ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC HÀ ĐỨC TRỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ GLUCOSE HUYẾT TƢƠNG LÚC NHẬP VIỆN VỚI TIẾN TRIỂN, TIÊN LƢỢNG CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP TÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC THÁI NGUYÊN – 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC HÀ ĐỨC TRỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ GLUCOSE HUYẾT TƢƠNG LÚC NHẬP VIỆN VỚI TIẾN TRIỂN, TIÊN LƢỢNG CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP TÍNH Chuyên ngành: NỘI KHOA Mã số: 60 72 01 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng THÁI NGUYÊN - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, 2015 Ngƣời cam đoan Hà Đức Trịnh 15 - Rối loạn ý thức. - Độ nặng và rộng của NMN.
- Bệnh tim kết hợp. - Tiểu sử NMN. m NIHSS Thang điểm NIHSS nhằm đánh giá nhanh các BN NMN thời gian đánh giá khoảng 5-7 phút và đƣợc thực hiện bởi các thầy thuốc chuyên khoa đã đƣợc đào tạo về cách đánh giá thang điểm này [41]. Cách chấm điểm theo hƣớng dẫn của Viện sức khỏe quốc gia Hoa Kì: Bác sỹ điền điểm số vào ngay sau khi khám từng mục, không khám lại và ghi điểm số lại.
Điểm số phải phản ánh cái mà BN đã thực sự làm đƣợc, chứ không phải cái mà bác sỹ cho rằng BN có thể làm đƣợc. Nói chung, không nên gợi ý cho BN. Thang điểm này đƣợc xây dựng nhằm đánh giá tác dụng của thuốc kích hoạt tiêu sợi huyết tổ chức (rt - PA) trên đột quỵ thiếu máu não trong vòng 3 giờ sau khởi phát [37], [44]. - Đánh giá mức độ nghiêm trọng của đột quỵ căn cứ vào điểm NIHSS [36]: Nhẹ: <5 Trung bình: 5 - 14 Nặng: 15 - 24 Rất nặng: > 25 - Đánh giá hiệu quả điều trị [43]: Kết quả tốt: NIHSS giảm trên 4 điểm.
Không thay đổi: Điểm NIHSS thay đổi trong khoảng 0 - 4 điểm. Kết quả xấu NIHSS tăng trên 4 điểm. Điểm NIHSS càng cao tiên lƣợng BN càng nặng 1. Các yếu tố nguy cơ của Tai biến mạch máu não * Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi đƣợc [13], [60]: 16 - Tuổi: tuổi có tác động rõ ràng lên hệ tim mạch.
Theo thời gian nguy cơ mắc Tai biến mạch máu não tăng dần và ngƣời ta thấy ở tuổi sau 55, cứ sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh này sẽ tăng gấp đôi. - Giới: nhìn chung gặp ở nam nhiều hơn nữ. - Sinh nhẹ cân: ngƣời ta thấy mối liên quan giữa trẻ sinh nhẹ cân và nguy cơ bị đột quỵ. Đối với trẻ sinh< 2500g, tỷ xuất chênh mắc đột quỵ gấp 2 lần so với trẻ lúc sinh ra > 4000g.Tuy vậy, ngƣời ta chƣa tìm lý do có mối liên quan này.
- Chủng tộc: với độ tuổi cùng nhau tỷ lệ mắc đột quỵ ở ngƣời da đen cao hơn ngƣời da trắng 1,5 lần ở nam và 2,3 lần ở nữ. - Các yếu tố di truyền: tiền sử bố mẹ bị đột quỵ làm tăng nguy cơ bị bệnh này ở con cái. * Các yếu tố nguy cơ có thể biến đổi đƣợc: - Tăng huyết áp: là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong đột quỵ, cả hai loại THA tâm thu và THA tâm trƣơng đều là những yếu tố nguy cơ quan trong của Tai biến mạch máu não. Ở các mức huyết áp tâm trƣơng khác nhau, huyết áp tâm thu tăng lên thì nguy cơ đột quỵ cũng tăng lên ở cả nam và nữ [30], [32].
- Hút thuốc lá: là một yếu tố nguy cơ quan trọng của nhồi máu cơ tim và Tai biến mạch máu não. Trong nghiên cứu sức khỏe của 120.000 y tá trong vòng 8 năm ở bệnh viện Hoàng Gia (Anh) ngƣời ta thấy tỷ lệ đột quỵ não thể chảy máu dƣới nhện và nghẽn mạch não tăng rõ ở nhóm ngƣời hút thuốc lá. Một nghiên cứu bệnh chứng ở 114 BN chảy máu dƣới nhện ở Phần Lan cho thấy tỷ lệ mắc đột quỵ ở những ngƣời hút thuốc lá cao hơn so với nhóm chứng. Yếu tố nguy cơ tƣơng đối ở những ngƣời hút thuốc lá và những ngƣời không hút thuốc lá là 2,7 lần ở nam và 3 lần ở nữ [13].
40 - Triệu chứng lâm sàng liệt nửa ngƣời gặp tỷ lệ cao cả hai nhóm (nhóm NMN có TĐH là 57,7%, ở nhóm NMN không TĐH là 55,7%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. - Tình trạng rối loạn cảm giác nửa ngƣời của BN NMN có TĐH là 25,6% cao hơn nhóm NMN không có tăng Glucose huyết (20,5%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
- Rối loạn ngôn ngữ ở BN NMN là 40,2%, liệt dây VII là 20,9%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Các chỉ số sinh tồn lúc nhập viện Glucose huyết Có TĐH Không TĐH Tổng p Dấu hiệu sinh tồn n % n % n % < 80 8 10,3 27 15,3 35 13,8 > 0,05 Mạch 80-100 62 79,4 142 80,7 204 80,3 > 100 8 10,3 7 4,0 15 5,9 Thân ≤ 37°C 72 92,3 165 93,8 237 93,3 > 0,05 nhiệt > 37°C 6 7,7 11 6,2 17 6,7 Giảm 1 1,3 1 0,6 2 0,8 > 0,05 Huyết áp Bình thƣờng 21 26,9 38 21,6 59 23,2 Tăng 56 71,8 137 77,8 193 76,0 Nhận xét: - Tỷ lệ bệnh nhân có mạch nhanh ở nhóm có TĐH là 10,3%, ở nhóm không TĐH là 4,0%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
- Chỉ có 17/254 BN có thân nhiệt > 37°C chiếm 6,7% - Tỷ lệ BN ở nhóm có TĐH có chỉ số huyết áp lúc vào viện là THA chiếm 71,8%, tỷ lệ THA ở nhóm không TĐH là 77,8%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Phân bố theo điểm Glasgow lúc vào viện Glucose huyết Có TĐH Không TĐH Tổng Điểm Glasgow vào viện n % n % n % 13 - 15 22 28,2 64 36,4 86 33,8 10-12 28 35,9 78 44,3 106 41,7 6-9 23 29,5 32 18,2 55 21,7 3-5 5 6,4 2 1,1 7 2,8 Tổng 78 100,0 176 100,0 254 100,0 P < 0,05 Nhận xét: - Đa phần BN NMN trong nghiên cứu khi nhập viện có tình trạng rối loạn ý thức nhẹ (điểm Glasgow từ 13 - 15) chiếm 33,8%, và trung bình (điểm Glasgow từ 10 - 12) chiếm 41,7%. Chỉ có 7/254 chiếm 2,8% BN nhập viện có tình trạng tri giác rất nặng.
- Tỷ lệ BN có điểm Glasgow > 12 ở nhóm NMN có TĐH là 28,2% thấp hơn ở nhóm NMN không TĐH (36,4%). - Tỷ lệ BN có rối loạn ý thức (Glasgow ≤ 9) ở nhóm NMN có TĐH là 35,9% cao hơn ở nhóm NMN không TĐH (19,3%). - Ở BN NMN có TĐH có tình trạng tri giác lúc nhập viện xấu hơn nhóm NMN không TĐH với p < 0,05. Phân bố theo điểm NIHSS lúc vào viện Glucose huyết Có TĐH Không TĐH Tổng Điểm n % n % n % NIHSS vào viện > 25 16 20,5 7 4,0 23 9,1 15-25 27 34,6 20 11,4 47 18,5 5-14 25 32,1 62 35,2 87 34,3 <5 10 12,8 87 49,4 97 38,2 Tổng 78 100,0 176 100,0 254 100,0 P < 0,05 Nhận xét: - Đa phần BN NMN trong nghiên cứu có điểm NIHSS khi nhập viện ở mức nhẹ (38,2%), và trung bình 34,3%.