Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu nguồn nhân lực kế toán có tay nghề vững vàng tại Việt Nam gia tăng mạnh mẽ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Tính đến năm 2006, cả nước có khoảng 270.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, đóng góp từ 30% đến 35% GDP quốc gia, với tốc độ tăng trưởng dự kiến đạt gần 500.000 doanh nghiệp vào năm 2010. Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long là địa bàn kinh tế trọng điểm về sản xuất nông nghiệp, chế biến thủy hải sản và thương mại dịch vụ, nơi các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng trên 90% tổng số cơ sở kinh doanh. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo kế toán bậc trung học chuyên nghiệp tại các trường trong khu vực chưa đáp ứng kịp thời đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động. Phần lớn học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường còn bộc lộ nhiều lúng túng trong thao tác nghiệp vụ thực tế, đặc biệt là quy trình lập chứng từ, ghi sổ và xử lý báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là nội dung chương trình giảng dạy các môn học kế toán bậc trung học hiện hành còn nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu tính cập nhật trước những thay đổi của hệ thống pháp lý và chưa bám sát thực tiễn hoạt động của các đơn vị cơ sở. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng chương trình đào tạo, từ đó xác lập và đổi mới nội dung các môn học kế toán cốt lõi gồm môn Nguyên lý kế toán, môn Kế toán tài chính, đồng thời đề xuất đưa môn Kế toán quản trị và học phần thực hành kế toán mô phỏng vào giảng dạy.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và 20 cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2008. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng lao động, nâng cao mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng từ mức điểm trung bình khảo sát 2,95/5 lên các nấc thang năng lực cao hơn, đồng thời đồng bộ hóa chương trình đào tạo với hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 33 Luật Giáo dục năm 2005, cụ thể hóa qua mô hình tam giác mục tiêu đào tạo gồm ba trụ cột gắn kết chặt chẽ: Kiến thức chuyên môn, Kỹ năng nghề nghiệp và Thái độ tác phong công nghiệp. Đối với bậc trung cấp chuyên nghiệp ngành kế toán, mục tiêu đào tạo được xác lập dựa trên mô hình 4 tiêu chí cốt lõi: Tính khoa học, Tính cơ bản, Tính thiết thực và Khả năng liên thông lên các bậc học cao hơn.

Khung thể chế và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đóng vai trò là nền tảng quy chiếu nội dung đào tạo. Hệ thống này bao gồm Luật Kế toán năm 2003 – văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn diện hoạt động kế toán; hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được biên soạn dựa trên Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) với độ tương thích đạt khoảng 95% về mặt văn bản; và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC thay thế cho Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT năm 1995.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được phân định rõ nét: Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài đơn vị; Kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành của nhà quản trị nội bộ; Kỹ năng nghề kế toán là năng lực thực hiện chuẩn xác các thao tác luân chuyển chứng từ, định khoản, ghi sổ và lập báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp khảo sát thực tế và thống kê mô tả nhằm thu thập dữ liệu định lượng và định tính toàn diện. Cỡ mẫu nghiên cứu thứ nhất gồm 200 cựu học sinh chuyên ngành kế toán đã tốt nghiệp và đi làm từ 6 tháng trở lên tại ba cơ sở đào tạo trọng điểm: Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ và Trường Cao đẳng Nghề An Giang. Cỡ mẫu nghiên cứu thứ hai gồm 20 cơ quan, doanh nghiệp đại diện cho 5 lĩnh vực nghiệp vụ chính: kế toán sản xuất, kế toán thương mại dịch vụ, kế toán ngân hàng, kế toán kho bạc và kế toán hành chính sự nghiệp tại Đồng bằng Sông Cửu Long. Cơ cấu mẫu khảo sát doanh nghiệp gồm 55% người trả lời thuộc cấp quản lý (giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng kế toán) và 45% là kế toán viên trực tiếp. Tỷ lệ phản hồi phân theo giới tính đạt 73,9% nữ và 26,1% nam đối với cựu học sinh; 75,9% nữ và 24,1% nam đối với nhân sự doanh nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho môi trường kinh tế đặc thù của khu vực Tây Nam Bộ. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, tính toán điểm trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ và đối chiếu tỷ lệ phần trăm phân bổ thời lượng giữa đề cương đào tạo theo Quyết định số 65/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính với nhu cầu thực tiễn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa kiến thức giảng dạy học đường và năng lực thực hành nghề nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi 2003-2008.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả phân tích chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bổ khối lượng kiến thức các môn học kế toán bắt buộc. Môn Nguyên lý kế toán với tổng thời lượng 75 tiết (gồm 50 tiết lý thuyết và 25 tiết thực hành) dành tới 50% dung lượng cho lý thuyết chung, 20% cho phương pháp hạch toán, 15% cho nội dung tài khoản, trong khi học phần chứng từ và sổ sách chỉ chiếm vỏn vẹn 15%. Môn Kế toán tài chính với thời lượng 285 tiết (gồm 145 tiết lý thuyết và 140 tiết thực hành) tập trung tới 60% thời lượng vào phương pháp hạch toán định khoản, lý thuyết chung chiếm 20%, tài khoản chiếm 10%, còn phần chứng từ và sổ sách thực tế chỉ chiếm khiêm tốn 10%.

Thứ hai, mức độ hài lòng của cựu học sinh về nội dung chương trình đào tạo ở mức trung bình thấp với điểm đánh giá tổng thể chỉ đạt 2,95/5 điểm. Trong đó, tiêu chí phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành nhận mức điểm thấp nhất là 2,14/5; tiêu chí nội dung giảng dạy sát với yêu cầu công việc chỉ đạt 2,38/5; và mức độ cập nhật, đổi mới kiến thức chỉ đạt 2,59/5. Điểm số cao nhất thuộc về tiêu chí đảm bảo đủ năng lực học liên thông với mức 4,05/5 điểm.

Thứ ba, tốc độ tìm kiếm việc làm của học sinh sau tốt nghiệp diễn ra tương đối thuận lợi nhưng khả năng thích ứng công việc ban đầu còn hạn chế. Số liệu thống kê cho thấy có 43% cựu học sinh tìm được việc làm trong vòng 2 tháng sau khi ra trường, tỷ lệ tích lũy đạt 63% sau 4 tháng, 87% sau 9 tháng và 100% tìm được việc làm trong vòng 12 tháng. Mặc dù vậy, có tới 70% doanh nghiệp khảo sát phản ánh học sinh mới tuyển dụng phải trải qua thời gian kèm cặp, đào tạo lại kỹ năng lập chứng từ và sổ sách kế toán từ 3 đến 6 tháng.

Thứ tư, nguồn tài liệu và giáo trình giảng dạy tại các trường có sự phân hóa và bất cập lớn. Một số trường vẫn duy trì giáo trình xuất bản từ năm 2000 của Bộ Tài chính vốn đã lạc hậu trước Chế độ kế toán mới theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Một số trường khác lại sử dụng trực tiếp giáo trình giảng dạy bậc đại học của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, dẫn đến tình trạng quá tải về mặt lý thuyết trừu tượng đối với học sinh trung cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại nêu trên xuất phát từ việc các cơ sở đào tạo tuân thủ một cách thụ động khung chương trình ban hành theo Quyết định số 65/2003/QĐ-BTC từ năm 2003, chậm trễ trong việc cập nhật Luật Kế toán 2003 và 26 chuẩn mực VAS. Việc dành tới 60% thời lượng môn Kế toán tài chính cho việc giải các bài tập định khoản nghiệp vụ thuần túy trên sơ đồ tài khoản chữ T đã tách rời người học khỏi quy trình luân chuyển chứng từ gốc ngoài đời thực.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu kiến thức môn Kế toán tài chính, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa 60% thời lượng hạch toán lý thuyết đối lập hoàn toàn với 10% kỹ năng thực hành chứng từ sổ sách. Bên cạnh đó, việc biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ cột nhóm so sánh các tiêu chí khảo sát cựu học sinh sẽ làm rõ sự đối lập giữa tiêu chí liên thông đạt mức cao 4,05/5 so với tiêu chí gắn kết thực tiễn chỉ đạt 2,14/5. Khi đối chiếu với sự phát triển của hơn 270.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc tái cấu trúc chương trình theo hướng thực hành ứng dụng là giải pháp sống còn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho lực lượng lao động kỹ thuật tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cơ cấu tỷ trọng thời lượng và tinh giản nội dung lý thuyết trong chương trình môn học. Các trường cần cắt giảm tỷ trọng giảng dạy phương pháp hạch toán trong môn Kế toán tài chính từ 60% xuống mức 35% đến 40%, đồng thời nâng thời lượng thực hành xử lý chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính lên mức 35% đến 40%. Đối với môn Nguyên lý kế toán, giảm thời lượng lý thuyết chung từ 50% xuống 30%, tăng cường bài tập chứng từ thực tế. Mục tiêu đặt ra là 85% học sinh sau tốt nghiệp thành thạo quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. Lộ trình thực hiện trong năm học 2009-2010. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ban Giám hiệu và Khoa Kế toán các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

Hai là, thiết lập phòng thực hành kế toán mô phỏng và chuẩn hóa bộ hồ sơ chứng từ thực tế. Nhà trường cần đầu tư hệ thống phòng máy tính có cài đặt phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng, kết hợp trang bị 100% các bộ mẫu chứng từ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương thu thập từ các doanh nghiệp trên địa bàn. Target metric hướng đến là 95% học sinh vượt qua bài đánh giá kỹ năng lập sổ sách và báo cáo tài chính mô phỏng trước khi đi thực tập tốt nghiệp. Thời gian hoàn thành xây dựng phòng thực hành trong 6 tháng đầu năm 2009. Chủ thể triển khai là Phòng Đào tạo phối hợp cùng Tổ bộ môn Kế toán.

Ba là, bổ sung môn học Kế toán quản trị cơ bản và chuyên đề thực hành kế toán vào chương trình chính khóa. Thiết kế môn Kế toán quản trị với thời lượng khoảng 45 tiết, tập trung vào các nội dung thiết thực như phân loại chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích biến động chi phí và lập dự toán ngân sách đơn giản cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mục tiêu đạt 80% học sinh có khả năng cung cấp thông tin phân tích tài chính sơ bộ cho chủ doanh nghiệp. Thời gian áp dụng bắt đầu từ học kỳ 1 năm học 2009-2010. Chủ thể thực hiện là Hội đồng Khoa học và Đào tạo của các trường.

Bốn là, đổi mới và chuẩn hóa hệ thống giáo trình, tài liệu giảng dạy bám sát Chế độ kế toán mới. Cần loại bỏ dứt điểm các giáo trình xuất bản năm 2000, tinh giản các nội dung vượt quá năng lực tiếp thu của học sinh trung cấp như bất động sản đầu tư, kế toán công ty con, hợp nhất kinh doanh. Biên soạn tài liệu giảng dạy bám sát Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và 26 chuẩn mực VAS. Target metric đạt 100% bài giảng được cập nhật văn bản pháp lý mới. Thời gian hoàn thành công tác biên soạn trong quý 4 năm 2009. Chủ thể chịu trách nhiệm là đội ngũ giảng viên chuyên ngành phối hợp với các chuyên gia kế toán từ doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu và Trưởng khoa Kế toán tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Tài liệu mang lại cơ sở dữ liệu thực chứng và giải pháp cụ thể để rà soát khung chương trình, tái phân bổ quỹ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán.

Nhóm thứ hai bao gồm giảng viên trực tiếp giảng dạy các môn Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính và Kế toán quản trị. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu giá trị giúp đổi mới phương pháp sư phạm, thiết kế bài giảng gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ thực tế và xây dựng mô hình phòng thực hành kế toán mô phỏng.

Nhóm thứ ba bao gồm các nhà nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Quản lý kinh tế. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích về phương pháp khảo sát, công cụ đánh giá nhu cầu tuyển dụng và bộ số liệu thống kê chi tiết từ 200 cựu học sinh và 20 doanh nghiệp tại vùng kinh tế Đồng bằng Sông Cửu Long.

Nhóm thứ tư bao gồm giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng và chuyên viên nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Luận văn giúp nhà quản lý nắm bắt chính xác khung năng lực của kế toán viên bậc trung cấp, từ đó tối ưu hóa quy trình tuyển dụng và thiết kế các khóa đào tạo hội nhập nội bộ trong 3 đến 6 tháng đầu làm việc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc đổi mới nội dung các môn học kế toán bậc trung học lại mang tính cấp bách trong giai đoạn nghiên cứu? Sự cấp bách bắt nguồn từ việc Việt Nam gia nhập WTO và ban hành Luật Kế toán 2003, 26 chuẩn mực VAS cùng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Trong khi cả nước có khoảng 270.000 doanh nghiệp đang hoạt động, chương trình đào tạo trung cấp cũ kỹ khiến học sinh không thể đáp ứng được công việc thực tế.

  2. Hạn chế lớn nhất trong phân bổ thời lượng môn Kế toán tài chính hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là thời lượng dành cho phương pháp hạch toán chiếm tới 60%, trong khi học phần chứng từ và sổ sách chỉ chiếm khiêm tốn 10%. Điều này khiến học sinh quen giải các nghiệp vụ định khoản trừu tượng trên lớp nhưng hoàn toàn lúng túng khi tiếp xúc với chứng từ gốc và sổ kế toán tại doanh nghiệp.

  3. Khảo sát cựu học sinh cho thấy mức độ hài lòng về tính thực tiễn của chương trình đạt bao nhiêu điểm? Kết quả khảo sát 200 cựu học sinh trên thang điểm 5 cho thấy mức độ hài lòng chung chỉ đạt 2,95 điểm. Đáng chú ý, tiêu chí phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành nhận mức điểm rất thấp là 2,14/5, và tiêu chí nội dung giảng dạy sát với yêu cầu công việc chỉ đạt 2,38/5.

  4. Việc đưa môn Kế toán quản trị vào giảng dạy bậc trung cấp có gây quá tải cho học sinh không? Việc đưa môn Kế toán quản trị vào giảng dạy không gây quá tải vì thời lượng đề xuất được rút gọn trong 45 tiết, chỉ tập trung vào các kỹ năng nhận diện chi phí, tính điểm hòa vốn và lập dự toán ngân sách đơn giản. Đây là những kiến thức bổ trợ thiết thực cho kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ.

  5. Tốc độ tìm kiếm việc làm và nhu cầu đào tạo lại của học sinh tốt nghiệp diễn biến ra sao? Khảo sát chỉ ra 43% học sinh có việc làm trong 2 tháng đầu và đạt 87% sau 9 tháng tốt nghiệp. Tuy nhiên, do thiếu hụt kỹ năng thực hành chứng từ, có khoảng 70% nhân sự mới tuyển dụng cần doanh nghiệp kèm cặp và đào tạo lại nghiệp vụ trong thời gian từ 3 đến 6 tháng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo nghề kế toán bậc trung học theo mô hình tam giác năng lực: Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ và 4 chuẩn mực cốt lõi gồm tính khoa học, tính cơ bản, tính thiết thực và khả năng liên thông.
  • Đánh giá thực chứng chất lượng đào tạo thông qua kết quả khảo sát 200 cựu học sinh và 20 doanh nghiệp thuộc 5 lĩnh vực nghiệp vụ tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối khi thời lượng hạch toán định khoản chiếm tới 60% trong khi kỹ năng thực hành chứng từ sổ sách chỉ chiếm 10%, khiến điểm hài lòng về tính thực hành chỉ đạt 2,14/5.
  • Xác lập khung giải pháp đổi mới căn bản nội dung môn Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, đồng thời đề xuất đưa môn Kế toán quản trị và phòng thực hành mô phỏng vào giảng dạy.
  • Định hướng đồng bộ hóa 100% giáo trình và bài giảng theo Luật Kế toán 2003, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Đóng góp quan trọng của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao, giúp chuyển dịch phương thức đào tạo kế toán từ nặng về lý thuyết sang rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Kế hoạch triển khai đổi mới chương trình và biên soạn giáo trình cần được các cơ sở đào tạo tại Đồng bằng Sông Cửu Long xúc tiến thực hiện đồng bộ trong niên khóa 2009-2010 với lộ trình hoàn thiện phòng thực hành trong vòng 12 tháng. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và nhà nghiên cứu hãy nhanh chóng áp dụng các đề xuất từ công trình này nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán, đáp ứng trọn vẹn đòi hỏi của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.