Mô Hình Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Trong Đại Học Đa Ngành, Đa Lĩnh Vực

Luận văn thạc sĩ phân tích mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại đại học đa ngành, đa lĩnh vực trong quản lý giáo dục.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2010

237
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Khoa học và Nghiên cứu khoa học

1.2.2. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.3. Quản lý chất lượng tổng thể

1.2.3.1. Chu trình quản lý chất lượng
1.2.3.2. Triết lý của quản lý chất lượng tổng thể

1.3. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực

1.3.1. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường đại học

1.3.2. Đại học đa ngành đa lĩnh vực

1.3.3. Đặc điểm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực

1.3.4. Vận dụng quan điểm quản lý chất lượng tổng thể trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.3.5. Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học

1.4. Xét duyệt và đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học

1.5. Nguồn tài chính cho hoạt động của các trường đại học

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở ĐẠI HỌC ĐA NGÀNH ĐA LĨNH VỰC

2.1. Khái quát hệ thống giáo dục đại học Việt Nam

2.2. Khái quát về hệ thống cơ quan nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam

2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam

2.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học

2.5. Quản lý Nhà nước về hoạt động khoa học - công nghệ

2.6. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường đại học

2.7. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực qua kết quả điều tra

2.7.1. Cơ cấu tổ chức

2.7.2. Mô hình quản lý và cơ chế chính sách

2.7.3. Qui trình quản lý hoạt động NCKH

2.7.4. Qui trình quản lý đề tài

2.7.5. Đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI MÔ HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH Ở ĐẠI HỌC ĐA NGÀNH, ĐA LĨNH VỰC

3.1. Định hướng đổi mới quản lý hoạt động khoa học – công nghệ

3.2. Định hướng đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 và định hướng phát triển Đại học Quốc gia

3.3. Một số nguyên tắc đề xuất mô hình

3.3.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hợp lý

3.4. Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực và một số giải pháp triển khai mô hình

3.4.1. Mô hình cấu trúc - chức năng quản lý hoạt động NCKH theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể

3.4.2. Một số giải pháp triển khai mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực

3.4.3. Khảo sát ý kiến về mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.4.4. Khảo nghiệm một số giải pháp đã đề xuất

3.4.4.1. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá nghiệm thu đề tài định lượng
3.4.4.2. Khảo nghiệm xây dựng nhóm nghiên cứu trong Đại học Quốc gia Hà Nội
3.4.4.3. Khảo nghiệm kết quả khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách cho các cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy của Đại học Quốc gia Hà Nội

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học

Khoa học và công nghệ (KHCN) là nền tảng then chốt cho sự phát triển bền vững của đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vai trò của KHCN, đặc biệt trong giai đoạn đổi mới. Nhiều văn bản quan trọng đã được ban hành để định hướng chiến lược và đổi mới cơ chế, chính sách phát triển KHCN. Nhờ sự quan tâm này, hoạt động KHCN đã có những chuyển biến tích cực, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Hệ thống giáo dục đại học (ĐH) Việt Nam cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) tại các trường ĐH được đẩy mạnh, thu hút sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia, nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu kém và bất cập cần được khắc phục.

1.1. Vai trò của Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Đại Học

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các trường ĐH trên thế giới đang cạnh tranh để nâng cao uy tín và thu hút nguồn lực. Các trường ĐH có ba vai trò chính: đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển tri thức, và đóng góp cho xã hội. Tuy nhiên, uy tín của trường ĐH thường được đánh giá dựa trên khía cạnh nghiên cứu. Nghiên cứu của Levin, Jeong và Ou (2006) cho thấy sự chú trọng vào nghiên cứu trong đánh giá uy tín trường ĐH. Hobbs (1997) cũng nhấn mạnh rằng các trường ĐH đẳng cấp quốc tế thường là các trường mạnh về nghiên cứu.

1.2. Tổng quan về Nghiên Cứu Khoa Học Đại Học Đa Ngành

Đổi mới giáo dục ĐH là một trong những nội dung quan trọng của Đề án Đổi mới Giáo dục ĐH Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020. Việc tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường ĐH là mục tiêu quan trọng. Chủ trương xây dựng một số ĐHĐNĐLV từ năm 1993 đã tạo ra một mô hình mới cho giáo dục ĐH Việt Nam. Sau hơn 10 năm hoạt động, các ĐHĐNĐLV đã đạt được những thành tựu nhất định, đặc biệt là trong khoa học cơ bản và các ngành KHCN mũi nhọn. Tuy nhiên, việc quản lý một mô hình mới như ĐHĐNĐLV đặt ra nhiều thách thức.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Hiện Nay

Hoạt động NCKH của các trường ĐH chưa thực sự mang lại hiệu quả như mong đợi, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cơ chế quản lý hoạt động NCKH còn nhiều hạn chế, chưa tạo được chuyển biến căn bản trong quản lý KHCN theo hướng phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thiếu sự liên kết giữa hệ thống trường ĐH và viện nghiên cứu gây lãng phí chất xám. Các nhà khoa học có trình độ cao của các viện nghiên cứu không tham gia đào tạo chính thống, trong khi giảng viên của trường ĐH phải đảm nhận số lượng lớn học viên.

2.1. Thực trạng Cơ Chế Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục ở các trường ĐH nói chung và ĐHĐNĐLV nói riêng, nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu mô hình quản lý hoạt động NCKH ở các ĐHĐNĐLV. Xuất phát từ thực tế này, việc nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý hoạt động NCKH phù hợp là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng NCKH.

2.2. Hạn chế về Quản Lý Tài Chính Nghiên Cứu Khoa Học

Nguồn lực tài chính cho hoạt động NCKH còn hạn chế và chưa được phân bổ hiệu quả. Cơ chế tài chính chưa khuyến khích các trường ĐH chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho NCKH còn thiếu minh bạch và hiệu quả.

2.3. Thiếu Hợp Tác Nghiên Cứu Khoa Học Hiệu Quả

Sự hợp tác giữa các trường ĐH, viện nghiên cứu và doanh nghiệp còn yếu. Thiếu các cơ chế khuyến khích sự hợp tác và chia sẻ nguồn lực giữa các bên. Việc thương mại hóa các kết quả NCKH còn gặp nhiều khó khăn.

III. Mô Hình Quản Lý R D Đại Học Giải Pháp Nào Tối Ưu

Để giải quyết các thách thức trên, cần có một mô hình quản lý hoạt động NCKH phù hợp với đặc điểm của các ĐHĐNĐLV. Mô hình này cần đảm bảo tính hệ thống, khoa học, kế thừa và phát triển, khả thi và hợp lý. Việc vận dụng quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong quản lý hoạt động NCKH là một hướng đi tiềm năng. TQM tập trung vào việc cải tiến liên tục, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng.

3.1. Nguyên tắc Xây dựng Mô Hình Quản Trị Đại Học

Mô hình quản lý hoạt động NCKH cần đảm bảo tính hệ thống, tức là phải xem xét hoạt động NCKH trong tổng thể quản lý trường ĐH và trong mối quan hệ với hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống kinh tế - xã hội. Mô hình cũng cần đảm bảo tính khoa học, tức là phải dựa trên các nguyên tắc và phương pháp quản lý hiện đại.

3.2. Vận dụng Quản Lý Chất Lượng Nghiên Cứu

Việc vận dụng quan điểm TQM trong quản lý hoạt động NCKH giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các hoạt động NCKH. TQM tập trung vào việc cải tiến liên tục, đáp ứng nhu cầu của khách hàng (nhà nước, doanh nghiệp, xã hội) và tạo ra giá trị gia tăng.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Nghiên Cứu Khoa Học Phương Pháp

Đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch và phù hợp với đặc điểm của từng lĩnh vực nghiên cứu. Cần có các công cụ và phương pháp đánh giá hiệu quả, đảm bảo tính tin cậy và chính xác. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải tiến hoạt động NCKH và nâng cao chất lượng đào tạo.

4.1. Xây dựng Tiêu Chuẩn Đánh Giá Nghiên Cứu Khoa Học

Các tiêu chuẩn đánh giá cần bao gồm các khía cạnh như chất lượng công bố khoa học, khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, và ảnh hưởng đến cộng đồng khoa học.

4.2. Quy Trình Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học

Quy trình đánh giá cần được thực hiện một cách khách quan, minh bạch và công bằng. Cần có sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài trường ĐH. Kết quả đánh giá cần được công khai và sử dụng để cải tiến hoạt động NCKH.

V. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học Thực Tiễn

Việc ứng dụng kết quả NCKH vào thực tiễn là mục tiêu cuối cùng của hoạt động NCKH. Cần có các cơ chế khuyến khích việc thương mại hóa các kết quả NCKH và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp. Cần xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa trường ĐH, viện nghiên cứu và doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình ứng dụng kết quả NCKH.

5.1. Quản Lý Sở Hữu Trí Tuệ Nghiên Cứu

Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả NCKH là cần thiết để khuyến khích các nhà khoa học và trường ĐH đầu tư vào hoạt động NCKH. Cần có các quy định và chính sách rõ ràng về quản lý sở hữu trí tuệ trong NCKH.

5.2. Đổi Mới Sáng Tạo Nghiên Cứu Khoa Học

Cần tạo môi trường khuyến khích sự đổi mới sáng tạo trong NCKH. Cần hỗ trợ các nhà khoa học và sinh viên trong việc phát triển các ý tưởng mới và ứng dụng chúng vào thực tiễn.

VI. Tương Lai Mô Hình Quản Lý NCKH Đại Học Đa Ngành

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của KHCN, việc đổi mới mô hình quản lý hoạt động NCKH ở các ĐHĐNĐLV là một yêu cầu cấp thiết. Mô hình quản lý cần linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi của môi trường và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện mô hình quản lý hoạt động NCKH để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động NCKH.

6.1. Phát Triển Tiềm Lực Khoa Học Công Nghệ

Cần đầu tư vào việc phát triển đội ngũ cán bộ KHCN chất lượng cao. Cần tạo điều kiện cho các nhà khoa học được tham gia vào các hoạt động NCKH quốc tế và nâng cao trình độ chuyên môn.

6.2. Chính Sách Nghiên Cứu Khoa Học Đại Học

Cần xây dựng các chính sách khuyến khích hoạt động NCKH và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học. Cần tăng cường sự hợp tác giữa trường ĐH, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành đa lĩnh vực luận án ts quản lý giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần 2: Nội dung, gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trƣờng đại học và Kinh nghiệm quốc tế Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành đa lĩnh vực Chƣơng 3: Mô hình và một số giải pháp triển khai mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành đa lĩnh vực Phần 3: Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo và Phụ lục 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Với các trƣờng ĐH nƣớc ngoài nói chung, NCKH là hoạt động không thể thiếu, là hoạt động đƣơng nhiên và tất yếu. Vì vậy, không có nhiều những nghiên cứu tách bạch về quản lý NCKH trong trƣờng ĐH, mà những nghiên cứu về quản lý/quản trị ĐH nói chung đều đề cập đến hoạt động NCKH của trƣờng ĐH đó.

Chính vì vậy, trong luận án này chúng tôi giới thiệu một số công trình nghiên cứu đã tham khảo theo các nội dung sau đây. Vai trò của hoạt động NCKH Trong quá trình phát triển và hội nhập mạnh mẽ, trên thế giới đang tồn tại cuộc chạy đua giành uy tín và vị trí cao hơn giữa các trƣờng ĐH nhằm có đƣợc những nguồn tài trợ khổng lồ, các nhà khoa học hàng đầu đến làm việc và thu hút số lƣợng lớn sinh viên theo học. Nhìn chung, có sự đồng thuận rộng rãi là trƣờng ĐH có 3 vai trò chính: một là bảo đảm chất lƣợng xuất sắc trong đào tạo, hai là nghiên cứu, phát triển và phổ biến tri thức và có những hoạt động nhằm đóng góp về văn hóa, khoa học và đời sống xã hội, nhƣng trong thực tế đánh giá về uy tín của trƣờng ĐH dƣờng nhƣ chú ý nhiều đến khía cạnh nghiên cứu, theo phân tích thống kê của Levin, Jeong và Ou (2006) [96]. Và nhận định của Hobbs (1997) “…cực hiếm có những trường ĐH đẳng cấp quốc tế mà không đồng thời là một trường ĐH mạnh về nghiên cứu” [91] càng nhấn mạnh vai trò của NCKH trong trƣờng ĐH.

Trong nghiên cứu của Parker (2008) đã phân loại các tiêu chí khác nhau để nhận dạng vấn đề nghiên cứu và giảng dạy nhƣ là các chứng cứ để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục ĐH ở Anh. Kết quả cho thấy, phần lớn các giảng viên ĐH đã đáp ứng đƣợc yêu cầu cân bằng về giảng dạy và NCKH. Hơn 15 năm về trƣớc, chính phủ Anh đã tập trung đầu tƣ cải cách hệ thống giáo dục ĐH nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy. Ngày nay, bên cạnh việc cam kết duy trì chất lƣợng giảng dạy, các 7 z trƣờng ĐH đối mặt với việc phải tăng cƣờng hơn nữa hiệu quả hoạt động NCKH do Ban Đánh giá Chất lƣợng Nghiên cứu - một hội đồng thẩm định để đánh giá chất lƣợng NCKH trong Hiệp hội các trƣờng ĐH của Anh.

Kết quả đánh giá chất lƣợng NCKH này của Ban Đánh giá Chất lƣợng Nghiên cứu sẽ quyết định việc cung cấp nguồn tài chính cho NCKH của trƣờng ĐH đó. Việc coi trọng cả giảng dạy và NCKH là mục tiêu luôn đƣợc nhấn mạnh ở các trƣờng ĐH Anh [98]. Stephan (2008) đã khẳng định "…NCKH đóng vai trò then chốt trong giáo dục cả ở châu Âu và Hoa Kỳ…". Trong thời gian tới, xuất hiện 3 thay đổi trong quá trình quản lý NCKH, đó là: cần có chính sách khích lệ tăng cƣờng xuất bản (số công trình xuất bản và số lần trích dẫn đóng vai trò quan trọng trong việc giành đƣợc tài trợ kinh phí cho đơn vị/cá nhân đó), thay đổi hệ thống thƣởng (đánh giá cao các bằng sáng chế, phát minh, bên cạnh đó các trƣờng/khoa còn có thể có thêm thu nhập nhờ việc tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp), đồng thời nâng cao sự tín nhiệm của chính phủ và cộng đồng đối với các trƣờng ĐH và viện nghiên cứu nhƣ là một nguồn lực phát triển kinh tế “…các kết quả NCKH của các trường ĐH có thể làm tăng sự đầu tư của chính phủ và cộng đồng với tham vọng các trường ĐH sẽ tạo ra nhiều Thung lũng Silicon hơn nữa…” [101].

Các giáo sƣ (GS) ở những trƣờng ĐH hàng đầu Trung Quốc dành thời gian cho nghiên cứu nhiều hơn là giảng dạy. Một số lớn các GS và phó giáo sƣ (PGS) không dạy môn nào ở bậc ĐH [95]. Về tổ chức NCKH ở trường ĐH Đầu tiên phải kể đến cuốn sách "Foundations of American higher education" tập hợp các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về nền giáo dục ĐH Hoa Kỳ [99]. Những nghiên cứu đã đi từ khái quát những vấn đề vĩ mô nhƣ viễn cảnh của giáo dục ĐH trên phạm vi toàn thế giới nói chung, đến những vấn đề chi tiết trong quản trị ĐH nhƣ cơ cấu tổ chức, chƣơng trình, giáo trình, sinh viên, kiểm định chất 8 z lƣợng.

Những vấn đề đƣợc đề cập đến trả lời cho câu hỏi: Ai tiến hành các NCKH trong trƣờng ĐH? Các hình thức thế nào? Cách tổ chức và vấn đề tài chính cho NCKH? Ai sở hữu kết quả NCKH? Kiểm định chất lƣợng NCKH nhƣ thế nào? Những nguyên tắc chính thức/không chính thức hƣớng dẫn tiến hành NCKH?. Trong cuốn sách này có bài viết "Giáo dục ĐH và tổ chức NCKH ở Hoa Kỳ" [89] với nội dung tập trung nghiên cứu về hệ thống nghiên cứu ở ĐH cho thấy, ở Hoa Kỳ, các trƣờng ĐH nơi mà hai công việc giảng dạy và NCKH đƣợc tiến hành đồng thời, ở cùng một nơi và bởi cùng một ngƣời. Kết hợp việc đào tạo nghiên cứu sinh (NCS) với NCKH tạo ra hiệu quả kép: sản phẩm của NCKH và đào tạo nguồn nhân lực. Để thiết lập và tăng cƣờng mối liên hệ NCKH và đào tạo, về chi tiết, phần lớn kinh phí các đề tài nghiên cứu của trƣờng ĐH đƣợc tài trợ cho các thầy giáo đang hƣớng dẫn sinh viên, học viên và NCS tiến hành các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (PTN).

Tổ chức hệ thống NCKH ở Hoa Kỳ rất rộng, từ các tổ chức của chính phủ, của liên bang, các bang, của các ngành công nghiệp đến các tổ chức nghiên cứu phi lợi nhuận và các trƣờng ĐH. Trong số đó, các trƣờng ĐH luôn đƣợc ƣu tiên đầu tƣ kinh phí cho các nghiên cứu cơ bản chất lƣợng cao (high - quality basic researchs). Việc tổ chức NCKH trong các trƣờng ĐH dựa theo định hƣớng chuyên ngành, còn cấu trúc tổ chức cấp khoa để phục vụ các chƣơng trình giảng dạy. Nhóm nghiên cứu đƣợc tổ chức (organized research unit - ORU) là loại hình chiếm ƣu thế, là đơn vị học thuật nằm ngoài tổ chức của các khoa và không đào tạo chính thức (không cấp bằng).

ORU đƣợc tài trợ bởi ngân sách Chính phủ, các tập đoàn công nghiệp và các quỹ… đã mở rộng các nghiên cứu trong trƣờng ĐH theo hƣớng liên ngành, định hƣớng ứng dụng cao và tăng cƣờng lợi nhuận. Từ chỗ đƣợc tổ chức là đơn vị nghiên cứu, ORU đã có vai trò tích cực trong đào tạo nhƣ tài trợ học bổng, tạo cơ hội thực hành cho các sinh viên, hỗ trợ các luận án, kết nối giữa đào tạo lý thuyết và nhu cầu thực tế xã hội. Đào tạo sau ĐH và NCKH đã có ảnh hƣởng lẫn nhau, các tài trợ của các tập đoàn công nghiệp cho ORU với mục đích chính thức (formally) dành để nghiên cứu, lại có mục đích ẩn (informally) là tạo đƣợc nguồn nhân lực cho chính các tập đoàn đó. Các học bổng của ORU do tập 9 z đoàn tài trợ có thể coi là chính sách "cho vay" và sau khi tốt nghiệp sinh viên lại về làm việc cho tập đoàn đó.

Về đánh giá chất lượng NCKH Sanyal (2003) cho rằng để góp phần cải tiến chất lƣợng giảng dạy và nghiên cứu, các trƣờng ĐH phải tiến hành đánh giá thƣờng xuyên các mặt mạnh và mặt yếu liên quan đến các chƣơng trình giảng dạy và nghiên cứu, cần phải đƣa cả ban lãnh đạo và giảng viên vào quá trình thay đổi đó [1]. Trong quản lý NCKH, một số nƣớc phát triển nhƣ Hà Lan, Thụy Điển, Đức, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản… đang thiết lập các hệ thống đánh giá để đảm bảo chất lƣợng của nghiên cứu và sử dụng phƣơng pháp đánh giá để quản lý chất lƣợng các công trình NCKH. Hệ thống các phƣơng pháp đánh giá này đã đƣợc hình thành trên cơ sở một “văn hoá đánh giá” và nền nếp quản lý KHCN nhất định với những chuẩn mực chung về KHCN trên thế giới [29]. Tại mỗi nƣớc, các tiêu chí có thể thay đổi, ví dụ ở Hà Lan sử dụng các tiêu chí: chất lƣợng khoa học (scientific quality) dựa trên giá trị của các ấn phẩm công bố của công trình nghiên cứu, hiệu suất khoa học (productivity) tính bằng số lƣợng ấn phẩm, kết quả đào tạo và các sản phẩm khác, tính phù hợp của nghiên cứu (relevance) đƣợc đánh giá qua đóng góp của công trình vào quá trình phát triển của lĩnh vực khoa học tƣơng ứng và khả năng phát triển (viability) của nghiên cứu trên cơ sở tầm nhìn và kế hoạch phát triển trong tƣơng lai, sự tiếp tục hỗ trợ về tài chính của các cơ quan quản lý… Hoa Kỳ áp dụng bộ luật GPRA (the Government Performance and Results Act) trong việc đánh giá các chƣơng trình khoa học cơ bản [31] theo các chỉ tiêu: chỉ tiêu đầu vào (input measure), chỉ tiêu đầu ra (output measure), chỉ tiêu về kết quả đạt đƣợc (outcome measure), chỉ tiêu đánh giá tác động (impact measure).

Việc đăng ký tuyển chọn đề tài ở Trung Quốc đƣợc thực hiện rất chặt chẽ trên cơ sở đấu thầu để lựa chọn đƣợc các tập thể nghiên cứu có năng lực và trình độ cao cùng với đề cƣơng nghiên cứu tốt, đặc biệt yêu cầu cá nhân đƣợc lựa chọn làm chủ nhiệm đề tài trong vòng 3 năm trở lại đây phải có các công trình nghiên cứu liên quan chặt chẽ đến đề tài. Cơ quan Đảm bảo chất lƣợng Australia đƣợc thành lập để giúp các trƣờng ĐH xây dựng các 10 z tiêu chuẩn đánh giá cho giáo dục và nghiên cứu. Na Uy cũng đã giới thiệu một hệ thống đánh giá liên quan đến cơ chế tài trợ dựa vào kết quả nghiên cứu [7]. Những nghiên cứu ở trong nước Trong những năm gần đây, NCKH đƣợc đánh giá là một trong những chức năng chủ yếu và quan trọng của trƣờng ĐH.

NCKH có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo ĐH nói chung, vì vậy vấn đề quản lý hoạt động NCKH trong các trƣờng ĐH đã đƣợc đặc biệt quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Mô Hình Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Tại Đại Học Đa Ngành cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý nghiên cứu khoa học trong môi trường đại học đa ngành. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một mô hình quản lý hiệu quả, giúp tối ưu hóa quy trình nghiên cứu và nâng cao chất lượng kết quả. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng mô hình này, bao gồm việc cải thiện khả năng hợp tác giữa các khoa, tăng cường nguồn lực nghiên cứu và nâng cao uy tín của trường đại học.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn đánh giá chất lượng quản lý nghiên cứu khoa học trong trường đại học theo phương pháp quản lý dựa trên kết quả. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp đánh giá và cải tiến chất lượng trong quản lý nghiên cứu, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.