Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt namchi nhánh thăng long

Khám phá luận văn thạc sĩ về mở rộng cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2020

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một trong những chiến lược quan trọng của ngân hàng thương mại nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế. Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam đã nhận thức rõ vai trò của cho vay doanh nghiệp trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNNVV được phân loại dựa trên quy mô lao động và doanh thu, từ đó xác định các chính sách hỗ trợ phù hợp. Việc mở rộng cho vay không chỉ giúp DNNVV tăng trưởng mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các ngân hàng. Chính sách cho vay cần được điều chỉnh linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của DNNVV, đồng thời đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm tới 95% tổng số doanh nghiệp. Chúng không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua vay vốn doanh nghiệp là một trong những giải pháp thiết yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng thương mại cần xây dựng các chương trình cho vay phù hợp với đặc thù của DNNVV, từ đó tạo điều kiện cho họ phát triển và mở rộng quy mô sản xuất.

1.2. Các phương thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngân hàng thương mại có thể áp dụng nhiều phương thức cho vay khác nhau để phục vụ DNNVV, bao gồm cho vay tín chấp, cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay theo dự án. Mỗi phương thức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Lãi suất vay ngân hàng cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với khả năng chi trả của DNNVV. Việc áp dụng linh hoạt các phương thức cho vay sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Đặc biệt, ngân hàng cần chú trọng đến việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp để đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

II. Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Thăng Long

Tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long, hoạt động cho vay DNNVV đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh này chưa đạt được mục tiêu đề ra, một phần do quy trình vay vốn còn phức tạp và yêu cầu tài sản đảm bảo cao. Ngân hàng cần cải thiện quy trình cho vay, giảm thiểu thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn. Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tư vấn cho khách hàng cũng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng DNNVV.

2.1. Đánh giá kết quả hoạt động cho vay DNNVV

Kết quả hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long cho thấy sự tăng trưởng ổn định trong những năm qua. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNNVV vẫn còn cao, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng cần có các biện pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn, đồng thời tăng cường công tác thẩm định và giám sát sau cho vay. Việc này không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản mà còn tạo niềm tin cho khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ của ngân hàng.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng cho vay DNNVV, nhưng ngân hàng vẫn gặp phải một số hạn chế. Một trong những nguyên nhân chính là sự thiếu hụt thông tin về DNNVV, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Ngoài ra, các điều kiện cho vay vẫn còn khắt khe, khiến nhiều DNNVV không đủ điều kiện tiếp cận vốn. Ngân hàng cần xem xét lại các tiêu chí cho vay, đồng thời tăng cường công tác truyền thông để DNNVV hiểu rõ hơn về các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng.

III. Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Thăng Long

Để mở rộng cho vay DNNVV, ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, ngân hàng cần cải thiện quy trình cho vay, giảm thiểu thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV. Thứ hai, ngân hàng nên đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, đáp ứng nhu cầu đa dạng của DNNVV. Cuối cùng, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng cũng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay. Đào tạo và phát triển nhân lực sẽ giúp ngân hàng có những cán bộ chuyên nghiệp, am hiểu về DNNVV và có khả năng tư vấn tốt cho khách hàng.

3.1. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng

Ngân hàng cần đẩy mạnh hoạt động marketing để quảng bá các sản phẩm cho vay DNNVV. Việc này không chỉ giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng mà còn nâng cao nhận thức của DNNVV về các dịch vụ tài chính. Các chương trình khuyến mãi, hội thảo và tư vấn miễn phí sẽ là những hoạt động hữu ích để ngân hàng tiếp cận gần hơn với DNNVV. Đồng thời, ngân hàng cũng cần xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ để tạo niềm tin cho khách hàng.

3.2. Đề ra thời gian xử lý tối đa đối với từng nghiệp vụ tín dụng cụ thể

Ngân hàng cần thiết lập thời gian xử lý tối đa cho từng nghiệp vụ tín dụng cụ thể, từ đó giúp DNNVV có thể dự đoán được thời gian nhận vốn. Việc này không chỉ tạo sự thuận lợi cho khách hàng mà còn giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả công việc. Đặc biệt, ngân hàng cần chú trọng đến việc xử lý nhanh chóng các hồ sơ vay vốn của DNNVV, từ đó tạo điều kiện cho họ kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay DNNVV của NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay DNNVV tại ngân hàng Kỹ Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam-chi nhánh Thăng Long 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀVỪA TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1.

Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa Căn cứ theo điều 6 tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP: Điều 6. Tiêu chí ác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ 8 đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Ngày 2/6/2017 Quốc hội đã ban hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về tiêu chí ác định doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc quy định cụ thể tại điều 4: Điều 4. Tiêu chí ác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trƣớc liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đƣợc xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thƣơng mại và dịch vụ. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc hƣởng rất nhiều hỗ trợ từ Chính phủ. 9 Có 8 loại hỗ trợ mà doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣơng nhiên sẽ nhận đƣợc từ phía Nhà nƣớc.

Đó là: Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ thuế, kế toán; hỗ trợ mặt bằng sản xuất; hỗ trợ công nghệ; hỗ trợ cơ sở ƣơm tạo. cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; hỗ trợ mở rộng thị trƣờng; hỗ trợ thông tin, tƣ vấn và pháp lý; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra, những doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh; doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sẽ đƣợc hƣởng thêm nhiều hỗ trợ nữa từ phía nhà nƣớc. Đặc biệt, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sẽ đƣợc cho vay, tài trợ bởi quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tƣớng Chính phủ thành lập.

Đặcđiểm củadoanhnghiệpnhỏvàvừa  Năng lực tài chính hạn chế: Thực tế cho thấy nguồn lực tài chính của các DNVVN hầu hết đều hạn chế; hơn thế khả năng tiếp cận các nguồn vốn còn gặp nhiều khó khăn. Chúng ta đều biết tài chính của DNVVN xuất phát từ ba nguồn chính: vốn tự có, tín dụng thƣơng mại và các khoản vay từ các tổ chức tín dụng. Trong đó, tỉ lệ vốn tự có thƣờng rất thấp và không phải doanh nghiệp nào cũng duy trì đƣợc nguồn tín dụng thƣơng mại, khi đó, giải pháp của doanh nghiệp là vay vốn ngân hàng. Mặc dù có rất nhiều doanh nghiệp muốn tìm vốn bằng hình thức vay ngân hàng nhƣng hiện chỉ có hơn một nửa tiếp cận đƣợc nguồn vốn này do gặp điều kiện cho vay chặt chẽ về thủ tục và tài sản bảo đảm của các ngân hàng.

 Trình độkỹ thuật, công nghệ thường đi sau so với DN lớn. Trên thực tế, năng lực tài chính của DNVVN còn hạn chế nên chi phí để đầu tƣ mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến gặp nhiều khó khăn, có 10 nhiều trƣờng hợp mua phải dây chuyền công nghệ đã lỗi thời. Ngoài ra, các nhà quản lý cũng chƣa chú trọng đến việc đào tạo kiến thức và kĩ năng cho ngƣời lao động để tiếp cận với công nghệ mới nên hiệu quả sản xuất chƣa cao.  Trình độ quản trị doanh nghiệp và trình độ lao động thấp: Phần lớn họ điều hành doanh nghiệp theo bản năng, ít đƣợc đào tạo bài bản và chƣa thực sự quan tâm đến việc nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp.

Hơn nữa, với một quy mô hoạt động nhỏ, chƣa có uy tín lớn, chế độ lƣơng và thƣởng của doanh nghiệp chƣa cạnh tranh nên DNVVN không thu hút đƣợc nhiều lao động có tay nghề.  Khả năng cạnh tranh trên thị trường chưa cao: Do còn yếu kém về nhiều mặt, hạn chế về nguồn vốn, công nghệ chƣa tân tiến, khả năng lập phƣơng án kinh doanh chƣa thực sự hiệu quả nên chất lƣợng sản phẩm chƣa cao. Hơn nữa, các DNVVN chƣa quan tâm đúng mức đến hoạt động Marketing nhƣ truyền thông, quảng bá, giới thiệu sản phẩm dẫn đến khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng, phát triển thị trƣờng bị hạn chế.  DNNVV góp phần làm tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập cho dân cư.

Nếu nhƣ Doanh nghiệp lớn thƣờng không xuất hiện ở các địa phƣơng nhỏ, khó khăn thì DNNVV lại có mặt ở khắp mọi nơi và trở thành nhân tố của tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngân sách địa phƣơng cũng nhƣ quốc gia. Ở Việt Nam, DNNVV cũng là nhân tố giảm đói nghèo, đặc biệt là khu vực nông thôn, góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.  DNNVV có bộ máy tổ chức hoạt động đơn giản, nội bộ công ty không phức tạp nên dễ dàng trong quản lý, dễ thích ứng vời sự biến động, công tác quản lý thƣờng trực tiếp và có sự liên kết chặt chẽ giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. 11  Năng động, nhạy bén, dễ thích ứng với những thay đổi của thị trường : do tính chất quy mô, các DNNVV có thể chuyển hƣớng kinh doanh với tốc độ nhanh nhất phù hợp với những điều kiện của thị trƣờng mang tính chất địa phƣơng.

Điều này tạo điều kiện cho các DNNVV đa dạng hóa các mặt hàng, dịch vụ cung ứng, sẵn sàng đầu tƣ vào các lĩnh vực mới, những lĩnh vực có nhiều rủi ro.  Có khả năng thu hồi vốn nhanh: Lƣợng vốn đầu tƣ ban đầu thấp, chu kỳ sản xuất thƣờng ngắn, nên vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh, hiệu quả kinh tế thƣờng sẽ cao hơn các doanh nghiệp lớn. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế quốc dân - Đóng góp vào việc tăng trƣởng GDP cho nền kinh tế và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế : Sự tăng trƣởng nhanh các DNNVV trên phƣơng diện chất lƣợng và số lƣợng góp phần đáng kể vào tăng trƣởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho cả nƣớc. Do sự phân bố khắp các vùng miền của DNNVV, các DN này có thể tạo cơ hội việc làm cho nhiều vùng và nhiều đối tƣợng lao động khác nhau, đặc biệt là các đối tƣợng lao động có trình độ tay nghề thấp, vùng chƣa phát triển kinh tế, qua đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời giảm phần nào số dân chuyển về các thành phố lớn làm việc.

- Tham gia tích cực vào hoạt động xuất khẩu: Trong những năm qua, DNNVV nhất là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản, thuỷ sản đã chủ động tìm kiếm và khai thác thị trƣờng quốc tế dựa trên những ƣu thế về ngành nghề của mình. Số lƣợng DNNVV tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm 80,6% tổng số doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu trong cả nƣớc”. - Tăng việc làm và tăng thu nhập cho ngƣời lao động: 12 Do sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng trong nghành nghề kinh doanh, hơn nữa lại không đòi hỏi trình độ cao, DNNVV đã và đang thu hút rất nhiều lao động ở thành thị và nông thôn, từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, cải thiện đời sống và hạn chế các tệ nạn xã hội khác. Các DNNVV cung cấp khoảng 51% khối lƣợng việc làm cho nền kinh tế.

- Tạo sự năng động, hiệu quả và góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Với lợi thế là tính linh hoạt và vốn tham gia tƣơng đối nhỏ, DNNVV có khả năng chuyển đổi mặt hàng, chuyển đổi hƣớng sản xuất, chuyển đổi công nghệ cho phù hợp với môi trƣờng kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mở Rộng Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Ngân Hàng Kỹ Thương Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách cho vay dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp này, giúp họ phát triển bền vững và đóng góp vào nền kinh tế. Bài viết cũng đề cập đến các điều kiện vay, quy trình xét duyệt và những lợi ích mà doanh nghiệp có thể nhận được khi tham gia vào chương trình cho vay này.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực cho vay doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết "Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam", nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chiến lược cho vay tại một ngân hàng khác. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu cho vay doanh nghiệp tại BIDV Sơn Tây" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cho vay và quản lý rủi ro trong lĩnh vực này. Cuối cùng, bài viết "Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về xu hướng tín dụng doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường cho vay doanh nghiệp tại Việt Nam.