Luận văn mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản bằng chứng ở trung quốc hàn quốc và việt nam

Luận văn phân tích mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tiểu luận
56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Giới thiệu

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

3. Bài nghiên cứu “Nonlinear relationship between the real exchange rate and economic fundamentals: Evidence from China and Korea” của tác giả Xiaolei Tang và Jizhong Zhou

3.1. Thuật toán ACE và tính đồng liên kết phi tuyến

3.1.1. Thuật toán ACE

3.1.2. Đồng liên kết phi tuyến

3.2. Đặc điểm kỹ thuật thực nghiệm

3.3. Phương pháp kinh tế lượng

4. Ứng dụng mô hình ở Việt Nam

4.1. Xây dựng lại các biến

4.2. Kiểm định tính dừng, kiểm tra tính đồng liên kết và ước lượng mô hình

4.3. Kiểm tra tính đồng liên kết phi tuyến

4.4. Phân tích tác động giữa các biến số cơ bản lên REER, sử dụng phương pháp định tính

5. Kết luận

Danh mục bảng biểu và hình ảnh

Bảng thuật ngữ quan trọng trong bài

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Bài viết tập trung vào mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản, với bằng chứng thực nghiệm từ Trung Quốc, Hàn Quốc và mở rộng nghiên cứu ở Việt Nam. Tỷ giá hối đoái là công cụ kinh tế quan trọng, ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế đối ngoại. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào mối quan hệ tuyến tính, trong khi mối quan hệ phi tuyến ít được đề cập. Bài viết sử dụng thuật toán ACE để kiểm định tính phi tuyến, kết quả cho thấy sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản.

1.1 Lý do chọn đề tài

Tỷ giá hối đoái là chủ đề được nhiều nhà phân tích kinh tế quan tâm. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào mối quan hệ tuyến tính, trong khi mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực và các yếu tố kinh tế cơ bản ít được thảo luận. Bài viết nhằm khám phá các mối quan hệ phi tuyến tiềm ẩn, sử dụng dữ liệu theo quý từ năm 1980 đến 2009 ở Trung QuốcHàn Quốc, đồng thời mở rộng nghiên cứu ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2011.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của bài viết là tìm hiểu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản. Sử dụng thuật toán ACE, bài viết kiểm định tính phi tuyến và phát hiện sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến. Độ co giãn của tỷ giá hối đoái thực đối với các yếu tố cơ bản thay đổi theo thời gian, khác biệt so với mối quan hệ tuyến tính thông thường.

II. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trước đây về tỷ giá hối đoái thực chủ yếu tập trung vào mối quan hệ tuyến tính với các yếu tố kinh tế cơ bản. Tuy nhiên, mối quan hệ phi tuyến ít được đề cập. Bài viết khắc phục thiếu sót này bằng cách đánh giá các phương diện phi tuyến trong việc xác định tỷ giá hối đoái thực. Các nghiên cứu thực nghiệm hiện tại đều có đặc điểm chung là tập trung vào mối quan hệ tuyến tính, trong khi nhận thức thông thường cho rằng mức đóng góp biên của một yếu tố kinh tế có xu hướng giảm.

2.1 Nghiên cứu về mối quan hệ tuyến tính

Các nghiên cứu như Chinn (1991), Meese và Rose (1991) đã tìm ra mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản. Tuy nhiên, các tài liệu về việc xác định tỷ giá hối đoái thực lại chỉ tập trung vào mối quan hệ tuyến tính. Bài viết này cố gắng khắc phục chỗ thiếu sót này và đánh giá các phương diện phi tuyến.

2.2 Nghiên cứu về mối quan hệ phi tuyến

Bài nghiên cứu của Menzie David Chinn và Paul De Grauwe đã chỉ ra tính thiếu thuyết phục của các nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính. Các kết quả chuẩn đoán trong bài nghiên cứu này là những biến đổi tối ưu hầu hết là phi tuyến. Kết quả dự báo các mô hình phi tuyến đều mang lại những hiệu ứng tích cực.

III. Phương pháp nghiên cứu

Bài viết sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, bao gồm kiểm định ADF để kiểm tra tính dừng của các biến, chuyển đổi các biến từ tham số sang phi tham số bằng thuật toán ACE, kiểm định đồng liên kết phi tuyến bằng phương pháp ARDL, và phân tích thực tế hiện trạng của Việt Nam qua các số liệu từ ADBIMF. Các phương pháp tổng hợp, thống kê, quy nạp, so sánh cũng được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

3.1 Thuật toán ACE

Thuật toán ACE được sử dụng để ước lượng các biến đổi tối ưu cho hàm hồi quy bội, nhằm tối đa hóa hệ số tương quan bội R2. Các phép biến đổi tối ưu trong thuật toán ACE thường là phi tuyến, giúp phát hiện tính phi tuyến trong quá trình phân tích dữ liệu.

3.2 Kiểm định đồng liên kết phi tuyến

Theo Granger và Hallman (1991), các biến gốc ban đầu sẽ có tính đồng liên kết phi tuyến nếu các hàm phi tuyến f và gi là I(1) và tổ hợp tuyến tính của chúng là I(0). Phương pháp kiểm định giới hạn ARDL được sử dụng để điều tra mối quan hệ dài hạn giữa các biến của tỷ giá hối đoái.

IV. Ứng dụng mô hình ở Việt Nam

Bài viết mở rộng nghiên cứu với tình hình thực tế của Việt Nam, sử dụng dữ liệu theo quý từ năm 2000 đến 2011. Các biến số kinh tế cơ bản như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cán cân thanh toán, và đầu tư nước ngoài được phân tích để đánh giá tác động lên tỷ giá hối đoái thực. Kết quả cho thấy sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến giữa các biến số này và tỷ giá hối đoái thựcViệt Nam.

4.1 Xây dựng lại các biến

Các biến số kinh tế cơ bản được xây dựng lại để phù hợp với bối cảnh kinh tế của Việt Nam. Các biến này bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cán cân thanh toán, và đầu tư nước ngoài.

4.2 Kiểm định tính dừng và đồng liên kết

Kiểm định ADF được sử dụng để kiểm tra tính dừng của các biến, trong khi phương pháp ARDL được áp dụng để kiểm định tính đồng liên kết phi tuyến giữa các biến số kinh tế cơ bản và tỷ giá hối đoái thực.

01/03/2025
Luận văn mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản bằng chứng ở trung quốc hàn quốc và việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 Mã số: 143 MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC VÀ CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ CƠ BẢN, BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở TRUNG QUỐC VÀ HÀN QUỐC, MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM. I Tóm tắt đề tài: Tỷ giá hối đoái luôn là đề tài được nhiều nhà phân tích kinh tế quan tâm, là một công cụ kinh tế quan trọng và một công cụ có hiệu quả trong việc tác động đến quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi nước. Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về sự tương quan của tỉ giá hối đoái với các yếu tố kinh tế nhưng chúng chỉ tập trung chủ yếu vào các mối quan hệ tuyến tính. Còn những mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực và các yếu tố kinh tế cơ bản gần như không được thảo luận đến.

Vì những điều chưa giải thích được trong các phân tích tuyến tính, vậy nên nhóm chọn đề tài này với mục tiêu tìm ra các mối quan hệ phi tuyến có thể có giữa tỷ giá thực và những yếu tố cơ bản trong nền kinh tế. Bài tiểu luận này nghiên cứu về các mối quan hệ phi tuyến tiềm ẩn giữa tỷ giá hối đoái thực của đồng Nhân dân tệ và đồng Won với những yếu tố kinh tế cơ bản của hai nước này bằng cách sử dụng dữ liệu theo quý trong giai đoạn từ quý 1 năm 1980 đến quý 4 năm 2009. Sử dụng thuật toán ACE (Kỳ vọng có điều kiện xen kẽ - Alternating Conditional Expectation), bài viết đã kiểm định tính phi tuyến giữa các biến số quan tâm. Kết quả cho thấy có một sự tồn tại mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực với các yếu tố kinh tế cơ bản của nền kinh tế.

Trong đó, độ co giãn của tỷ giá hối đoái thực đối với các yếu tố cơ bản thay đổi theo thời gian. Điều này ngược lại với các mối quan hệ tuyến tính thông thường. Trong bài viết này, nhóm sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: kiểm định ADF để kiểm tra tính dừng của các biến, chuyển đổi các biến từ tham số sang phi tham số bằng thuật toán ACE, kiểm định đồng liên kết phi tuyến bằng phương pháp ARDL, phân tích thực tế hiện trạng của Việt Nam qua các số liệu từ ADB, IMF, kết hợp các phương pháp tổng hợp, thống kê, quy nạp, so sánh, kế thừa các bài nghiên cứu liên quan. Dựa trên nền tảng kiến thức đã được trình bày, nhóm chúng tôi xin đưa ra những liên hệ trong điều kiện thực tế tại Việt Nam với dữ liệu theo quý trong giai đoạn từ 2000 đến 2011.

II Mục Lục 1 Giới thiệu .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu:.3 Phương pháp nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu. 2 2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây. 2 3 Bài nghiên cứu “Nonlinear relationship between the real exchange rate and economic fundamentals: Evidence from China and Korea” của tác giả Xiaolei Tang và Jizhong Zhou .1 Thuật toán ACE và tính đồng liên kết phi tuyến: .1 Thuật toán ACE .2 Đồng liên kết phi tuyến:.2 Đặc điểm kỹ thuật thực nghiệm .3 Phương pháp kinh tế lượng.4 Cách xây dựng các biến .1 Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực (REER) .2 Khác biệt về năng suất (PROD) .3 Tỷ lệ thương mại (TOT) .4 Chi tiêu của chính phủ (GEXP).5 Độ mở của của nền kinh tế (OPEN) .6 Tài sản nước ngoài ròng (NFA) .5 Kết quả thực nghiệm và thảo luận .1 Kết quả thực nghiệm .2 Phân tích độ nhạy .6 Tóm tắt và kết luận. 34 4 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH Ở VIỆT NAM .2 TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH .1 Xây dựng lại các biến: .2 Kiểm định tính dừng, kiểm tra tính đồng liên kết và ước lượng mô hình: 38 4.3 Kiểm tra tính đồng liên kết phi tuyến .4 Phân tích tác động giữa các biến số cơ bản lên REER, sử dụng phương pháp định tính.

45 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH HÌNH ẢNH Hình 1: Biểu đồ phân tán của các biến chuyển đổi so với các biến gốc (Trung Quốc) Hình 2: Biểu đồ phân tán của các biến chuyển đổi so với các biến gốc (Hàn Quốc) Hình 3: Biểu đồ phân tán của các biến chuyển đổi so với các biến gốc (Việt Nam) BẢNG Bảng 1.Kiểm định nghiệm đơn vị ADF của các chuỗi biến gốc và biến chuyển đổi (Trung Quốc) Bảng 2. Kiểm định nghiệm đơn vị ADF của các chuỗi biến gốc và biến chuyển đổi (Hàn Quốc ) Bảng 3 Tổng hợp kết quả kiểm định ARDL Bảng 4: Độ co giãn của Reer và neer theo các yếu tố cơ bản (Trung Quốc). Bảng 5: Độ co giãn của Reer và neer theo các yếu tố cơ bản (Hàn Quốc). IV Bảng 6: Tác động của gia nhập WTO tới phía cầu của GDP Bảng 7: Tổng hợp chi tiêu công của Việt Nam Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng chủ yếu từ Việt Nam sang Hoa Kì trong năm 2012 so với năm 2011 Bảng 9: Kết quả kiểm định ADF của các biến Bảng 10: Hồi quy ảnh hưởng các yếu tố lên REER Bảng 11: Kiểm định tính dừng phần dư của mô hình OLS Bảng 12: Bảng các biến phi tham số Bảng 13: Kết quả kiểm định ADF của các biến chuyển đổi Bảng 14: Hồi quy ảnh hưởng các yếu tố lên REER1 Bảng 15: Kiểm định tính dừng phần dư của mô hình OLS các biến chuyển đổi BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Kết quả kiểm định CUSUM Biểu đồ 2: Diễn biến REER, NEER, CPI từ 2000 đến 2011 Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam Hoa Kì Biểu đồ 4: Các mặt hàng chính nhập khẩu từ Hoa Kì vào Việt Nam 6 tháng 2012 so với 6 tháng 2013 Biểu đồ 5: Nợ nước ngoài và nợ nước ngoài ngắn hạn của Việt Nam (%GDP) V BẢNG THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG TRONG BÀI THUẬT NGỮ DỊCH NGHĨA REER Tỷ giá thực hiệu lực PROD Khác biệt về năng suất TOT Tỷ lệ thương mại GEXP Chi tiêu chính phủ OPEN Độ mở của nền kinh tế NFA Tài sản ròng nước ngoài ACE Thuật toán kì vọng có điều kiện xen kẽ CUSUM Tổng các số dư nội phản CUSUMQ Tổng bình phương các số dư nội phản 1 1 Giới thiệu 1.1 Lý do chọn đề tài Tỷ giá hối đoái luôn là đề tài được nhiều nhà phân tích kinh tế quan tâm, là một công cụ kinh tế quan trọng và một công cụ có hiệu quả trong việc tác động đến quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi nước.

Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về sự tương quan của tỉ giá hối đoái với các yếu tố kinh tế nhưng chúng chỉ tập trung chủ yếu vào các mối quan hệ tuyến tính. Còn những mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực và các yếu tố kinh tế cơ bản gần như không được thảo luận đến. Vì những điều chưa giải thích được trong các phân tích tuyến tính, vậy nên nhóm chọn đề tài này với mục tiêu tìm ra các mối quan hệ phi tuyến có thể có giữa tỷ giá thực và những yếu tố cơ bản trong nền kinh tế.2 Mục tiêu nghiên cứu: Bài tiểu luận này nghiên cứu về các mối quan hệ phi tuyến tiềm ẩn giữa tỷ giá hối đoái thực của đồng Nhân dân tệ và đồng Won với những yếu tố kinh tế cơ bản của hai nước này bằng cách sử dụng dữ liệu theo quý trong giai đoạn từ quý 1 năm 1980 đến quý 4 năm 2009. Sử dụng thuật toán ACE (Kỳ vọng có điều kiện xen kẽ - Alternating Conditional Expectation), bài viết đã kiểm định tính phi tuyến giữa các biến số quan tâm.

Kết quả cho thấy có một sự tồn tại mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực với các yếu tố kinh tế cơ bản của nền kinh tế. Trong đó, độ co giãn của tỷ giá hối đoái thực đối với các yếu tố cơ bản thay đổi theo thời gian. Điều này ngược lại với các mối quan hệ tuyến tính thông thường. Dựa trên nền tảng kiến thức đã được trình bày, nhóm chúng tôi xin đưa ra những liên hệ trong điều kiện thực tế tại Việt Nam với dữ liệu theo quý trong giai đoạn từ 2000 đến 2011.3 Phương pháp nghiên cứu Trong bài viết này, nhóm sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó có thể kể đến: 2 - Kiểm định ADF để kiểm tra tính dừng của các biến - Chuyển đổi các biến từ tham số sang phi tham số bằng thuật toán có điều kiện xen kẽ ACE - Kiểm định đồng liên kết phi tuyến bằng phương pháp ARDL - Phân tích thực tế hiện trạng của Việt Nam qua các số liệu từ ADB, IMF.

- Kết hợp các phương pháp tổng hợp, thống kê, quy nạp, so sánh. - Kế thừa các bài nghiên cứu liên quan 1.4 Câu hỏi nghiên cứu Trong bài nghiên cứu này, các tác giả đã tập trung trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau: - Liệu có tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế cơ bản hay không? - Nếu có tồn tại mối quan hệ phi tuyến, ta tiếp tục trả lời câu hỏi các biến số kinh tế cơ bản có ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá hối đoái ? - Có sự khác biệt trong tác động của các biến số cơ bản đến NEER và REER hay không? - Sự tác động của các biến số cơ bản đến REER khác nhau như thế nào ở Trung Quốc và Hàn Quốc? - Những nghiên cứu trên áp dụng ở Việt Nam sẽ có kết quả như thế nào? Các phần của bài tiểu luận được sắp xếp như sau. Phần 2 tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây. Phần 3 bài nghiên cứu “Nonlinear relationship between the real exchange rate and economic fundamentals: Evidence from China and Korea” của tác giả Xiaolei Tang và Jizhong Zhou.

Phần 4: Mở rộng nghiên cứu với tình hình thực tế của Việt Nam và trình bày những kết quả thu được. Phần 5 Kết luận. 2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây Có nhiều tài liệu nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản. Một số bài nghiên cứu về cách xác định tỷ giá hối đoái danh nghĩa đã tìm ra có một mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực với 3 các yếu tố kinh tế cơ bản (Chinn (1991), Meese và Rose (1991), Ma và Kanas (2000), và một số người khác.

Ngược lại, các tài liệu về việc xác định tỷ giá hối đoái thực lại chỉ tập trung vào các mối quan hệ tuyến tính. Còn những mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực và các yếu tố kinh tế cơ bản hầu như không được thảo luận đến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và yếu tố kinh tế cơ bản: Bằng chứng từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam" phân tích sâu về mối quan hệ phức tạp giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản, dựa trên dữ liệu từ ba quốc gia châu Á. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ tác động của các biến số kinh tế vĩ mô lên tỷ giá mà còn cung cấp góc nhìn thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức các yếu tố như lạm phát, lãi suất, và cán cân thương mại ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, từ đó đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ the role of credit and monetary transmission in vietnam a var approach luận văn thạc sĩ, nghiên cứu về vai trò của tín dụng và truyền dẫn tiền tệ tại Việt Nam. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ bộ ba bất khả thi và sự phối hợp các công cụ chính sách tiền tệ ở việt nam cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phối hợp giữa các công cụ chính sách tiền tệ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ phân tích bayes các nhân tố tác động đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại việt nam sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh liên quan đến chính sách tiền tệ và kinh tế vĩ mô.