Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (ngành Luật học), được triển khai theo hướng tiếp cận nghiên cứu định tính dựa trên phương pháp luận luật học, lịch sử lập hiến và phân tích thể chế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong lịch sử tư tưởng chính trị và pháp lý thế giới, thuyết phân quyền của Montesquieu đã xác lập nền tảng cho việc phân chia quyền lực nhà nước thành ba nhánh độc lập: lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm kiềm chế, đối trọng và ngăn ngừa tình trạng lạm dụng quyền lực. Tại Việt Nam, tổ chức quyền lực nhà nước vận hành theo nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa nhưng có sự tiếp thu có chọn lọc các giá trị hạt nhân của kiểm soát quyền lực. Hiến pháp năm 2013 đã hiến định nguyên tắc: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp" (Khoản 3 Điều 2), đồng thời phân định rõ vai trò của Quốc hội (Điều 69), Chính phủ (Điều 94) và Tòa án nhân dân (Điều 102).
Tuy nhiên, trong khoa học pháp lý Việt Nam, các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa Quốc hội (lập pháp) với Chính phủ (hành pháp) hoặc giữa Quốc hội với Tòa án nhân dân (tư pháp). Mối quan hệ song phương trực tiếp giữa nhánh quyền hành pháp (Chính phủ) và nhánh quyền tư pháp (Tòa án nhân dân) chưa được nghiên cứu một cách độc lập, toàn diện và có hệ thống. Về mặt thực tiễn, cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát giữa hai cơ quan này còn bộc lộ nhiều bất cập: sự phân công thẩm quyền chưa thực sự rành mạch, cơ chế kiểm soát lẫn nhau còn thiếu những công cụ pháp lý hữu hiệu, chưa bảo đảm tốt tính độc lập của hoạt động xét xử cũng như tính chủ động, linh hoạt của cơ quan hành chính. Đây là khoảng trống nghiên cứu lớn cần được giải quyết cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện mối quan hệ này tại Việt Nam qua các thời kỳ lập hiến; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài trong và ngoài nước; chỉ ra những kết quả kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
- Làm rõ các vấn đề lý luận: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung (phân công, phối hợp, kiểm soát) và các điều kiện bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong lịch sử lập hiến (1946, 1959, 1980, 1992) và giai đoạn hiện nay (trọng tâm từ Hiến pháp năm 2013).
- Xác định hệ thống quan điểm định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Giả thuyết nghiên cứu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: Mặc dù Hiến pháp năm 2013 đã xác lập nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, song do lý luận về mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp chưa được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống nên các quy định của pháp luật hiện hành vẫn còn dừng ở mức độ chung chung, thiếu cơ chế vận hành cụ thể. Điều này dẫn đến thực tiễn thực hiện mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân và Chính phủ đạt hiệu quả chưa cao, chưa bảo đảm đầy đủ tính độc lập của tư pháp và tính mềm dẻo, linh hoạt của hành pháp.
- Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Nhận thức như thế nào về đặc điểm, vai trò mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp?
- Nội dung mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp biểu hiện trên những phương diện nào?
- Triết lý nào cho việc bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp? Bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp cần những điều kiện gì?
- Thực trạng mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp được quy định như thế nào trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật Việt Nam? Thực tiễn thực hiện mối quan hệ này có ưu điểm, hạn chế gì? Nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó là gì?
- Bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp cần xuất phát từ những quan điểm mang tính định hướng nào?
- Các giải pháp cần được áp dụng để bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp dưới góc độ lý luận; các quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam về mối quan hệ giữa hai nhánh quyền lực này từ năm 1946 đến nay; thực tiễn thực hiện mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân và Chính phủ; các quan điểm và giải pháp bảo đảm mối quan hệ này.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, hệ thống cơ quan tư pháp bao gồm Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án. Tuy nhiên, luận án giới hạn tập trung làm sáng tỏ mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân (cơ quan thực hiện quyền tư pháp) và Chính phủ (cơ quan thực hiện quyền hành pháp).
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu ở cấp trung ương, cụ thể là mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân tối cao và Chính phủ.
- Về thời gian: Khảo sát các bản Hiến pháp và văn bản pháp luật từ năm 1946 đến nay, trong đó trọng tâm nghiên cứu đặt vào giai đoạn từ khi ban hành Hiến pháp năm 2013 đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm nghiên cứu chuyên biệt:
| Nhóm công trình |
Tác giả, cơ quan thực hiện tiêu biểu |
Tên công trình / Đề tài tiêu biểu |
Nội dung và giá trị kế thừa |
| Nghiên cứu lý luận về quyền hành pháp trong nước |
- Viện Nhà nước và Pháp luật (2000) - PGS.TS. Vũ Thư (2010) - Bộ Tư pháp & UNDP (2012) - GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2008) - Bộ Tư pháp (2017) - TS. Nguyễn Văn Tuấn (2015) - TS. Lê Thị Ngọc Trâm (2017) |
- Pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước ở địa phương: hiện trạng và giải pháp - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về quyền hành pháp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam giai đoạn 2011-2020 - Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chế định Chính phủ trong Hiến pháp năm 1992 - Chính phủ trong nhà nước pháp quyền - Thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013 - Vai trò của các cơ quan thanh tra nhà nước trong kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam - Quyền hành pháp ở Việt Nam hiện nay |
- Phân biệt rành mạch giữa chức năng "hành chính" (tác nghiệp, mệnh lệnh, điều hành quản lý) và chức năng "hành pháp" (hoạch định chính sách, lập quy, tổ chức thi hành pháp luật tầm vĩ mô). - Làm rõ cơ chế kiểm soát nội bộ ngành hành pháp và các mô hình Chính phủ trên thế giới. |
| Nghiên cứu lý luận về quyền tư pháp trong nước |
- TS. Uông Chu Lưu (2004, Đề tài KX.06) - PGS.TS. Nguyễn Đức Minh (2010) - GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2004, 2017) - TS. Nguyễn Văn Quyền & PGS.TS. Nguyễn Tất Viễn (2018) - TS. Trần Huy Liệu (2003) - TS. Tô Văn Hòa, TS. Nguyễn Hải Ninh |
- Cải cách các cơ quan tư pháp, hoàn thiện hệ thống các thủ tục tư pháp nâng cao hiệu quả và hiệu lực xét xử của Tòa án trong Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về quyền tư pháp của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam giai đoạn 2011-2020 - Sự hạn chế quyền lực nhà nước; Kiểm soát quyền lực nhà nước - Quyền tư pháp trong nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam - Từ lý luận đến thực tiễn (Đề tài NAFOSTED) - Đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp... - Các luận án về tính độc lập của Tòa án và bảo đảm độc lập xét xử. |
- Nhận diện Tòa án là trung tâm của hệ thống tư pháp, là "cửa ải cuối cùng" bảo vệ công lý và kiểm soát quyền lực. - Phân biệt rõ các khái niệm: quyền tư pháp, hoạt động tư pháp, hoạt động mang tính tư pháp và bổ trợ tư pháp. |
| Nghiên cứu về mối quan hệ và kiểm soát giữa các nhánh quyền lực |
- GS.TS. Trần Ngọc Đường (2006, 2011, Đề tài KX04-28/06-10) - TS. Cao Anh Đô (2012) - TS. Nguyễn Mạnh Hùng (2018) - TS. Nguyễn Thị Kim Thoa (2019) - TS. Nguyễn Minh Khuê (2019) - TS. Lê Thị Anh Đào (2017) - TS. Nguyễn Quốc Hùng (2016) - PGS.TS. Đinh Dũng Sỹ (2019) - TS. Tô Văn Hòa (2014) |
- Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực trong xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam - Phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp ở Việt Nam - Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam - Phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền hành pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 - Phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền tư pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 - Kiểm soát quyền lực hành pháp...; Kiểm soát quyền lực tư pháp... - Bài viết về Chính phủ và TAND trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Luật học. |
- Cung cấp luận cứ lý luận về sự kiềm chế, đối trọng và phân công quyền lực. - Đánh giá thực trạng xét xử vụ án hành chính như phương thức kiểm soát tư pháp đối với hành chính. - Đề xuất một số định hướng: thành lập Hội đồng tư pháp quốc gia, chuyển giao quản lý Tòa án, mô hình Viện công tố. |
| Công trình kinh điển và nghiên cứu quốc tế |
- Aristotle (350 TCN) - John Locke (1689) - J.J. Rousseau (1762) - C.L. Montesquieu (1748) - Alexander Hamilton (1787) - James Burns (1984), Daniel Hall (1997) - Alexander W. Weddell (1937) - Marcelo Figueiredo (2015) - R. Ananian-Welsh & G. Williams (2015) - M. Marmo & M. Giannacopoulos (2017) - Justice McHugh AC (2002) - C.J. Hamson (1954) - Mark Sidel (2009) |
- Politics; Athenian Constitution - Second Treatise of Government - Du contrat social (Bàn về khế ước xã hội) - De l'esprit des lois (Tinh thần pháp luật) - The Federalist Papers (Tập luận thuyết Liên bang) - Các tác phẩm về kiểm soát và cân bằng quyền lực tại Hoa Kỳ. - Nghiên cứu so sánh quyền hành pháp và tư pháp Hoa Kỳ - Argentina. - Bài tham luận về quan hệ tư pháp - hành pháp tại Brazil và Mỹ Latinh. - Độc lập tư pháp và xung đột thẩm quyền hành pháp - tư pháp tại Úc. - Executive Discretion and Judicial Control (Cơ chế Hội đồng Nhà nước - Conseil d'État tại Pháp). - The Constitution of Vietnam: A Contextual Analysis. |
- Khung lý thuyết tam quyền phân lập kinh điển. - Nhận diện tư pháp là nhánh quyền lực "mềm yếu nhất" do không nắm ngân sách và công cụ cưỡng chế (Hamilton). - Cơ chế tài phán hiến pháp và tài phán hành chính (judicial review). - Những phân tích bối cảnh đặc thù về lịch sử lập hiến và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua khảo cứu tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học cần giải quyết:
- Về mặt lý luận: Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh, độc lập về mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp; chưa làm rõ vai trò, đặc điểm đặc thù của quan hệ này cũng như các điều kiện kinh tế, chính trị, pháp lý bảo đảm quan hệ song phương.
- Về mặt thực trạng: Các nghiên cứu lịch sử lập hiến trước đây chủ yếu nhìn nhận mối quan hệ tổng thể giữa ba quyền (hoặc giữa lập pháp và hành pháp), chưa phân tích chuyên sâu sự biến chuyển của mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân và Chính phủ qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
- Về mặt giải pháp: Các giải pháp đã công bố thường nằm rải rác trong các đề tài chung về cải cách bộ máy nhà nước hoặc cải cách tư pháp; thiếu một hệ thống giải pháp đồng bộ, cụ thể điều chỉnh trực tiếp mối quan hệ phân công, phối hợp và kiểm soát giữa Tòa án nhân dân và Chính phủ trong bối cảnh hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và nền tảng tư tưởng
Luận án dựa trên các nền tảng lý luận sau:
- Các học thuyết chính trị - pháp lý kinh điển: Học thuyết phân chia quyền lực của Montesquieu (phân định ba nhánh quyền lực độc lập nhằm kiểm soát, kiềm chế lạm quyền); Học thuyết "Khế ước xã hội" của Jean-Jacques Rousseau (nguồn gốc quyền lực thuộc về nhân dân, thiết lập cơ quan thừa hành để thực thi luật pháp); Học thuyết Nhà nước pháp quyền và các nguyên tắc phổ quát của chủ nghĩa lập hiến hiện đại.
- Cơ sở phương pháp luận Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất nhà nước; Tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước; đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý định tính, luận án áp dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được sử dụng xuyên suốt trong tất cả các chương để mổ xẻ các khái niệm, quy định pháp luật, các quan điểm khoa học và khái quát hóa thành các luận điểm lý thuyết và thực tiễn.
- Phương pháp luật học so sánh:
- Sử dụng trong Chương 2 để phân tích, so sánh các mô hình tổ chức quyền lực nhà nước trên thế giới (mô hình tam quyền phân lập tại Hoa Kỳ, mô hình tài phán hành chính tại Pháp, mô hình tổng thống chế tại Mỹ Latinh, mô hình đại nghị tại Úc) nhằm rút ra các giá trị tham khảo.
- Sử dụng trong Chương 3 để so sánh các quy định về vị trí, thẩm quyền và mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân và Chính phủ qua các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
- Phương pháp lịch sử: Được vận dụng chủ yếu trong Chương 3 nhằm theo dõi tiến trình vận động, phát triển của các thiết chế lập hiến Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, từ mô hình cân bằng quyền lực (Hiến pháp 1946), mô hình tập quyền Xô Viết (Hiến pháp 1959, 1980) đến giai đoạn đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát (Hiến pháp 1992, 2013).
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng trong Chương 1 và Chương 3 để thu thập, phân loại tình hình nghiên cứu khoa học liên quan và tổng hợp thực trạng dữ liệu thi hành pháp luật, xét xử các vụ án hành chính và công tác thi hành án hành chính tại Việt Nam.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); Luật Tổ chức Chính phủ (năm 2001, 2015); Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (năm 2002, 2014); Luật Cán bộ, công chức; Luật Thanh tra; Luật Tố tụng hành chính.
- Văn kiện, Nghị quyết của Đảng: Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc.
- Báo cáo tổng kết thực tiễn của Tòa án nhân dân tối cao, Chính phủ, Bộ Tư pháp và kỷ yếu các hội thảo khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 tiến hành khảo cứu có hệ thống khối lượng lớn các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế. Nội dung chương được chia thành các nhóm công trình lý luận về quyền hành pháp, lý luận về quyền tư pháp, lý luận và thực trạng về mối quan hệ giữa các nhánh quyền lực, và các nghiên cứu so sánh quốc tế.
Tác giả đánh giá những thành tựu khoa học đã đạt được: khẳng định quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân; thừa nhận tính phổ biến của việc phân công quyền lực và tính độc lập của tư pháp; làm rõ sự phân biệt giữa hành chính và hành pháp. Đồng thời, chương này chỉ ra những hạn chế của các công trình đi trước, xác định khoảng trống khoa học và luận chứng tính cấp thiết của đề tài. Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, xây dựng giả thuyết nghiên cứu và đặt ra 6 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam định hướng toàn bộ nội dung của luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong thực hiện quyền lực nhà nước
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Làm rõ khái niệm quyền tư pháp (quyền xét xử, tài phán bảo vệ công lý, quyền con người) và quyền hành pháp (quyền hoạch định, điều hành chính sách quốc gia và tổ chức thi hành pháp luật). Xác định bản chất mối quan hệ giữa hai nhánh quyền lực: vừa có tính độc lập tương đối, vừa có sự ràng buộc, kiềm chế và hỗ trợ lẫn nhau nhằm bảo đảm quyền lực nhà nước không bị tha hóa, lạm dụng.
- Nội dung mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp tại Việt Nam trên ba phương diện:
- Phân công quyền lực: Phân định ranh giới chức năng, thẩm quyền rõ ràng giữa TAND (xét xử) và Chính phủ (chấp hành, điều hành), tránh tình trạng chồng chéo hoặc cơ quan hành chính can thiệp vào hoạt động tư pháp.
- Phối hợp quyền lực: Hợp tác trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, bảo đảm cơ sở vật chất, chế độ ngân sách, hỗ trợ thi hành các bản án, quyết định của Tòa án.
- Kiểm soát quyền lực: TAND kiểm soát tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính thông qua hoạt động xét xử hành chính; ngược lại, Chính phủ và các cơ quan hành chính thực hiện kiểm soát tư pháp thông qua việc quản lý điều kiện bảo đảm vật chất, thi hành án và xử lý vi phạm liên quan.
- Các điều kiện bảo đảm: Phân tích các điều kiện về thể chế chính trị, môi trường pháp lý, nhận thức xã hội và điều kiện bảo đảm về tổ chức, nhân lực, tài chính.
Chương 3: Thực trạng mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam
Chương 3 khảo sát thực trạng lịch sử lập hiến và thực tiễn thực hiện mối quan hệ giữa TAND và Chính phủ:
- Phân tích qua các giai đoạn lập hiến:
- Hiến pháp năm 1946: Xác lập tính độc lập rõ nét của các nhánh quyền lực, thể hiện cơ chế kiểm soát cân bằng tiến bộ.
- Hiến pháp năm 1959 và 1980: Vận hành theo mô hình tập quyền XHCN (mô hình Xô Viết), quyền lực tập trung tối cao vào Quốc hội, ranh giới phân công quyền lực giữa hành pháp và tư pháp bị mờ nhạt, khó phân định cơ chế kiểm soát lẫn nhau.
- Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi 2001): Bắt đầu tiếp thu các giá trị hợp lý của phân quyền, xác lập cơ chế phân công và phối hợp giữa các quyền.
- Hiến pháp năm 2013: Đánh dấu bước tiến lớn khi chính thức bổ sung yếu tố "kiểm soát" bên cạnh "phân công" và "phối hợp", đồng thời định danh rõ Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, TAND là cơ quan thực hiện quyền tư pháp.
- Thực tiễn áp dụng và những hạn chế, bất cập:
- Trong công tác xây dựng và phổ biến pháp luật: cơ chế phối hợp giữa TAND tối cao và các bộ, ngành thuộc Chính phủ đôi khi chưa nhịp nhàng, việc ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật còn chậm.
- Trong kiểm soát quyền lực hành chính: hiệu quả xét xử các vụ án hành chính còn hạn chế; tỷ lệ người đứng đầu cơ quan hành chính tham gia đối thoại, tham gia phiên tòa chưa cao; việc thi hành các bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật còn gặp nhiều rào cản do thiếu chế tài cưỡng chế đối với cơ quan hành chính.
- Về tổ chức và ngân sách: ngân sách và cơ sở vật chất của Tòa án vẫn phụ thuộc vào sự phân bổ, phê duyệt của ngành hành pháp, tạo ra nguy cơ ảnh hưởng gián tiếp đến tính độc lập của hoạt động xét xử.
- Nguyên nhân: Bắt nguồn từ nhận thức lý luận chưa đầy đủ, sự chậm đổi mới của hệ thống văn bản pháp luật, tâm lý nể nang trong quản lý nhà nước và thiếu hụt các thiết chế kiểm soát chuyên trách.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đưa ra phương hướng và các kiến nghị giải pháp:
- Hệ thống quan điểm định hướng:
- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Kiên định nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Bảo đảm và giữ vững nguyên tắc độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân - bản chất cốt lõi của quyền tư pháp.
- Bảo đảm tính chủ động, linh hoạt, hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý, điều hành của nhánh quyền hành pháp.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế pháp lý: Rà soát, sửa đổi các quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tố tụng hành chính nhằm làm rõ ranh giới thẩm quyền, xác lập rõ quy trình phối hợp và cơ chế kiểm soát song phương.
- Đổi mới cơ chế tài phán hành chính: Nâng cao hiệu lực xét xử các vụ án hành chính; hoàn thiện cơ chế bắt buộc người đại diện cơ quan hành chính tham gia phiên tòa; thiết lập cơ chế cưỡng chế và chế tài xử lý nghiêm minh đối với hành vi không chấp hành bản án hành chính.
- Đổi mới cơ chế quản lý tổ chức và bảo đảm độc lập tư pháp: Từng bước tách biệt công tác quản lý Tòa án và ngân sách Tòa án khỏi sự chi phối trực tiếp của cơ quan hành chính; nghiên cứu mô hình Hội đồng tư pháp quốc gia để quản lý việc tuyển chọn, bổ nhiệm, điều động Thẩm phán và phân bổ ngân sách.
- Nghiên cứu đổi mới các thiết chế bổ trợ và liên quan: Xem xét việc tổ chức Tòa án theo thẩm quyền xét xử (không phụ thuộc vào địa giới hành chính); nghiên cứu hoàn thiện mô hình Viện kiểm sát phù hợp với yêu cầu thực thi quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong Nhà nước pháp quyền.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Xây dựng hệ thống khái niệm chuyên biệt: Làm sáng tỏ một cách toàn diện và có hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò của mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong thực hiện quyền lực nhà nước tại Việt Nam.
- Làm sâu sắc nội hàm ba phương diện vận hành: Luận giải bản chất và mối quan hệ hữu cơ giữa ba yếu tố: phân công (tạo sự chuyên môn hóa, độc lập), phối hợp (bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước) và kiểm soát (ngăn ngừa lạm quyền, bảo vệ công lý).
- Xác lập khung điều kiện bảo đảm: Nhận diện rõ các điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội, pháp lý và tổ chức cần thiết để duy trì mối quan hệ cân bằng, hiệu quả giữa Tòa án nhân dân và Chính phủ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện lịch sử lập hiến và thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự chuyển biến của mối quan hệ giữa cơ quan xét xử và cơ quan hành chính nhà nước qua các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); chỉ rõ những tồn tại thực tế trong xét xử án hành chính, thi hành án hành chính và quản lý ngân sách tư pháp.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi: Đề xuất các quan điểm chỉ đạo và hệ thống giải pháp tổng thể, từ hoàn thiện thể chế luật định đến đổi mới thiết chế tổ chức (như Tòa án theo thẩm quyền xét xử, Hội đồng tư pháp quốc gia), góp phần phục vụ trực tiếp cho tiến trình cải cách tư pháp và cải cách hành chính tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân (đại diện cho quyền tư pháp) và Chính phủ (đại diện cho quyền hành pháp) ở cấp trung ương. Mối quan hệ giữa các cơ quan tư pháp khác (Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án) với các cơ quan hành chính nhà nước, cũng như mối quan hệ giữa TAND và chính quyền địa phương các cấp chưa được đi sâu phân tích toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp ở cấp địa phương (giữa TAND các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp).
- Nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa hệ thống cơ quan công tố/kiểm sát và cơ quan hành pháp trong tiến trình cải cách tư pháp.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát hiến pháp (bảo hiến) đối với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành pháp.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tố tụng hành chính và các đạo luật liên quan đến kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Đối với các cơ quan thực thi pháp luật: Là tài liệu tham khảo cho Thẩm phán, cán bộ Tòa án và cán bộ quản lý hành chính nhà nước trong việc nhận thức đúng đắn vai trò, trách nhiệm, cơ chế phối hợp và chấp hành phán quyết của Tòa án trong các vụ án hành chính.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Luật học, Khoa học Chính trị, Quản lý công tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lại giới hạn phạm vi nghiên cứu vào mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân và Chính phủ?
Mặc dù Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị xác định hệ thống các cơ quan tư pháp bao gồm TAND, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án, nhưng theo quy định tại Hiến pháp năm 2013 (Điều 102 và Điều 94), TAND là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, còn Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Để bảo đảm tính chuyên sâu, tập trung làm rõ mối quan hệ song phương cốt lõi giữa hai nhánh quyền lực ở cấp thiết chế cao nhất, tác giả đã giới hạn phạm vi vào mối quan hệ giữa TAND và Chính phủ ở cấp trung ương.
2. Sự khác biệt căn bản trong việc tổ chức mối quan hệ giữa tư pháp và hành pháp giữa Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1980 là gì?
Hiến pháp năm 1946 được xây dựng theo tinh thần bảo đảm tính độc lập tương đối của các nhánh quyền lực, tạo ra cơ chế kiểm soát cân bằng. Ngược lại, Hiến pháp năm 1980 vận hành triệt để theo mô hình tập quyền xã hội chủ nghĩa (mô hình Xô Viết), trong đó mọi quyền lực tập trung tối cao vào Quốc hội, khiến cho ranh giới phân công quyền lực giữa hành pháp và tư pháp bị mờ nhạt và không có cơ chế kiểm soát lẫn nhau.
3. Phương thức chủ yếu để Tòa án nhân dân thực hiện quyền kiểm soát đối với quyền hành pháp là gì?
Theo luận án, hoạt động kiểm soát của TAND đối với quyền hành pháp chủ yếu được nhận diện và thực hiện thông qua hoạt động xét xử các vụ án hành chính đối với các khiếu kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.
4. Luận án kế thừa những quan điểm kinh điển nào của học thuyết phân quyền Montesquieu?
Luận án kế thừa quan điểm cho rằng quyền lực nhà nước không thể tập trung tuyệt đối vào một cơ quan hay một cá nhân mà phải được phân chia thành ba bộ phận (lập pháp, hành pháp, tư pháp) giao cho các cơ quan khác nhau nắm giữ. Đặc biệt, luận án tiếp thu tư tưởng cốt lõi của Montesquieu là dùng quyền lực để giới hạn quyền lực nhằm ngăn chặn sự lạm quyền và bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân.
5. Nhược điểm của cơ quan tư pháp được Alexander Hamilton chỉ ra trong "The Federalist Papers" mà luận án trích dẫn là gì?
Trong The Federalist Papers, Alexander Hamilton nhận định tư pháp là nhánh quyền lực "mềm yếu nhất" bởi hai lý do: tư pháp không nắm giữ hay kiểm soát tài chính công (ngân sách) cũng như không có quyền ban hành các quy định như lập pháp; đồng thời sức mạnh của tư pháp chỉ giới hạn ở việc tuyên án, còn việc tổ chức thi hành phán quyết hoàn toàn phải dựa vào sự trợ giúp và công cụ cưỡng chế của nhánh hành pháp.
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách về mối quan hệ giữa quyền tư pháp và quyền hành pháp trong thực hiện quyền lực nhà nước tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thấu đáo lịch sử lập hiến từ năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013 và khảo sát thực tiễn hoạt động của Tòa án nhân dân và Chính phủ, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn về phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực. Hệ thống quan điểm định hướng và các nhóm giải pháp do luận án đề xuất có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy nhà nước trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.