ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI BAO CAO TONG KET KET QUA THUC HIEN DE TAI KH&CN CAP DAI HỌC QUOC GIA Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình quan trị sản xuất hiệu suất cao tại một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm Việt Nam Mã số đề tài: QG.53 Chú nhiệm đề tài: PGS. Phan Chí Anh PHAN I. THONG TIN CHUNG 1. Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị sản xuất hiệu suất cao tại một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm Việt Nam 1.
Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài TT |Chức danh, học vị, họ và tên| Đơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài 1 PGS. Phan Chí Anh Trường Đại học Kinh |Chủ nhiệm đề tài/ Chịu trách tê - DHQGHN nhiệm quản lý dự án và các vân dé về chuyên môn 2 TS. Nguyễn Thu Hà Trường Đại học Kinh [Thư ký dé tài/ Nghiên cứu cơ tê - ĐHQGHN sở lý luận, xây dựng mô hình, điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu và phân tích 3 | PGS. Nhâm Phong Tuân | Trường Đại học Kinh | Nghiên cứu cơ sở lý luận, tê - ĐHQGHN xây dựng mô hình 4 GS.
Matsui Yoshiki Trường Đại học Nghiên cứu cơ sở lý luận, 'Yokohama xây dựng mô hình 5 Lê Đình Trường Học viên cao học Nghiên cứu cơ sở lý luận, chương trình Quản trị | xây dựng mô hình, điêu tra Công nghệ và Kinh | khảo sát, thu thập dữ liệu và doanh — Trường DH phân tích Kinh tê - ĐHQGHN 6 Nguyễn Huệ Minh Trung tâm NCQTKD |_ Nghiên cứu cơ sở lý luận, — Trường DH Kinh tê | xây dựng mô hình, điêu tra - ĐHQGHN khảo sát, thu thập dữ liệu và phân tích 7 Lương Vũ Mai Hoa Trung tâm NCQTKD Nghiên cứu co sở ly luận, — Trường DH Kinh tê | xây dựng mô hình, điêu tra - ĐHQGHN khảo sát, thu thập dit liệu và phân tích 8 Nguyễn Thảo Ly Sinh viên Khoa Quản |_ Điều tra khảo sát, thu thập trị Kinh doanh- dữ liệu Chương trình NVCL — Trường ĐH Kinh tế - DHQGHN 1. Đơn vị chủ trì: Tên đơn vị chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Điện thoại: 3754 7506 Fax: 3754 6765 E-mail: ueb_news(@vnu.vn Website: www.vn Địa chỉ: E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội 1. Thời gian thực hiện: 1. Theo hợp đồng: _ từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 01 năm 2018 1.
Gia hạn (nếu có): đến tháng I năm 2019 1. Thực hiện thực tẾ: từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 10 năm 2018 1. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): (Về m êu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; kiên của Cơ quan quản lý) 1. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 450 triệu đồng.
TONG QUAN KET QUA NGHIÊN CỨU Viết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi dé tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phan: 1. Dat van dé Công nghiệp sản xuất chế tao (manufacturing) được xem như trụ cột giúp các quốc gia và nền kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Tại Việt Nam, công nghiệp chế biến, chế tạo đóng góp ngày càng nhiều trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp với mức tỷ trọng đạt 89,2% trong năm 2010. Sự phát triển của lĩnh vực sản xuất này sẽ kéo theo sự gia tăng xuất khẩu, thúc đây tiêu dùng trong nước, và phụ trợ cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
Tuy nhiên, trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp nước ta vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém. Bên cạnh sự hạn chế về đầu tư nâng cao phát triên trình độ công nghệ trong sản xuất, rất nhiều doanh nghiệp còn thiếu các kỹ năng tổ chức, quản trị trong toàn bộ các hoạt động cơ bản của chu trình sản xuất, kinh doanh. Việc xây dựng và ap dụng các hệ thống quản trị tiên tiến tại các doanh nghiệp sản xuất đã trở thành một nhu cầu thiết yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua quản trị một cách hiệu quả các nguồn lực đầu vào bao gồm cả các nguồn von vật chat và thiết bị máy móc công nghệ. Tại Việt Nam, mặc dù sự yếu kém về quản trị của lĩnh vực sản xuất công nghiệp đã được chỉ ra và bàn bạc từ lâu, nhưng khoảng cách giữa hệ thống quản trị tại các công ty sản xuất chế tạo, đặc biệt là các công ty nội địa chưa được nghiên cứu một cách bài bản, hệ thống, dựa trên các chuẩn mực thế giới.
Các câu hỏi đặt ra là: 2 - Đánh giá một cách toàn diện theo các chuẩn mực quốc tế, hiện trạng hệ thống quản trị và thực hành quản trị của các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất chế tạo Việt Nam đang ở đâu? - Các yếu tố quản trị nào dang tác động đến các kết quả sản xuất về chất lượng, thời gian, và chỉ phí, tính linh hoạt tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại Việt Nam? - Trong bối cảnh môi trường kinh doanh tại Việt Nam, với các đặc điểm về cơ sở vật chất còn hạn chế, sự cạnh tranh gay gat của Trung Quốc, Thái Lan và các đối thủ khác, mô hình quản trị nào với các cấu phần nào và cách thức triển khai nào là phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại Việt Nam? Để trả lời cho các câu hỏi trên, việc vận dụng các mô hình tiên tiến của thế giới vào nghiên cứu và triển khai tại Việt Nam sẽ có một ý nghĩa rất quan trọng cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn, đồng thời làm cơ sở giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng, giảm chỉ phí, rút ngắn thời gian tác nghiệp, nâng cao sự linh hoạt trong sản xuất, gấp phan nâng cao năng suất chất lượng và sức cạnh tranh, hướng tới phát triển bền vững. Xuất phát từ các yêu cầu thực tế khách quan nêu trên, trước tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước, đề tài nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị sản xuất hiệu suất cao; đánh giá thực trạng hoạt động. quản trị của một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm cũng như đưa ra một số gợi ý cho việc ứng dụng mô hình quản trị sản xuất hiệu suất cao tại Việt Nam. Mục tiêu Mục đích tổng quát của đề tài là vận dụng một cách sáng tạo các tư tưởng, mô hình hệ thống và chỉ số vận hành của mô hình sản xuất hiệu suất cao - HPM vào hoàn cảnh thực tiễn Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam theo chỉ số HPM và xây dựng đề xuất mô hình quản trị sản xuất hiệu suất cao theo hướng HPM tại một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm, góp phần nâng cao năng suất chất lượng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, hướng tới phát triển bền vững.
Đề hoàn thành được mục tiêu tông quát này, đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau: - Tổng quát các lý luận nền tảng mô hình HPM và các nghiên cứu ứng dụng mô hình HPM tại các nước ké từ sau 2000 nhằm làm rõ cơ sở lý luận, các đặc điểm, tính khả thi, ứng dụng và hiệu quả áp dụng HPM trên phạm vi toàn thế giới - Đánh giá hiện trạng hoạt động quản trị tác nghiệp, quản trị sản xuất tại một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam theo khung 3 chỉ tiêu HPM nhằm nhận dang các điểm mạnh, yếu trong hệ thống quản trị các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam cũng như tác động của hệ thống quản trị tới kết quả hoạt động - Xây dựng và đề xuất mô hình quản trị hiệu suất cao theo hướng tiếp cận HPM phù hợp với đặc thù và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm Việt Nam. Mô hình sẽ bao gồm các yếu tố chiến lược sản xuất và kinh doanh; thiết kế sản phẩm, quản trị chuỗi cung ứng, sản xuất tinh gọn, chất lượng, bảo dưỡng tổng hợp, phát triển nhân lực, trách nhiệm xã hội và quản trị môi trường - Áp dụng thí điểm mô hình vào một số doanh nghiệp điểm dé đánh giá tính khả thi, ứng dụng và hoàn chỉnh mô hình, đồng thời chỉ ra lộ trình và phương pháp triển khai áp dụng mô hình quản trị hiệu suất cao theo hướng tiếp cận HPM phù hợp với đặc thù doanh nghiệp Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau: a. Tổng hợp tài Những tài liệu trong và ngoài nước nghiên cứu về hệ thống quản trị tác nghiệp, quản trị sản xuất, quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất chế tạo được thu thập, dịch thuật và tổng hợp lại nhằm đưa ra một khung lý thuyết tương đối đầy đủ về mô hình quản trị theo hướng tiếp cận HPM b.
Điều tra khảo sát: Trong giai đoạn 2013-2014, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát một số doanh nghiệp sản xuất thuộc các lĩnh vực trọng điểm tại Việt Nam như điện/điện tử, cơ khí chế tạo máy, lắp ráp ô tô. Các doanh nghiệp tham gia khảo sát cần đảm bảo có hệ thống quản lý được đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của 2 tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 14000. Với sự giúp đỡ của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổng cộng 86 doanh nghiệp được lựa chọn và mời tham gia khảo sát. Bảng hỏi theo.
chuẩn HPM đã được gửi tới 12 cán bộ quản trị phụ trách các bộ phận chức năng (kế hoạch, kỹ thuật, sản xuất, chất lượng, nhân lực.) của từng doanh nghiệp. Trong số 86 phản hồi từ các doanh nghiệp, có 25 ban trả lời thực sự đầy đủ hoàn chỉnh các hạng mục theo khung HPM được sử dụng nhập với dit liệu khảo sát HPM từ 280 doanh nghiệp từ 10 quốc gia khác để phân tích so sánh. Trong số 25 doanh nghiệp phản hồi đầy đủ, đa số nằm trong lĩnh vực điện tử, điện máy (40%). Vận tải và chế tạo máy đóng góp phần nhỏ hơn, lần lượt là 32% và 24%.
Quy mô bình quân của các doanh nghiệp là 1.266 nhân viên, với doanh thu bình quân đạt 16 triệu USD. Phương pháp xử lý số liệu: Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS.