Chương 1: TONG QUAN Tac gia trình bay những lý do thực hiện luận án, các khoảng trông va van đê nghiên cứu, mục tiêu và ý nghĩa của luận án, phạm vi nghiên cứu của luận án, và cuôi cùng là quy trình thực hiện luận án. 12 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Trong chương này tác giả trình bảy những khái niệm, định nghĩa, và cấu trúc chuỗi cung ứng. Tác giả giới thiệu về những nghiên cứu trong lĩnh vực chuỗi cung ứng, câu trúc và những nên tảng lý thuyết về bài toán thiết kế. Tác giả phân tích và giới thiệu các khoảng trồng cùng các van dé nghiên cứu.
Từ những khoảng trong nay, tác giả định hướng nghiên cứu của luận án là phát triển 3 mô hình toán cho bài toán thiết kế chuỗi cung ứng. Đây là sản phẩm chính của luận án được trình bảy lần lược trong các chương 3, 4, và 5. Cuối chương 2, tác giả định hướng giải thuật lagrange để tìm lời giải khả thi cho cả 3 mô hình. Chương 3: MÔ HINH THIẾT KE CHUOI CUNG UNG — CHO BÀI TOÁN ĐA SAN PHAM, DA THỜI DOAN.
Trong chương này tác giả phát triển mô hình 1, mô hình áp dụng cho bai toán da sản phẩm, đa thời đoạn, xem xét mức tôn kho của tất cả các đơn vị kinh doanh đang vận hành trong hệ thống tại mỗi thời điểm, xem xét quyết định mở 02 nhóm đơn vị kinh doanh tiềm năng (nhà máy và tổng kho) tại những thời điểm thích hợp. Do vậy, mô hình 1 xây dựng được mạng cung ứng (distribution network) theo thời gian, hình thành mang vận tai (transportation network) theo thời gian, tạo nét đặc trưng cho mô hình. Sau khi mô hình được phát triển, tác giả xây dựng giải thuật Lagrange dé xác định lời giải và kiểm chứng mô hình thông qua số liệu mô phỏng của 03 nhóm gồm 15 bài toán. Từ kết quả kiểm chứng cho thấy, mô hình 1 có những đóng góp nhất định cả về mặt học thuật và quan ly.
Chương 4: MÔ HÌNH THIẾT KE CHUOI CUNG UNG — XEM XÉT SAN LƯỢNG VẬN HÀNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH Trong chương này tác giả phát triển mô hình 2, một nhánh nghiên cứu từ mô hình 1. Mô hình 2 áp dụng cho bài toán đơn sản phẩm, đa thời đoạn, xem xét mức tồn kho của tất cả các đơn vị kinh doanh đang vận hành trong hệ thống tại mỗi thời điểm, xem xét quyết định mở 02 nhóm đơn vị kinh doanh tiềm năng (nhà máy và tổng kho) tại những thời điểm thích hợp. Điểm khác biệt của mô hình 2 so với những mô hình đã công bố 13 trước đây đó là mô hình cho phép kiểm soát sản lượng vận hành của những đơn vị kinh doanh khi được mở. Đơn vị kinh doanh nào vận hành dưới mức sản lượng cho phép sẽ phải đóng chỉ phi phạt, điều này sẽ làm hạn chế việc mở các đơn vị kinh doanh tự do trong hệ thông, giảm bớt được áp lực về chi phí đầu tư.
Ngoai ra, những đơn vi kinh doanh nao vận hành dưới mức yêu cầu sé được ghi nhận dé đánh giá đơn vị kinh doanh đó vận hành có hiệu quả hay không sau khi được mở trong hệ thông. Đây là thông tin quan trọng giúp cho những nhà đầu tư có thể hiệu chỉnh quyết định của mình. Chương 5: MÔ HINH THIẾT KE CHUOI CUNG UNG - XEM XÉT VIỆC CAP HANG TRUC TIẾP TỪ NHÀ MAY SAN XUẤT DEN CÁC ĐẠI LÝ Trong chương này tác giả phát triển mô hình 3, một nhánh nghiên cứu từ mô hình 1 và mô hình 2. Mô hình 3 áp dụng cho bài toán đơn sản phẩm, đa thời đoạn.
xem xét mức tồn kho của tất cả các đơn vị kinh doanh đang vận hành trong hệ thống tại mỗi thời điểm, xem xét quyết định mở 02 nhóm đơn vị kinh doanh tiềm năng (nha máy và tong kho) tại những thời điểm thích hợp. Điểm khác biệt của mô hình 3 đó là mô hình cho phép cấp hàng trực tiếp từ nhà máy sản xuất đến các đại lý trong hệ thống, tác giả sử dụng tập tong kho giả dé kết nối, công suất của tong kho giả bang với tải trọng của xe tải dùng trong hệ thống. Trong lời giải minh họa tác giả mô phỏng 3 loại tải trọng xe tải. Mô hình nay áp dung cho trường hop giao hàng trực tiếp, kiểm soát số lượng mỗi loại xe tai, tong SỐ xe SỬ dụng tại mỗi thời điểm, từ đó có thé kiểm soát lượng hàng hóa đi trong hệ thống.
Ngoài ra, mô hình còn mở rộng cho trường hợp thuê ngoài bằng cách thêm tập các nhà cung cấp vào tập các nha sản xuất, tạo ra nét riêng cho mô hình. Chương 6: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Với việc phát triên thành công 3 mô hình, luận án đã hoàn thành được tât cả các mục tiêu đặt ra, cũng như khỏa lap được tat cả các khoảng trông và các vân đê nghiên cứu của luận án. Luận án có những đóng góp nhât định cả về học thuật và quản lý. Day là điêm thành công của luận án.
14 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYET VE CHUÔI CUNG ING 2.1 Giới thiệu và định nghĩa về chuỗi cung (ng Ngày nay theo rất nhiễu tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này, đặc biệt là Simchi-levi và cộng sự (2009), và Das (2011) thì quản lý chuỗi cung ứng (supply chain management — SCM) trở nên quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu hiện nay. Hầu hết các doanh nghiệp đều có xu hướng đầu tư nguồn lực của mình để xây dựng mạng cung ứng hiệu quả. Day cũng là những cơ hội cũng như thách thức đối với các nha nghiên cứu, đầu tư và quản lý. Chúng ta biết rằng, chuỗi cung ứng đặc trưng được thể hiện trong sơ đồ 2.
như sau: Hoạt động mua hang Hoạt động sản xuất Hoạt động phân phối Các nhà Vv Nguyên Vv Hệ thống Vv Hệ thống _| Hệ thong cung cap phụ liệu nhà máy tong kho đại lý Sơ dé 2.1: Đặc trưng của chuỗi cung ứng Từ sơ đồ khối 2.1 chúng ta thấy răng một chuỗi cung ứng chứa đựng nhiều thành phần và nhiều quan hệ kinh doanh phức tạp, điều này cảng làm cho những nghiên cứu về bài toán thiết kế, vận hành, đo lường và quản lý chuỗi cung ứng trở nên hấp dẫn hơn. Những nét đặc thù riêng của từng loại chuỗi cũng đòi hỏi nhiều mô hình riêng, cụ thé cho từng bải toán, đây cũng là động lực cho tác giả nghiên cứu các bài toán thiết kế trong lĩnh vực này. Ngày nay, có nhiều định nghĩa khác nhau cho một chuỗi cung ứng đặc trưng, những định nghĩa này được chọn lọc từ những công trình nghiên cứu của các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực chuỗi cung ứng. có thé kế đến những định nghĩa như sau: Theo Simchi-levi và cộng sự (2009), Oliver và Weber (1992), Burt (1984): “Một chuỗi cung ứng đặc trưng là một chuỗi các hoạt động bao gồm: thu mua nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm, chuyền vào hệ thống kho, và cuối cùng chuyển đến các đại lý và khách hàng” (A typical SC is a chain operation such as: raw materials are procured, 15 products are produced, shipped to warehouses, and then shipped to retailers or customers) Theo Chan va cộng su (2003): “Một hệ thống chuỗi cung ứng tích hợp tất ca các hoạt động và các phòng ban xuyên suốt từ nha cung cấp, cung ứng nội bộ, sản xuất chính, vận chuyển (cung ứng ngoài), kinh doanh tiếp thị, và khách hang” (SC sysfem integrates all operations and departments through suppliers, inbound logistics, core manufacturer, outbound logistics, marketing and sales, and end customers) Trong khi đó Stadtler (2005) xây dựng ngôi nha quản lý chuỗi cung ứng (xem so đồ 2.2) và đồng thời cũng đề cập đến ma trận hoạch định (xem sơ đồ 2.3) chuỗi cung ứng bao gôm: việc thu mua, sản xuất, vận chuyển va phân phối, va kinh doanh (built the house of SCM and mentioned to the SC planning matrix which related business functions: procurement, production, transportation and distribution, and sales) So đồ 2.
thé hiện ngôi nha quản lý chuỗi cung ứng từ nghiên cứu của Stadtler Ap lLe Cạnh tranh a Dịch vụ khách hàng ee Tích hợp hệ thống: Hop tác nguồn lực: Lựa chọn đối tác Sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông Hợp tác giữa tổ chức dé kết nối thông tin nội bộ và tổ chức mạng cung ứng Định hướng hoạt động Nền tảng lãnh đạo Hoạch định trước Nguồn lực hệ thống: Hỗ trợ hệ thống, tiếp thị, ly thuyết vận hành và tổ chức, mua hang va cung Ung.2: Ngôi nhà quản lý chuỗi cung ứng Theo cấu trúc ngôi nhà quản lý chuỗi cung ứng, chúng ta thấy rằng tích hợp hệ thông và hợp tác nguôn lực dé có thé phát huy tốt nhất nội lực co bản của doanh nghiệp. Day là cơ sở để xây dựng chuỗi cung ứng một cách hiệu quả, tạo ra dịch vụ khách hàng tốt 16 làm nên tảng cho cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt toàn cầu như hiện nay. Gan đây, theo Gumus va cộng sự (2009) cũng như một số nhà nghiên cứu khác thi chuỗi cung ứng thông thường được định nghĩa như sau: “một hệ thống tích hợp từ các nhà cung cấp nguyên phụ liệu, các nhà máy sản xuất lắp ráp, và các trung tâm phân phối để tìm giải pháp hiệu quả cho việc đáp ứng nhu cầu khách hàng như chỉ phí thấp, đa dạng sản phẩm, chất lượng, cũng như thời gian giao hàng ngắn (A SC network commonly defined as the integrated system encompassing raw material vendors, manufacturing and assembly plants, and distribution centers, to ensure solutions for effectively meeting customer requirements such as low costs, high product variety, quality and shorter lead times). Những định nghĩa theo nhiều tác giả khác nhau nhưng nhìn chung thể hiện những cầu trúc thành phân tương tự trong ma trận hoạch định.
Từ những định nghĩa xuyên suốt theo thời gian đến nay, chúng ta thấy răng, mặc dù chuỗi cung ứng được nghiên cứu từ nhiều thập kỷ trước, nhưng thực tế chuỗi cung ứng luôn tồn tại những thách thức mới, liên quan đến hiệu quả trong vận hành. Đặc biệt, trong bối cảnh bài toán đầu tư mới, cũng ảnh hưởng đến quản lý và vận hành chuỗi cung ứng một cách lâu dải đối với các doanh nghiệp, do vậy bài toán này cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc. 22_ Cau trúc và hoạt động chuỗi cung 'ng Dé nghiên cứu các mô hình toán cho bai toán thiết kế mạng lưới cung ứng một cách hiệu qua, trước tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về chuỗi cung ứng, cũng như các thành phan cau tạo nên một chuỗi cung ứng, và các hoạt động của các thành phan nay như thế nao khi câu thành chuỗi cung ứng.