong môi trường này, việc duy trì lợi thế cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp như CTCP Bồ Câu phải liên tục đổi mới, đặc biệt là trong công tác chăm sóc khách hàng. Chất lượng dịch vụ đã trở thành vũ khí chiến lược để tạo sự khác biệt và xây dựng thương hiệu.

1.2. Định nghĩa và tầm quan trọng của phần mềm CRM

Phần mềm CRM là một hệ thống công nghệ giúp các công ty quản lý tất cả các mối quan hệ và tương tác với khách hàng hiện tại và tiềm năng. Mục tiêu rất đơn giản: cải thiện mối quan hệ kinh doanh. Một hệ thống CRM giúp các công ty kết nối với khách hàng, hợp lý hóa các quy trình và cải thiện lợi nhuận. Đối với CTCP Bồ Câu, tầm quan trọng của CRM nằm ở khả năng tập trung hóa dữ liệu, từ đó cung cấp một cái nhìn 360 độ về khách hàng. Điều này là cơ sở để tối ưu hóa quy trình CSKH, tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại và giúp nhân viên đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác, thay vì cảm tính.

II. Thách thức CSKH tại CTCP Bồ Câu khi chưa có hệ thống CRM

Phân tích thực trạng từ đồ án tốt nghiệp của Nguyễn Hoàng Hạ Mi (2023) cho thấy, trước khi có một hệ thống quản lý khách hàng tập trung, CTCP Bồ Câu đối mặt với không ít thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Vấn đề lớn nhất là dữ liệu khách hàng bị phân mảnh, lưu trữ thủ công trên nhiều file Excel và tài liệu riêng lẻ. Tình trạng này dẫn đến việc nhân viên mất nhiều thời gian để tra cứu thông tin, khó theo dõi lịch sử tương tác và không có cái nhìn toàn diện về khách hàng. Hậu quả là trải nghiệm khách hàng (CX) thiếu nhất quán, các phản hồi chậm trễ và quy trình giải quyết khiếu nại không được chuẩn hóa. Báo cáo chỉ ra một trong những điểm yếu cốt lõi là 'Công nghệ thông tin vẫn chưa bắt kịp được với các công ty cùng ngành' (Bảng 2.24, SWOT). Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tối ưu hóa quy trình CSKHđo lường hiệu quả CSKH. Nhân viên phải xử lý các sự vụ một cách thủ công, thiếu các công cụ tự động hóa chăm sóc khách hàng, dẫn đến năng suất thấp và nguy cơ sai sót cao. Việc thiếu một hệ thống CRM đồng bộ khiến việc phối hợp giữa các phòng ban trở nên khó khăn, làm kéo dài thời gian xử lý vấn đề và cuối cùng là làm giảm mức độ hài lòng của khách hàng.

2.1. Quy trình thủ công và dữ liệu khách hàng phân tán

Theo tài liệu nghiên cứu, một trong những thách thức lớn nhất tại CTCP Bồ Câu là việc quản lý thông tin khách hàng một cách thủ công. Dữ liệu được lưu trữ trên nhiều nền tảng khác nhau như giấy tờ, file Excel, hoặc ghi chú cá nhân của nhân viên. Sự phân tán này không chỉ gây khó khăn trong việc truy xuất thông tin khi cần thiết mà còn dẫn đến rủi ro mất mát dữ liệu hoặc thông tin không nhất quán. Khi một khách hàng liên hệ, nhân viên CSKH không thể ngay lập tức xem được toàn bộ lịch sử giao dịch và các vấn đề trước đó, làm giảm khả năng cung cấp một dịch vụ liền mạch và hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc đo lường hiệu quả CSKH

Việc thiếu một hệ thống tập trung khiến công tác đo lường hiệu quả CSKH trở nên vô cùng phức tạp. Các nhà quản lý khó có thể xác định các chỉ số quan trọng như thời gian phản hồi trung bình, tỷ lệ giải quyết vấn đề trong lần liên hệ đầu tiên (First Call Resolution), hay mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT) một cách chính xác. Các báo cáo thường phải tổng hợp thủ công, tốn nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót. Điều này cản trở khả năng đánh giá hiệu suất của từng nhân viên cũng như toàn bộ phận, từ đó khó đưa ra các phương án cải tiến kịp thời.

III. Phương pháp quản lý quan hệ khách hàng hiệu quả với CRM

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc ứng dụng hệ thống CRM là một phương pháp chiến lược giúp CTCP Bồ Câu nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Trọng tâm của giải pháp này là hợp nhất toàn bộ dữ liệu khách hàng vào một kho lưu trữ duy nhất. Thay vì các thông tin rời rạc, CRM tạo ra một hồ sơ khách hàng 360 độ, bao gồm thông tin liên hệ, lịch sử mua hàng, các cuộc gọi hỗ trợ, email, khiếu nại và cả sở thích cá nhân. Nền tảng dữ liệu hợp nhất này chính là chìa khóa để cá nhân hóa dịch vụ. Nhân viên CSKH có thể nhanh chóng nắm bắt bối cảnh của từng khách hàng, từ đó đưa ra những tư vấn và giải pháp phù hợp, giúp tăng sự hài lòng của khách hàng. Hơn nữa, một hệ thống quản lý khách hàng hiện đại cho phép Bồ Câu triển khai chiến lược tương tác đa kênh một cách nhất quán. Dù khách hàng liên hệ qua tổng đài, email, hay mạng xã hội, mọi thông tin đều được cập nhật vào cùng một hồ sơ. Điều này đảm bảo một trải nghiệm khách hàng (CX) liền mạch, chuyên nghiệp, đồng thời giúp công ty giữ chân khách hàng hiệu quả hơn. Đây là bước chuyển đổi từ mô hình phục vụ đại trà sang mô hình chăm sóc chuyên sâu, lấy từng cá nhân khách hàng làm trung tâm.

3.1. Hợp nhất dữ liệu Xây dựng hồ sơ khách hàng 360 độ

Chức năng cốt lõi của phần mềm CRM là gom tất cả thông tin liên quan đến một khách hàng vào một nơi duy nhất. Hồ sơ khách hàng 360 độ không chỉ chứa thông tin cơ bản mà còn ghi lại mọi điểm chạm (touchpoint) giữa khách hàng và công ty: từ cuộc gọi đầu tiên, email đã gửi, các đơn hàng đã thực hiện, cho đến những khiếu nại đã được giải quyết. Tại CTCP Bồ Câu, điều này giúp loại bỏ tình trạng 'mỗi nhân viên biết một ít', đảm bảo bất kỳ nhân viên nào cũng có thể hỗ trợ khách hàng với đầy đủ thông tin, tạo ra sự chuyên nghiệp và tin cậy.

3.2. Nâng cao trải nghiệm khách hàng CX đa kênh

Trải nghiệm khách hàng (CX) được định nghĩa là tổng hợp nhận thức của khách hàng về một công ty sau khi tương tác qua các kênh khác nhau. Hệ thống CRM giúp đồng bộ hóa các kênh này. Một yêu cầu bắt đầu qua chatbot trên website có thể được tiếp tục xử lý qua cuộc gọi tổng đài mà không cần khách hàng phải lặp lại thông tin. Sự liền mạch này giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng, giảm bớt sự phiền toái và thể hiện sự tôn trọng của Bồ Câu đối với thời gian của họ, qua đó cải thiện đáng kể nhận thức về chất lượng dịch vụ.

IV. Hướng dẫn tự động hóa chăm sóc khách hàng bằng hệ thống CRM

Một trong những lợi ích lớn nhất mà hệ thống CRM mang lại cho CTCP Bồ Câu là khả năng tự động hóa chăm sóc khách hàng. Việc này không chỉ giúp giảm tải công việc thủ công cho nhân viên mà còn đảm bảo các quy trình được thực hiện một cách nhất quán và kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Bước đầu tiên là xây dựng các kịch bản tự động cho những tác vụ lặp đi lặp lại. Ví dụ, hệ thống có thể tự động gửi email xác nhận khi nhận được khiếu nại, tự động phân công sự vụ cho nhân viên phù hợp dựa trên loại vấn đề, hoặc gửi tin nhắn cảm ơn sau khi một vấn đề được giải quyết. Đề tài nghiên cứu đề xuất 'thiết lập các kịch bản chăm sóc khách hàng, kịch bản thông báo cập nhật kết quả tiến trình xử lý sự vụ cho khách một cách chủ động' (Chương 3). Tiếp theo, việc tích hợp hệ thống CRM với các công cụ khác như tổng đài điện thoại (Call Center), Zalo OA, và Email Marketing là cực kỳ quan trọng. Sự tích hợp này tạo ra một hệ sinh thái làm việc liền mạch, nơi dữ liệu được luân chuyển tự động giữa các nền tảng. Cuối cùng, CRM cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu khách hàng và báo cáo mạnh mẽ, giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định dựa trên số liệu thực tế thay vì phỏng đoán.

4.1. Tích hợp hệ thống CRM với các kênh tương tác khác

Để tối đa hóa hiệu quả, tích hợp hệ thống CRM là bước không thể thiếu. Việc kết nối CRM với tổng đài cho phép tự động hiển thị thông tin người gọi (popup), ghi âm cuộc gọi và lưu lại lịch sử trực tiếp vào hồ sơ khách hàng. Tích hợp với Zalo/Facebook giúp quản lý tin nhắn tập trung ngay trên giao diện CRM. Tại CTCP Bồ Câu, sự tích hợp này giúp nhân viên không phải chuyển đổi qua lại giữa nhiều ứng dụng, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót, đảm bảo mọi tương tác đều được ghi nhận.

4.2. Phân tích và báo cáo Ra quyết định dựa trên dữ liệu

Phần mềm CRM không chỉ lưu trữ dữ liệu mà còn biến chúng thành thông tin hữu ích. Hệ thống có thể tự động tạo ra các báo cáo trực quan về hiệu suất của đội ngũ CSKH, số lượng khiếu nại theo từng loại vấn đề, thời gian xử lý trung bình, và các chỉ số hài lòng của khách hàng. Dựa trên các báo cáo này, quản lý tại CTCP Bồ Câu có thể nhanh chóng xác định các điểm nghẽn trong quy trình, đánh giá hiệu quả của các chiến dịch chăm sóc, và đưa ra các quyết định chiến lược để liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ.

V. Case Study Nâng cao hiệu quả giữ chân khách hàng tại Bồ Câu

Việc áp dụng hệ thống CRM được dự kiến sẽ mang lại những kết quả thực tiễn và đo lường được trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại CTCP Bồ Câu. Mục tiêu chính không chỉ là giải quyết vấn đề mà còn là giữ chân khách hàng và biến họ thành những khách hàng trung thành. Một khi các quy trình được tối ưu hóa và cá nhân hóa, mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng lên. Khách hàng cảm thấy được lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách chuyên nghiệp sẽ có xu hướng tiếp tục sử dụng dịch vụ của Bồ Câu thay vì tìm đến đối thủ cạnh tranh. Đề tài của Nguyễn Hoàng Hạ Mi (2023) dự kiến giải pháp CRM có thể giúp 'giữ chân được >10% số lượng khách hàng' (Chương 3). Con số này, dù là dự kiến, cho thấy tiềm năng to lớn trong việc tăng doanh thu từ tệp khách hàng hiện hữu. Hơn nữa, một tệp khách hàng trung thành không chỉ mang lại doanh thu ổn định mà còn trở thành kênh marketing truyền miệng hiệu quả nhất. Tuy nhiên, để đạt được thành công, yếu tố con người là không thể thiếu. Việc đào tạo nhân viên sử dụng CRM một cách thành thạo và xây dựng văn hóa lấy khách hàng làm trung tâm là điều kiện tiên quyết. Công cụ chỉ phát huy tác dụng khi người sử dụng hiểu rõ và cam kết với mục tiêu chung.

5.1. Tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng và sự hài lòng

Chi phí để có được một khách hàng mới luôn cao hơn nhiều so với việc giữ chân một khách hàng cũ. Hệ thống CRM giúp CTCP Bồ Câu chủ động trong việc giữ chân khách hàng bằng cách nhận diện sớm các dấu hiệu không hài lòng và can thiệp kịp thời. Các chương trình chăm sóc tự động như gửi lời chúc sinh nhật, thông báo ưu đãi đặc biệt cho khách hàng thân thiết, hay khảo sát mức độ hài lòng định kỳ đều góp phần làm tăng sự gắn kết. Khi khách hàng cảm thấy mình được quan tâm, tỷ lệ rời bỏ (churn rate) sẽ giảm, trực tiếp tác động tích cực đến lợi nhuận.

5.2. Yêu cầu về đào tạo nhân viên sử dụng CRM hiệu quả

Một giải pháp CRM cho doanh nghiệp chỉ thành công khi được đội ngũ nhân viên đón nhận và sử dụng hiệu quả. Do đó, kế hoạch đào tạo nhân viên sử dụng CRM phải được xây dựng một cách bài bản. Nội dung đào tạo không chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn các tính năng kỹ thuật mà còn phải truyền tải được triết lý và lợi ích mà hệ thống mang lại cho công việc hàng ngày của họ. Tại CTCP Bồ Câu, việc đảm bảo mọi nhân viên từ bộ phận kinh doanh đến chăm sóc khách hàng đều thành thạo công cụ và hiểu rõ quy trình là yếu tố then chốt để khai thác tối đa tiềm năng của hệ thống CRM.

10/07/2025
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng crm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại chi nhánh tp hcm ctcp bồ câu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM (CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động, các bộ phận, phòng ban liên quan nhằm đảm bảo được tính thông nhất, phục vụ cho mục đích chung là tạo ra hệ thống thông tin cần thiết cho các nhà quản trị ra các quyết định của minh. Và từ năm điểm này, chúng ta sẽ xây dựng một mô hình hỗ trợ cho việc triển khai chương trình CRM. Mô hình CRM Việc xây dựng, vận hành hoạt động CRM ở mỗi doanh nghiệp thường khác nhau. Do vậy, vẫn đề đầu tiên trong triển khai hệ thông CRM là phải đánh giá được mô hỉnh CRM nảo thích hợp nhất với công ty mình.

Việc xây dựng được cho minh một mô hỉnh phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp cũng như các thành viên của tô chức biết được những công việc mình phải làm, thấy được lợi ích mà CRM mang lại cho công việc hiện tại và tương lai, giúp cho mọi hoạt động được diễn ra trong một khuôn khổ chứ không đơn thuần thực hiện những công việc tự phát bởi bản chất của mô hình CRM là một vòng tuần hoàn khép kín, cần có sự kết hợp liên tục và linh hoạt với nhau giữa con người với con người, giữa con người với các công việc và các giải pháp, công cụ hỗ trợ đề thực hiện công việc đó. Và cái đích đến cuối cùng chính là giúp việc triển khai chương trình CRM được diễn ra tuân tự, hiệu quả và giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu trong chiến lược CRM mà doanh nghiệp đã đề ra. Nhiều người thường đặt câu hỏi: “Liệu có mô hình CRM nào có thê áp dụng cho mọi doanh nghiệp?” Câu trả lời là không thê vì mỗi doanh nghiệp có tiêu chí hoạt động, mục tiêu kinh doanh và đặc thù khác nhau. Tuy nhiên, xét trên bình diện khảo sát chung, người ta có thê tham khảo mô hình mà số đông các doanh nghiệp lựa chọn, từ đó tham chiếu mức độ phù hợp đổi với doanh nghiệp.

Theo đó, mô hình CRM được phát triển bởi Peppers và Rogers (2004) là mô hỉnh IDIC dựa trên lòng tin giữa người mua với người bán và phục vụ mỗi khách hàng theo một cách riêng biệt. Mô hình cho thấy rằng các doanh nghiệp SVTH: NGUYÊN HOÀNG HẠ MI LỚP: CQ.I CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM (CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) VÀ CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG nên hành động đề xây dựng mối quan hệ với khách hàng chặt chẽ hơn. Mô hình gồm 4 thành phần sau: Hình 1.2: Mô hình IDIC Identify (Nhận diện khách hàng): Cần xác định khách hàng là ai? Quy trình tìm kiếm như thế nào? Ai là người ra quyết định chính? Và xây dựng sự hiểu biết sâu sắc về những khách hàng đó. Differentiate (Phân biệt khách hàng): Vì không phải mọi khách hàng đều Identify Differentiate Ƒ Analysis Interact Customize mang lại giá trị như nhau.

Công ty cần có những cách phân loại khách hàng phù hợp, nhằm phân bỗ nguồn lực chăm sóc để thỏa mãn các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau. Từ đó tạo ra các nhóm KH đang mang lại giá trị cho doanh nghiệp và KH có giá trị tiềm năng trong tương lai. Interact (Tuong tac với khách hàng): Tương tác với khách hàng là bước đầu của giai đoạn tác nghiệp. Công ty cần xác định công cụ tương tác là øì? SVTH: NGUYÊN HOÀNG HẠ MI LỚP: CQ.I CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM (CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG Tương tác với khách hàng để đảm bảo rằng doanh nghiệp hiểu họ kỳ vọng điều gì và các mỗi quan hệ của họ với các nhà cung cấp khác hoặc mang lại giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp.

Customize (Tùy biến theo khách hàng): Sau khi tương tác với khách hàng, tại bước cuối cùng của mô hỉnh IDIC công ty sẽ nắm được nhu cầu cũng như giá trị khách hàng mang lại cho mình. Thông qua đó, một kịch bản cá biệt hóa khách hàng sẽ được thực thị. Đổi xứ tùy biến tức là đối với mỗi khách hàng doanh nghiệp nên có hành vi thích ứng riêng dựa trên nhu cầu và giá trị cá nhân của họ. Đề đưa khách hàng vào một mối quan hệ hiêu biết liên tục, một doanh nghiệp cần có hành vi thích ứng để thỏa mãn nhu câu riêng biệt của khách hàng.

Sự tùy biến này có thê là cách xuất hóa đơn hay cách đóng gói sản phâm,. Những vấn đề lý luận chung về khách hàng 1. Khách hàng Theo cha đẻ của ngành quản trị — Peter F Drucker (1954) da dinh nghia khách hàng “Là tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó”. Hiện nay trên thị trường, có 2 khái niệm khách hàng phô biến, đó là: Customer và Client.

Hai khái niệm này rất dễ gây nhằm lẫn cho những ai không tìm hiểu kỹ về khách hàng gắn với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Khách hàng — “Customer” là những đối tượng người tiêu dùng hoặc tổ chức mà các doanh nghiệp đang hướng đến để phục vụ cho mục đích tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của công ty. Họ là người mua hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ, có khả năng trả tiền và có quyền được phục vụ cũng như đáp ứng nhu câu của minh. Khách hàng — “Client” cũng với nghĩa là khách hàng nhưng Client là thuật ngữ đề cập đến những người sử dụng các dịch vụ của doanh nghiệp.

Nếu những SVTH: NGUYÊN HOÀNG HẠ MI LỚP: CQ.I CHUONG 1: CO 86 LY LUAN VE HE THONG QUAN LY QUAN HE KHACH HANG CRM (CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) VA CHAT LUOGNG DICH VU CHAM SOC KHACH HANG người này sử dụng sản phâm cảm thấy hài lòng thì họ sẽ là khách khách trung thành của doanh nghiệp. Client thường lựa chọn những loại hình cụ thê hơn, như các dịch vụ của công ty luật, tài chính, thiết kế, truyền thông, đầu tư,. Mỗi quan hệ giữa Client với doanh nghiệp có khả năng gắn bó lâu dài và trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp nếu họ hài lòng với sản phâm, dịch vụ được cung cấp, ngược lại với chu kỳ bán hàng của Customer chỉ diễn ra rất ngắn, chu kỳ bán hàng của Client thường đài hơn và việc kết nối đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cả hai. Có thê nhận thấy rằng, tệp khách hàng của mỗi doanh nghiệp rất đa dạng.

Chính bởi lẽ đó, đê có thể đáp ứng được nhu cầu của toàn bộ khách hàng một cách tốt nhất, doanh nghiệp phải phân loại khách hàng nhằm triển khai các chính sách phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau. Ngày nay, cùng với sự phat triển của xã hội, việc phân loại khách hàng cũng được mở rộng hơn theo nhiều cách được chia thành 2 loại, bao gồm: Khách hàng bên ngoài doanh nghiệp và khách hàng nội bộ. + Khách hàng bên ngoài Đây là nhóm khách hàng không liên quan hay có kết nối trực tiếp gì với doanh nghiệp nhưng qua tìm hiểu, họ đến và mua các sản phâm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. Họ là những người trực tiếp giao dịch với doanh nghiệp thông qua nhiều hình thức: gặp gỡ trực tiếp, giao dịch trực tuyến thông qua các chiến dịch marketing hoặc giao dịch qua điện thoại Nhóm khách hàng bên ngoài doanh nghiệp chính là cách hiểu truyền thông mà từ trước đến nay, đa số mọi người đêu hiệu như vậy.

Nhóm khách hàng bên ngoài doanh nghiệp bao gồm 3 đổi tượng: SVTH: NGUYÊN HOÀNG HẠ MI LỚP: CQ.I CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM (CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG -_ Người sử dụng: Là những cá nhân hoặc tổ trực trực tiếp sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường. - Người mua: Là những người tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, sau đó lựa chọn, ra quyết định mua và trả tiền cho doanh nghiệp. - Người hưởng thụ: Là những cả nhân hoặc tô chức được hưởng lợi hoặc là người bị ảnh hưởng từ việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. + Khách hàng nội bộ Khác với nhóm khách hàng ngoài doanh nghiệp, nhóm khách hàng nội bộ là những bên liên quan trực tiếp tới doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ đó.

Họ là toàn thê cán bộ công nhân viên, những người đang trực tiếp làm việc cho doanh nghiệp và hưởng lợi ích từ doanh nghiệp đó. Ngoài nhân viên của doanh nghiệp, nhóm khách hàng còn bao gồm cả các bên liên quan tới doanh nghiệp, cổ đông,. được kết nối trực tiếp đến doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Theo đó, họ là những người hiểu rõ nhất về sản phẩm vì họ là nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tiếp xúc với sản phẩm, dịch vụ.

Do đó, họ cũng chính là kênh quảng bá hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất cho thương hiệu của doanh nghiệp. Mặt khác, các nhân viên của công ty, doanh nghiệp cũng dễ dàng trở thành những khách hàng trung thành. Vì thế, việc mở rộng mỗi quan hệ với nhân viên là điều cần thiết giúp doanh nghiệp mở rộng tệp khách hàng. Hành vi của khách hàng Hành vi khách hàng (Consumer Behavior) được hiểu là toàn bộ những suy nghĩ, cảm nhận, đánh giá về sản phẩm của doanh nghiệp và cách mà họ tương SVTH: NGUYÊN HOÀNG HẠ MI LỚP: CQ.I CHUONG 1: CO 86 LY LUAN VE HE THONG QUAN LY QUAN HE KHACH HANG CRM (CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT) VA CHAT LUOGNG DICH VU CHAM SOC KHACH HANG tác với sản phâm đó thông qua các chiến dịch quảng cáo hay Marketing của doanh nghiệp.

Hành vi sẽ là thứ thúc đây họ quyết định tiếp tục sử dụng hay từ bỏ sản phẩm đó. Hành vị của khách hàng rất đa dạng và linh hoạt, nó có thể chịu ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài hoặc tác động ngược lại với môi trường đó, tuy nhiên các hành vi này đều sẽ có sự tương tác qua lại lẫn nhau. Các tác nhân cơ bản dẫn đến hành vi của khách hàng bao gồm: Quảng cáo, tiếp thị, nội dung, hình ảnh, thói quen sử dụng, tâm lý, xu hướng và nhu cầu của từng khách hàng. Hầu hết doanh nghiệp sẽ sử dụng các chiến lược để thỏa mãn hành vi của khách hàng.

Trong thời đại mà khách hàng sẽ là người quyết định về việc mua sản phẩm, họ có thê lựa chọn, chỉ trả và sử dụng các mặt hàng mà họ chọn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ