Phần mở đầu - Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu - Chƣơng 2. Điạ điể m, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cƣ́u - Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu - Kết luận và kiến nghị - Phụ lục 8.
Sản phẩm chính của luận văn: Luận văn và báo cáo tóm tắt luận văn cùng phụ lục gồm tài liệu, bản vẽ và hình ảnh. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CƢ́U 1. Khái niệm về ô nhiễm - Khái niệm ô nhiễm: Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2005: “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”. Trên thế giới, ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lƣợng vào môi trƣờng đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con ngƣời, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng.
Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nƣớc thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lƣợng nhƣ nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trƣờng chỉ đƣợc xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lƣợng, nồng độ hoặc cƣờng độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con ngƣời, sinh vật và vật liệu. - Khái niệm ô nhiễm nguồn nước: Hiến chƣơng châu Âu về nƣớc, định nghĩa: “Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc có thể đƣợc xác định bằng việc thay đổi tính chất của nguồn nƣớc do các tác nhân khác nhau nhƣ hoá chất, nguồn thải…dẫn tới việc huỷ hoại môi trƣờng, tác động xấu tới hệ sinh thái, đời sống con ngƣời.
- Phân loại ô nhiễm nguồn nước: + Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: Do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng. 12 + Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc. + Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, ngƣời ta phân ra các loại ô nhiễm nƣớc: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. Khái niệm đầm - hồ, khu vực nước đứng (tĩnh) Theo định nghĩa của các nhà thủy văn Nga thì Hồ và Đầm là những lòng chảo hoặc vùng trũng của bề mặt đất có chứa nƣớc.
Nhƣ vậy, ở Việt Nam có các loại Hồ và Đầm (phá) nhƣ sau: Hồ và Đầm tự nhiên nƣớc ngọt: Các hồ đầm tự nhiên ở vùng đồng bằng thƣờng là dấu vết còn lại của các đoạn sông hay vỡ đê. Các hồ này nƣớc ít luân chuyển, các hồ đầm tự nhiên xuất hiện ở vùng núi thƣờng là dấu vết còn lại của núi lửa, động đất hay những nguyên nhân khác. Phần lớn các hồ đầm tự nhiên nƣớc không chảy nhƣng cũng có hồ nƣớc chảy nhẹ nhƣ hồ Ba Bể. Hồ, ao, đầm của Việt Nam thƣờng thuộc hệ sinh thái nƣớc không chảy, khác với hệ sinh thái nƣớc chảy nhƣ sông, suối.
Khái niệm khu vực nƣớc tĩnh dùng để phân biệt khái niệm khu vực nƣớc có dòng chảy nhƣ sông, suối. Đầm Và là khu vực trũng của huyện Mê Linh và Đông Anh, bắt nguồn từ Sông Cà Lồ ở Thị trấn Mê Linh và chảy ra Sông Cà Lồ ở huyện Đông Anh. nguồn nƣớc bổ sung cho Đầm Và là nguồn nƣớc Sông Cà Lồ, nƣớc mặt (Nƣớc mƣa), nƣớc thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Khái niệm về TSTV Khái niệm: Thực vật thủy sinh là các loài thực vật sinh trƣởng trong môi trƣờng nƣớc (Hoàn toàn hoặc không hoàn toàn trong nƣớc), nó có thể gây nên một số bất lợi cho con ngƣời do việc phát triển nhanh và phân bố rộng của chúng.
Các loại thủy sinh thực vật chính: 13 - Thủy thực vật sống chìm: loại thủy thực vật này phát triển dƣới mặt nƣớc và chỉ phát triển đƣợc ở các nguồn nƣớc có đủ ánh sáng. Chúng gây nên các tác hại nhƣ làm tăng độ đục của nguồn nƣớc, ngăn cản sự khuyếch tán của ánh sáng vào nƣớc. Do đó các loài thủy sinh thực vật này không hiệu quả trong việc làm sạch các chất thải. - Thủy thực vật sống trôi nổi: rễ của loại thực vật này không bám vào đất mà lơ lửng trên mặt nƣớc, thân và lá của nó phát triển trên mặt nƣớc.
Nó trôi nổi trên mặt nƣớc theo gió và dòng nƣớc. Rễ của chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào để phân hủy các chất thải. - Thủy thực vật sống nổi: loại thủy thực vật này có rễ bám vào đất nhƣng thân và lá phát triển trên mặt nƣớc. Loại này thƣờng sống ở những nơi có chế độ thủy triều ổn định.
Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu Loại Tên thông thƣờng Tên khoa học Hydrilla Hydrilla verticillata Water milfoil Myriophyllum Thuỷ sinh thực vật sống chìm spicatum Blyxa Blyxa aubertii Bèo Tây (Họ Lục Eichhornia crassipes bình) Thuỷ sinh thực vật sống trôi Bèo tấm Wolfia arrhiga nổi trôi nổi Bèo tai tƣợng Pistia stratiotes Salvinia Salvinia spp Thuỷ sinh thực vật sống nổi Cattails Typha spp 14 Bulrush Scirpus spp Sậy Phragmites communis Bảng 1. Nhiệm vụ của thuỷ sinh thực vật trong các hệ thống xử lý Phần cơ thể Nhiệm vụ Là giá bám cho vi khuẩn phát triển Rễ và/hoặc thân Lọc và hấp thu chất rắn Hấp thu ánh mặt trời do đó ngăn cản sự phát triển của tảo Thân và /hoặc lá ở mặt nƣớc hoặc phía trên mặt làm giảm ảnh hƣởng của gió lên bề mặt xử lý nƣớc Làm giảm sự trao đổi giữa nƣớc và khí quyển Chuyển oxy từ lá xuống rể 1. Khái niệm công nghệ sinh thái Công nghệ sinh thái “Ecological engineering” là thuật ngữ đƣợc Nhà sinh thái học Mỹ, Dr Odum sử dụng đầu tiên năm 1962 và đƣợc hiểu nhƣ là “Sự thao tác của con ngƣời về môi trƣờng bằng cách sử dụng một khối năng lƣợng bổ sung nhỏ để điều khiển một hệ thống mà trong đó các nguồn năng lƣợng chính yếu vẫn đang tiếp tục đƣợc huy động đến từ nguồn tài nguyên tự nhiên”. Những năm gần đây, Mitsch and Jorgensen (1989) đã xác định Công nghệ sinh thái nhƣ là “Sự kết cấu của xã hội loài ngƣời với môi trƣờng tự nhiên của nó vì sự lợi của cả đôi bên”, đó chính là sự thiết kế lại hệ thống ruộng lúa sao cho kết cấu giữa thực vật (Flora) và động vật (Fauna) một cách hài hòa và phong phú.
Từ đó tạo đƣợc chuỗi thức ăn và mạng lƣới thức ăn trong sự biến động nhƣng cân bằng. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các yếu tố liên quan đến ô nhiễm của Đầm Và 1. Đặc điểm kinh tế - xã hội 2. Mê Linh: là một huyện nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội, giáp sân bay quốc tế Nội Bài.
Đây là địa danh gắn với tên tuổi của Hai Bà Trƣng. Tháng 3 năm 2008, Chính phủ Việt Nam tuyên bố chủ trƣơng sáp nhập Mê Linh vào Hà Nội. Ngày 22 tháng 3 năm 2008, Hội đồng Nhân dân Vĩnh Phúc đã nhất trí chủ trƣơng trên. Từ 1 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh đƣợc tách ra khỏi Vĩnh Phúc và sáp nhập vào Thành phố Hà Nội.
Hiện nay, Mê Linh có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 16 xã: Kim Hoa, Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tiến Thịnh, Tiến Thắng, Vạn Yên, Tam Đồng, Mê Linh, Văn Khê, Tráng Việt, Hoàng Kim, Thạch Đà, Chu Phan, Liên Mạc, Tiền Phong, Tự Lập và thị trấn Quang Minh, thị trấn Chi Đông. Hiện nay, Mê Linh có diện tích: 141,64 km, gồm 2 thị trấn và 16 xã; với số dân là: 187.288 ngƣời/km. Thành phần dân tộc: chủ yếu là ngƣời Việt. Khu công nghiệp Quang Minh thuộc Thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh là hình mẫu và là “đầu tầu” phát triển kinh tế của huyện, tụ hội nhiều điều kiện địa lý thuận lợi nhƣ: là cửa ngõ hƣớng Nam của Thủ Đô nằm giáp đƣờng cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài và đƣờng sắt Hà Nội – Lào Cai, liền kề cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, ở đầu trục giao thông đƣờng sắt và đƣờng Quốc lộ 18 từ trung tâm miền Bắc ra Cảng Hải Phòng và Cảng nƣớc sâu Quảng Ninh – Cái Lân rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá.
Bên cạnh đó, với dân số trẻ và năng động, trong tƣơng lai không xa, Quang Minh sẽ là điểm đến của các nhà đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế. Đặc điểm kinh tế 8. Mặc dù mới về Hà Nội đƣợc hơn hai năm, nhƣng thị trấn Quang Minh đã và đang vƣơn mình phát triển, thể hiện một vùng kinh tế trọng điểm năng động, trong đó lấy phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị là trọng tâm gắn với phát 16 triển văn hóa, xã hội. Với vị trí địa lý thuận lợi và có tiềm năng về nguồn nhân lực để phát triển, Thị trấn Quang Minh đã đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội nhƣ sau: 9.
- Tốc độ tăng trƣởng và cơ cấu kinh tế: phát triển theo hƣớng tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ. Năm 2008, Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ so với nông nghiệp ngày càng gia tăng, chiếm 40%. - Thu hút vốn đầu tƣ: Khu công nghiệp Quang Minh, Tiền Phong, Kim Hoa với tổng số vốn đăng ký đầu tƣ lên tới hàng trăm triệu USD và gần 10.000 tỷ đồng, Nếu xét tổng thể, toàn huyện Mê Linh đã thu hút đƣợc gần 300 dự án đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. - Cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đƣợc cải thiện rõ rệt.
Các tuyến tỉnh lộ 308, 312, nhiều đƣờng giao thông nông thôn, trƣờng học, trạm xá…đƣợc cải tạo, nâng cấp và làm mới. Đây cũng là năm xã hoàn thành nhiều khối lƣợng công trình khá lớn nhƣ: khởi công tuyến quốc lộ 23, cầu Yên Vinh và nhiều tuyến đƣờng liên xã cùng hàng loạt trạm y tế, trƣờng mầm non, công trình thủy lợi, kênh mƣơng nội đồng. - Nông nghiệp: Đến nay thị trấn đã hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp: Vùng chăn nuôi đại gia súc; vùng màu sản xuất các loại rau, hoa, cây công nghiệp, thực phẩm và vùng chuyên sản xuất cây lƣơng thực, chăn nuôi bò sữa, bò thịt. Xã có các vùng trồng rau an toàn.