phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu đề tài bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2019. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Hà Nam. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại NHTM là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trong nền inh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp. NHTM h nh thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá. Khi sản xuất phát triển th nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia tăng lên, để hắc phục sự hác biệt về tiền tệ giữa các hu vực th th xuất hiện các thƣơng gia làm nghề đổi tiền.
Khi trao đổi hàng hoá phát triển quay trở lại ích thích sản xuất hàng hóa. Cùng với sự phát triển đó, các nghiệp vụ đƣợc phát triển dần nhƣ giữ tiền hộ, chi trả hộ. trên cơ sở đó thực hiện hoạt động tín dụng. Từ lịch sử h nh thành hệ thống NHTM cho thấy, các NHTM chỉ xuất hiện trong điều iện nền inh tế đã phát triển đến một tr nh độ nhất định, dẫn đến tính tất yếu hách quan của việc h nh thành hệ thống ngân hàng gắn bó chặt chẽ với sự phát triển inh tế.
Cùng với sự phát triển của nền inh tế, ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính hác nhau cung cấp các dịch vụ ngân hàng nhƣ cho vay, uỷ thác đầu tƣ, nhận tiền gửi, ngƣợc lại các NHTM cũng đang mở rộng và đa dạng hoá các loại h nh dịch vụ của m nh. Do đó, rất dễ có sự nhầm lẫn giữa loại h nh NHTM và các trung gian tài chính hác. Peter Rose đã định nghĩa về NHTM nhƣ sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại NHTM là một tổ chức inh doanh tiền tệ với rất nhiều hoạt động đa dạng trong đó có ba hoạt động chính đó là: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tƣ.
6 Huy động vốn Là hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ những nguồn tiền chƣa đƣợc sử dụng trong nền inh tế với cam ết hoàn trả và trả lãi đúng hạn. Tiền gửi tồn tại ở các dạng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết iệm của dân cƣ, tiền gửi có hạn của doanh nghiệp. Đây chính là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài hoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng.
Tín dụng Đây là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều iện vay vốn của ngân hàng. Tín dụng là hoạt động truyền thống của NHTM và đến nay vẫn đƣợc coi là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng. Hoạt động đầu tư Đƣợc thể hiện thông qua việc ngân hàng nắm giữ các chứng hoán v mục tiêu thanh hoản và đa dạng hoá tài sản. Ngân hàng giữ nhiều loại chứng hoán, có thể xếp loại theo nhiều tiêu thức, ví dụ nhƣ theo tính thanh hoản, theo chủ thể phát hành, theo mục tiêu nắm giữ,…Theo chủ thể phát hành có thể chia thành: chứng hoán của Chính phủ Trung ƣơng hoặc địa phƣơng (do ho bạc Nhà nƣớc phát hành); chứng hoán của các ngân hàng hác, các công ty tài chính (bao gồm các cổ phiếu và các giấy nợ hác do các ngân hàng, các công ty tài chính phát hành hoặc chấp nhận thanh toán); chứng hoán của các công ty hác.
Ngân hàng giữ chứng hoán v chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ hi cần thiết. Các hoạt động khác bao gồm một số hoạt động nhƣ: mua bán ngoại tệ, bảo quản vật có giá, cung cấp các tài hoản giao dịch và thực hiện thanh toán, quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, bảo lãnh, cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tƣ vấn, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tƣ chứng hoán, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý. Khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Khái niệm tín dụng đã có từ rất lâu đời, hi bắt đầu có sự phân công lao động xã hội dẫn tới phát sinh các quan hệ trao đổi và thanh toán do nhu cầu của con ngƣời. Ban đầu h nh thức cấp tín dụng chỉ là mua chịu bán chịu các hàng hóa, sau phát triển thành h nh thức vay mƣợn tiền tệ giữa các chủ thể và ngoài hoản vốn vay ban đầu còn phải trả thêm một hoản lãi phát sinh.
Tín dụng là sự chuyển nhƣợng một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng để sau một hoảng thời gian nhất định th sẽ thu về một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Lƣợng giá trị lớn hơn đó chính là lãi vay, hay còn gọi là lợi tức tín dụng. Nguyên thể ban đầu của NH là các chủ ho quỹ bảo quản tiền hộ cho các lái buôn giàu có. Họ phát hiện ra số tiền trong ho nếu đem bớt một phần cho vay th ngoài tiền lƣơng nhận đƣợc, họ còn lời thêm đƣợc một hoản lãi nữa.
Ngày nay, phạm vi hoạt động của NH đã đa dạng hơn rất nhiều, và do đó hái niệm ngân hàng cũng đƣợc mở rộng. Nếu căn cứ theo Luật các TCTD nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2010, có thể hiểu ngân hàng là các tổ chức tài chính inh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán qua tài hoản. Vậy, hái niệm hoạt động tín dụng dùng để chỉ các quan hệ vay mƣợn mà một bên tham gia là ngân hàng - với tƣ cách là ngƣời đi vay (huy động vốn thông qua tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu…) hay với tƣ cách là ngƣời cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân vay nhằm iếm đƣợc lợi nhuận từ phí và tiền lãi. Các hình thức cấp tín dụng Các h nh thức cấp tín dụng bao gồm: - Cho vay là h nh thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam ết giao cho hách hàng một hoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Bao thanh toán là h nh thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các hoản phải thu hoặc các hoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp 8 đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. - Bảo lãnh ngân hàng là h nh thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam ết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho hách hàng hi hách hàng hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ đã cam ết; hách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. - Chiết hấu là việc mua có ỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá hác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc hi đến hạn thanh toán. - Phát hành thẻ tín dụng.
- Các h nh thức cấp tín dụng hác sau hi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận. - Trong hoạt động cấp tín dụng th hoạt động cho vay là cơ bản nhất v vậy chúng ta đi xem xét hoạt động cho vay. - Có thể phân loại tín dụng NH theo một số tiêu thức chung nhất sau: Căn cứ vào mục đích Dựa vào căn cứ này cho vay thƣờng đƣợc chia ra làm các loại sau: - Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ. - Cho vay công nghiệp và thƣơng mại: Là loại cho vay để bổ sung vốn cho các DN trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhƣ phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu… - Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các NH, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác. - Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhƣ mua các vật dụng đắt tiền và các hoản cho vay để trang trải các chi phí thông thƣờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng. 9 - Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc, thiết bị.
Căn cứ vào thời hạn cho vay Theo căn cứ này cho vay đƣợc chia làm ba loại sau: - Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 1 năm và đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiết hụt vốn lƣu động của các DN và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. - Cho vay trung hạn: Loại cho vay này có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng SXKD, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.