CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .1 Sự cần thiết của nghiên cứu .2 Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa Căng thẳng trong công việc, Chất lượng sống trong công việc, Thái độ trong công việc, Nỗ lực làm việc, Kết quả công việc và Ý định nghỉ việc .3 Lý do nghiên cứu vai trò trung gian của thái độ trong công việc và nỗ lực làm việc trong mối quan hệ giữa giữa căng thẳng trong công việc, chất lượng sống trong công việc với kết quả công việc và ý định nghỉ việc .2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu.5 Kết cấu của luận án. 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Lý thuyết thỏa mãn nhu cầu .2 Lý thuyết hành vi dự định .3 Lý thuyết xử lý thông tin xã hội .4 Lý thuyết sự kiện cảm xúc .2 Tổng quan các khái niệm nghiên cứu. 31 luan an iv 2.1 Căng thẳng trong công việc .2 Chất lượng sống trong công việc .3 Thái độ trong công việc .4 Nỗ lực làm việc .5 Kết quả công việc .6 Ý định nghỉ việc .3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .1 Phát triển các giả thuyết .2 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 60 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu.2 Nghiên cứu định tính điều chỉnh thang đo .1 Thang đo từ các nghiên cứu trước .2 Phỏng vấn nhóm lần 1 .3 Phỏng vấn chuyên gia lần 1.3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .1 Mẫu điều tra trong nghiên cứu sơ bộ .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .3 Đánh giá giá trị của thang đo – phân tích nhân tố khám phá .4 Nghiên cứu định lượng chính thức .1 Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức .2 Kỹ thuật xử lý dữ liệu.5 Nghiên cứu định tính giải thích kết quả nghiên cứu định lượng .1 Phỏng vấn nhóm lần 2……………………………………………………….2 Phỏng vấn chuyên gia lần 2………………………………………………….94 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả mẫu .2 Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo .1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .2 Đánh giá giá trị - phân tích nhân tố khám phá (EFA) .3 Đánh giá giá trị - phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .1 Mô hình CFA tới hạn .2 Kết quả đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), độ tin cậy Cronbach's alpha và tổng phương sai trích (AVE) .3 Giá trị hội tụ .4 Giá trị phân biệt .3 Kiểm định mô hình nghiên cứu .4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu .5 Ước lượng mô hình nghiên cứu bằng bootstrap.6 Kết quả kiểm định các giả thuyết .7 Phân tích đa nhóm .1 Mối quan hệ giữa các khái niệm phân theo tài xế taxi và tài xế trong ngành Logistics .2 Ảnh hưởng của mức độ căng thẳng đến các khái niệm .8 Giải thích kết quả nghiên cứu định lượng .1 Giải thích kết quả nghiên cứu định lượng dưới góc độ của tài xế .2 Giải thích kết quả nghiên cứu định lượng dưới góc độ của chuyên gia .9 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Thảo luận kết quả nghiên cứu định lượng.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu định tính.
134 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU .1 Những kết luận chính .2 Kết quả nghiên cứu và đóng góp đối với mô hình đo lường .3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp đối với mô hình lý thuyết .4 Hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp taxi và các doanh nghiệp trong lĩnh vực Logistics .1 Hàm ý chung cho các doanh nghiệp taxi và doanh nghiệp Logistics .2 Hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp taxi. 146 luan an vi 5.3 Hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp Logistics .5 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .154 PHỤ LỤC luan an vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AVE Average Variance Extracted CFA Confirmatory Factor Analysis CFI Comparative Fit Index CR Composite Reliability EFA Exploratory Factor Analysis GFI Goodness-of-Fit Index JA Thái độ trong công việc JE Nỗ lực làm việc JP Kết quả trong công việc JS Căng thẳng trong công việC QWL Chất lượng sống trong công việc RMSEA Root Mean Square Error Approximation SEM Structural Equation Modeling TI Ý định nghỉ việc TLI Tucker và Lewis Index luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các giả thuyết nghiên cứu………………………………………………59 Bảng 3.1: Thang đo căng thẳng trong công việc………………………….2: Thang đo chất lượng sống trong công việc…………………………….3: Thang đo thái độ trong công việc…………………………………….4: Thang đo nỗ lực trong công việc……………………………………….5: Thang đo kết quả công việc…………………………………………….6: Thang đo ý định nghỉ việc…………………………………………….7: Thông tin cơ bản về các chuyên gia…………………………………….8: Đề xuất thang đo căng thẳng trong công việc………………………….9: Đề xuất Thang đo chất lượng sống trong công việc……………………80 Bảng 3.10: Đề xuất thang đo thái độ trong công việc…………………………….11: Đề xuất thang đo nỗ lực làm công việc……………………………….12: Đề xuất thang đo kết quả công việc………………………………….13: Đề xuất thang đo ý định nghỉ việc…………………………………….14: Độ tin cậy thang đo căng thẳng trong công việc………………………83 Bảng 3.15: Độ tin cậy thang đo chất lượng sống trong công việc……………….16: Độ tin cậy thang đo thái độ trong công việc………………………….17: Độ tin cậy thang đo nỗ lực làm việc………………………………….18: Độ tin cậy thang đo kết quả công việc……………………………….19: Độ tin cậy thang đo ý định nghỉ việc………………………………….20: Trọng số nhân tố của các thang đo trong nghiên cứu sơ bộ………….1: Thống kê mô tả các đặc tính của mẫu khảo sát…………………………99 Bảng 4.2: Độ tin cậy thang đo căng thẳng trong công việc (chính thức)……….3: Độ tin cậy thang đo chất lượng sống trong công việc (chính thức)….4: Độ tin cậy thang đo thái độ trong công việc (chính thức) ……………101 Bảng 4.5: Độ tin cậy thang đo nỗ lực làm việc (chính thức)…………………….6: Độ tin cậy thang đo kết quả công việc (chính thức)………………….102 luan an ix Bảng 4.7: Độ tin cậy thang đo ý định nghỉ việc (chính thức)……………………103 Bảng 4.8: Trọng số nhân tố của các thang đo trong nghiên cứu chính thức…….9: Độ tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích và Cronbach's alpha…….10: Kết quả trọng số ước lượng chuẩn hóa các biến quan sát……………108 Bảng 4.11: Hệ số tương quan giữa các khác niệm nghiên cứu………………….12: Kết quả kiểm định ảnh hưởng trực tiếp giữa các khái niệm…………112 Bảng 4.13: Tổng ảnh hưởng của căng thẳng trong công việc, chất lượng sống trong công việc đến các khái niệm trong mô hình (đã chuẩn hóa)…………………….14: Kết quả ước lượng bằng bootstrap………………………………….15: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu…………….16: Sự khác biệt các chỉ tiêu tương thích (khả biến và bất biến từng phần theo tài xế taxi và tài xế trong ngành Logistics)………………………………….17: Mối quan hệ giữa các khái niệm (khả biến từng phần)…………….18: Ảnh hưởng của mức độ căng thẳng đến các khái niệm…………….19: Bảng so sánh kết quả về mối quan hệ giữa các khái niệm………….1: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của căng thẳng công việc, chất lượng sống trong công việc đến kết quả công việc và ý định nghỉ việc.2: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu về vai trò trung gian của thái độ trong công việc và nỗ lực làm việc…………………………………………………….141 luan an x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Khung nghiên cứu……………………………………….2: Mô hình nghiên cứu…………………………………………………….1: Quy trình nghiên cứu……………………………………………….1: Kết quả CFA chuẩn hóa mô hình tới hạn…………………………….2: Kết quả mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa)…………………………….111 luan an xi TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định ảnh hưởng của căng thẳng trong công việc, chất lượng sống trong công việc đến kết quả công việc và ý định nghỉ việc qua hai biến trung gian là thái độ trong công việc và nỗ lực làm việc. Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiểm tra sự khác biệt về mối quan hệ này giữa hai đối tượng khảo sát là tài xế taxi và tài xế trong ngành Logistics. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp được thực hiện theo trình tự: định tính – định lượng – định tính.
Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ trong công việc và nỗ lực trong công việc đóng vai trò là biến trung gian trong ảnh hưởng của căng thẳng trong công việc, chất lượng sống trong công việc đến kết quả công việc và ý định nghỉ việc. Nghiên cứu cũng tìm thấy thái độ trong công việc giữ vai trò trung gian toàn phần của căng thẳng trong công việc với kết quả công việc và ý định nghỉ việc đối với tài xế taxi. Đối với tài xế trong ngành Logistics, thái độ trong công việc là trung gian từng phần của căng thẳng trong công việc với kết quả công việc và ý định nghỉ việc Dựa trên kết quả nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu khác có thể sử dụng, tiếp tục phát triển các nghiên cứu khác trong tương lai. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp taxi và doanh nghiệp trong ngành Logistics kiểm soát căng thẳng, tăng chất lượng sống trong công việc cho tài xế nhằm tạo ra thái độ làm việc tốt hơn, nỗ lực hơn trong công việc, từ đó kết quả làm việc của tài xế được tốt hơn, giúp làm giảm ý định nghỉ việc của tài xế, từ đó làm giảm tình trạng nghỉ việc và giữ được tài xế giỏi.
Từ khóa: Căng thẳng trong công việc, chất lượng sống trong công việc, thái độ trong công việc, nỗ lực làm việc, kết quả công việc, ý định nghỉ việc luan an xii ABSTRACT This research was conducted to test the effect of job stress, quality of work life on job performance and turnover intention through two mediators: job attitude and job effort. In addition, the research also examined the difference in this relationship between the two surveyed subjects, taxi drivers and drivers in the Logistics industry. To achieve this goal, the research employs a sequential mixed method: qualitative - quantitative - qualitative. Research results show that job attitude and job effort act as mediators in the effects of job stress, quality of work life on job performance and turnover intention.
The research also found that job attitude plays a full mediation of job stress on job performance and turnover intention for taxi drivers. For logistics drivers, job attitude plays a partial mediation of job stress on job performance and turnover intention. Based on the results of this research, other researchers can use, continue to develop their researchs in the future. In addition, the research also proposes some managerial implications to help administrators control stress; increase the quality of work life for drivers.
These create a better working attitude, more effort at work, from which the driver's performance is better, and helps to reduce the driver's intention to quit, thereby reducing the labor turnover and keeping good drivers. Keywords: Job stress, Quality of work life, Job attitude, Job effort, job performance, Turnover intention. luan an 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1.1 Giới thiệu Sharmin và cộng sự (2017) cho rằng căng thẳng đã xuất hiện từ rất lâu nhưng nó chưa bao giờ tồi tệ hơn ở đầu thế kỷ 21.