Tổng quan luận án

Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) là một trong những chức năng cốt lõi của giáo dục đại học, đóng vai trò nền tảng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực (ĐHĐNĐLV) được hình thành từ năm 1993 nhằm tập trung nguồn lực, phát huy sức mạnh liên ngành và nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật. Tuy nhiên, sau hơn một thập kỷ vận hành, công tác quản lý hoạt động NCKH tại các ĐHĐNĐLV vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nghiên cứu còn tản mạn, giá trị ứng dụng chưa cao, cơ chế quản lý chưa theo kịp cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thiếu sự liên kết hữu cơ giữa hệ thống trường đại học với các viện nghiên cứu.

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đại học, song trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và chuyên sâu về mô hình quản lý hoạt động NCKH trong loại hình ĐHĐNĐLV. Luận án của nghiên cứu sinh Lê Yên Dung, được phát triển từ đề tài luận văn thạc sĩ "Giải pháp đẩy mạnh công tác NCKH ở các trường ĐH", đã tập trung giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất mô hình quản lý hoạt động NCKH trong ĐHĐNĐLV và các giải pháp triển khai mô hình trên cơ sở vận dụng các quan điểm lý luận giáo dục, quản lý giáo dục và quản lý khoa học - công nghệ (KHCN) hiện đại, phù hợp với thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam nhằm góp phần nâng cao chất lượng NCKH và đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 5 câu hỏi:

  1. Thực trạng hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH ở trường đại học Việt Nam hiện nay như thế nào?
  2. Những nguyên nhân của thực trạng còn hạn chế hiệu quả của hoạt động NCKH ở trường đại học?
  3. Những thách thức, khó khăn của việc thúc đẩy hoạt động NCKH ở trường đại học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả NCKH và đào tạo?
  4. Nếu vận dụng quan điểm quản lý chất lượng tổng thể để đề xuất mô hình quản lý hoạt động NCKH tại ĐHĐNĐLV có phù hợp và khả thi không?
  5. Những giải pháp quản lý nào cần thực hiện nhằm triển khai mô hình quản lý đã đề xuất?

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Nếu xây dựng và có các giải pháp phù hợp triển khai mô hình quản lý hoạt động NCKH trong các ĐHĐNĐLV theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể thì sẽ góp phần bảo đảm, từng bước nâng cao chất lượng NCKH và đào tạo ở các ĐHĐNĐLV.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động NCKH, quản lý hoạt động NCKH ở trường đại học nói chung và ĐHĐNĐLV nói riêng.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động NCKH ở ĐHĐNĐLV, đặc biệt là ở Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
  3. Đề xuất mô hình quản lý và một số giải pháp triển khai mô hình tại ĐHQGHN theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể.
  4. Tiến hành khảo nghiệm 3 giải pháp triển khai mô hình quản lý đã đề xuất.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động NCKH ở ĐHĐNĐLV. Đối tượng nghiên cứu là mô hình quản lý hoạt động NCKH ở ĐHĐNĐLV.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian khảo sát: Thực hiện khảo sát thực trạng tại một số ĐHĐNĐLV gồm Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP. HCM), Đại học Đà Nẵng và Đại học Thái Nguyên. Địa bàn tiến hành khảo nghiệm 3 giải pháp được triển khai cụ thể tại ĐHQGHN.
  • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý trong giai đoạn 10 năm (tập trung vào các chuỗi số liệu từ năm 2002 đến năm 2008).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề được tác giả hệ thống hóa qua hai nhóm nghiên cứu chính:

Về các nghiên cứu nước ngoài:

  • Vai trò của NCKH trong đại học: Levin, Jeong và Ou (2006) qua phân tích thống kê chỉ ra rằng uy tín của trường đại học gắn liền mật thiết với khía cạnh nghiên cứu. Hobbs (1997) nhận định sự hiếm hoi của các trường đại học đẳng cấp quốc tế nếu không mạnh về nghiên cứu. Parker (2008) phân tích sự cân bằng giữa giảng dạy và NCKH tại Anh dưới sự giám sát của Ban Đánh giá Chất lượng Nghiên cứu. Stephan (2008) nhấn mạnh NCKH giữ vị trí then chốt ở cả châu Âu và Hoa Kỳ, đồng thời dự báo ba chuyển dịch trong quản lý NCKH gồm: chính sách khích lệ xuất bản, thay đổi hệ thống khen thưởng và tăng cường tín nhiệm từ chính phủ/cộng đồng để biến đại học thành nguồn lực phát triển kinh tế. Nghiên cứu tại Trung Quốc cũng cho thấy các giáo sư ở trường đại học hàng đầu dành phần lớn thời gian cho nghiên cứu hơn là giảng dạy bậc đại học.
  • Tổ chức NCKH: Công trình tổng hợp "Foundations of American higher education" (1999) và bài viết "Giáo dục ĐH và tổ chức NCKH ở Hoa Kỳ" phân tích mô hình đơn vị nghiên cứu được tổ chức (Organized Research Unit - ORU). ORU là đơn vị học thuật độc lập với các khoa đào tạo, nhận tài trợ từ chính phủ và doanh nghiệp để thực hiện các nghiên cứu liên ngành, ứng dụng cao, đồng thời hỗ trợ đào tạo sau đại học.
  • Đánh giá chất lượng NCKH: Sanyal (2003) nhấn mạnh việc đánh giá định kỳ điểm mạnh, điểm yếu trong quản trị đại học. Các quốc gia phát triển áp dụng các hệ thống đánh giá đặc thù: Hà Lan sử dụng 4 tiêu chí (chất lượng khoa học, hiệu suất khoa học, tính phù hợp và khả năng phát triển); Hoa Kỳ áp dụng đạo luật GPRA (Government Performance and Results Act) với 4 chỉ tiêu (đầu vào, đầu ra, kết quả đạt được, tác động); Trung Quốc thực hiện cơ chế đấu thầu đề tài nghiêm ngặt gắn với năng lực công bố trong 3 năm gần nhất của chủ nhiệm đề tài; Australia và Na Uy thiết lập cơ quan đảm bảo chất lượng và tài trợ dựa trên kết quả nghiên cứu.

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Lê Thạc Cán (1991) nghiên cứu về tổ chức và quản lý nghiên cứu - triển khai trong các trường đại học, đề xuất mô hình liên kết ba bên giữa viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở sản xuất.
  • Vũ Đình Tích (1993) tiếp cận hiệu quả kinh tế của đầu tư KHCN trong cơ chế thị trường bằng các mô hình toán kinh tế.
  • Trần Khánh Đức (2002) nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý và hệ thống tiêu chí đánh giá đề tài NCKH giai đoạn 1996 - 2000 dựa trên các chỉ số hoạt động KHCN.
  • Hoàng Thị Nhị Hà (2008) vận dụng lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào việc xây dựng quy trình và tiêu chí đánh giá đề tài NCKH của giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
  • Đào Trọng Thi (2006) nghiên cứu toàn diện về cơ chế quản lý ĐHĐNĐLV chất lượng cao theo hướng đại học nghiên cứu tại ĐHQGHN.
  • Phạm Văn Thuần (2009) nghiên cứu quản lý giảng viên trong mô hình ĐHĐNĐLV theo tiếp cận tự chủ và trách nhiệm xã hội.
  • Vũ Cao Đàm và Trịnh Ngọc Thạch (2006) khảo sát và đề xuất các nhóm biện pháp cốt lõi và ngoại vi nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của giảng viên ĐHQGHN.
  • Trương Quang Học (2005, 2006, 2008) phân tích mô hình tổ chức nhóm nghiên cứu (COE) và mô hình hóa mối quan hệ trách nhiệm - quyền lợi giữa cơ quan tài trợ, trường đại học và nhà khoa học.
  • Nguyễn Thị Tuyết (2008) phân tích vai trò và vị thế của cán bộ nữ trong NCKH tại các trường đại học giai đoạn 1995 - 2005.
  • Các nhà khoa học như Bùi Trọng Liễu (2007), Hoàng Tụy (2006), Trần Ngọc Châu (2005), Phạm Đức Chính (2008), Nguyễn Văn Tuấn (2008), Phạm Duy Hiển (2006, 2007, 2008) đã công bố nhiều nghiên cứu bàn về việc chuẩn hóa tiêu chuẩn công bố quốc tế (chỉ số ảnh hưởng), đổi mới quản trị đại học và tái cấu trúc hệ thống quản lý KHCN.
Bên tham gia Trách nhiệm Lợi ích
Cơ quan tài trợ (Nhà nước, Quỹ) - Thực hiện chiến lược và kế hoạch quốc gia
- Thực hiện các quy định của Nhà nước
- Thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của Quỹ
- Hoàn thành mục tiêu kế hoạch
Cơ quan quản lý (Trường ĐH) - Dự báo
- Hướng dẫn nhà khoa học về thủ tục
- Hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Hỗ trợ kinh phí cho các nghiên cứu khởi động
- Hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ các kết quả đề tài
- Phát triển và nâng cao uy tín của trường
Nhà khoa học - Viết đề án, tham gia tuyển chọn
- Tổ chức thực hiện
- Công bố kết quả nghiên cứu
- Hưởng những điều kiện hỗ trợ của trường ĐH
- Danh tiếng trong đào tạo và NCKH
- Tăng lương và thu nhập

Bảng: Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động nghiên cứu khoa học (Nguồn: Trương Quang Học, 2005)

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận các khía cạnh đơn lẻ của quản lý đại học và NCKH, nhưng việc xây dựng một mô hình quản lý hoạt động NCKH tổng thể theo cấu trúc - chức năng, vận dụng triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) dành riêng cho loại hình ĐHĐNĐLV trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam vẫn chưa được giải quyết một cách có hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống các khái niệm và lý thuyết quản lý hiện đại:

  • Khái niệm mô hình: Tiếp cận định nghĩa của Đặng Bá Lãm (2006) và phân loại mô hình (vật chất, toán - lý, thông tin, tư duy, cấu trúc - chức năng). Luận án lựa chọn cách tiếp cận mô hình cấu trúc - chức năng để mô tả vị trí, vai trò, mối quan hệ phân cấp, liên kết và cơ chế vận hành của các thành tố quản lý.
  • Khái niệm Quản lý và Quản lý NCKH: Quản lý được xem xét dưới góc độ điều khiển học và lý thuyết hệ thống (Vũ Cao Đàm, 1999; Griffin, 1998; Drucker, 1999) với 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo - lãnh đạo và kiểm tra. Quản lý NCKH mang tính đặc thù cao do tính linh hoạt, tính sáng tạo của lao động trí óc và yêu cầu phối hợp tổng thể, liên ngành.
  • Khung lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Vận dụng các nguyên lý của Deming, Feigenbaum và Hradesky vào môi trường học thuật: làm đúng ngay từ đầu, lấy sự thỏa mãn của đối tượng thụ hưởng (xã hội, người học, doanh nghiệp) làm trung tâm, cam kết của lãnh đạo, coi trọng nhân tố con người và thực hiện cải tiến liên tục theo chu trình quản lý chất lượng (PDCA).
  • Khung phân tích 4 mô hình quản lý của Nguyễn Đức Chính (2008):
Đặc điểm Quản lý theo mục tiêu Quản lý bằng quy trình bên trong Quản lý bằng quan hệ con người Quản lý bằng hệ thống mở
Tiêu chí đánh giá Năng suất, đạt mục tiêu Ổn định, liên tục Cam kết, gắn kết, đạo đức Khả năng thích ứng, hỗ trợ từ bên ngoài
Triết lý Sự điều phối rõ ràng sẽ dẫn tới mục tiêu Sự quen thuộc sẽ dẫn tới ổn định Thành tích là kết quả của cam kết, nhất trí Thích nghi và cảm thông sẽ dẫn tới thành công
Điểm nhấn Mục tiêu rõ ràng Xác định trách nhiệm, đo lường, đánh giá, lưu trữ Sự tham gia giải quyết mâu thuẫn, xây dựng nhất trí Thích nghi, sáng tạo, cải tiến, quản lý sự thay đổi
Môi trường Tập trung vào mục tiêu Cấu trúc tầng bậc Tập trung vào đội công tác Đổi mới, linh hoạt
Vai trò quản lý Chỉ huy, kiêm sản xuất Điều hành, điều phối Cố vấn, hỗ trợ Cải tiến, thương thuyết

Bảng: Đặc điểm các mô hình quản lý (Nguồn: Nguyễn Đức Chính, 2008)

  • Khung quản lý hoạt động NCKH theo quá trình: Tiếp cận theo 3 giai đoạn: Đầu vào (Input: ý tưởng, thông tin, kinh phí, vật tư, nhân lực, cơ chế) - Quá trình (Process: môi trường làm việc, tổ chức thực hiện theo tiến độ và chất lượng, kiểm soát hộp đen) - Đầu ra (Output: bài báo, báo cáo, sản phẩm công nghệ, đào tạo nhân lực trình độ cao).

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển và tiếp cận mục tiêu.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chủ trương, chính sách pháp luật (Nghị quyết TW 2 khóa VIII, Kết luận TW 6 khóa IX, Luật KHCN 2000, Chiến lược phát triển KHCN đến 2010), tài liệu trong và ngoài nước; sử dụng phương pháp đối sánh dữ liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, khảo sát thực tế, quan sát, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhà khoa học, phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp khảo nghiệm thực tế: Triển khai thử nghiệm 3 giải pháp đề xuất tại ĐHQGHN để kiểm chứng tính khả thi và mức độ cần thiết.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích độ tin cậy của bảng hỏi bằng hệ số Cronbach's Alpha; ứng dụng các kỹ thuật thống kê toán học bằng phần mềm SPSS phiên bản 13.0 trên hệ điều hành Windows.
  • Nguồn tư liệu: Báo cáo tổng kết, kế hoạch chiến lược 5 năm và hàng năm của các đại học, số liệu thống kê giáo dục đại học giai đoạn 2002 - 2007 và dữ liệu phân bổ ngân sách KHCN giai đoạn 2002 - 2008.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học và Kinh nghiệm quốc tế

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho luận án thông qua việc làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất của hoạt động NCKH trong trường đại học và kinh nghiệm quản trị KHCN quốc tế.

Tác giả xác định hoạt động NCKH trong đại học tạo ra 4 giá trị tác động chủ yếu: (1) nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học; (2) mở ra các ngành đào tạo và hướng nghiên cứu mới, đặc biệt là các môn học liên ngành; (3) là cầu nối gắn kết đại học với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội; (4) tạo nguồn thu tài chính tái đầu tư cho cơ sở đào tạo. Hiệu quả của NCKH được phân tích toàn diện trên 4 mặt: hiệu quả kinh tế (chênh lệch giá trị đầu ra và chi phí đầu vào), hiệu quả xã hội, hiệu quả KHCN và hiệu quả thông tin.

Về nội dung quản lý NCKH, chương này phân tích 4 khâu chức năng:

  • Dự báo và lập kế hoạch: Xác định chiến lược dài hạn, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, tản mạn.
  • Tổ chức thực hiện: Phân tích ba phương thức tuyển chọn đề tài (đấu thầu nhiệm vụ, giao nhiệm vụ theo đơn đặt hàng, tuyển chọn từ đề xuất của đơn vị) và vận hành quản lý theo chu trình Đầu vào - Quá trình - Đầu ra.
  • Chỉ đạo: Phân định thẩm quyền, tăng cường chức năng NCKH của các bộ môn (đơn vị tế bào), phát huy tính tự chủ của các viện/trung tâm nghiên cứu và ban hành chuẩn mực hoạt động khoa học đối với giảng viên.
  • Kiểm tra, đánh giá: Xây dựng tiêu chí xét chọn và nghiệm thu định lượng, gắn kết quả nghiên cứu với sản phẩm đào tạo (luận văn, luận án, giáo trình).

Chương 1 cũng tổng hợp các kinh nghiệm quốc tế về quản lý NCKH: xu hướng tự chủ đại học gắn với trách nhiệm giải trình; mô hình đại học nghiên cứu (tiêu chí đại học nghiên cứu của Malaysia, Hoa Kỳ); mô hình nhóm nghiên cứu trọng điểm (COE, ORU); kinh nghiệm xét duyệt đề tài dựa trên năng lực xuất bản tại Trung Quốc; đánh giá theo chuẩn GPRA tại Hoa Kỳ; và cơ chế đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành đa lĩnh vực

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động và quản lý KHCN tại các trường đại học Việt Nam, tập trung phân tích kết quả điều tra thực trạng tại ĐHQGHN, ĐHQG TP. HCM, Đại học Đà Nẵng và Đại học Thái Nguyên.

Các phát hiện chính về thực trạng bao gồm:

  • Về bối cảnh và cơ cấu hệ thống: Sự tách biệt lịch sử giữa hệ thống các viện nghiên cứu thuộc viện khoa học chuyên ngành và hệ thống trường đại học dẫn đến tình trạng lãng phí chất xám. Nguồn lực đầu tư KHCN bình quân đầu người tại các trường đại học còn thấp so với các viện nghiên cứu chuyên trách.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Luận án phân tích cơ cấu nhân sự của Ban Quản lý Khoa học (tính đến ngày 31/12/2008) tại ĐHQGHN và các Phòng Quản lý Khoa học tại các trường đại học thành viên. Cơ cấu tổ chức có sự phân tầng giữa cơ quan quản trị đại học vùng/đại học quốc gia và các đơn vị thành viên, tuy nhiên sự phối hợp ngang giữa các đơn vị nghiên cứu liên ngành còn hạn chế.
  • Cơ chế phân cấp quản lý đề tài: Phân tích so sánh mô hình phân cấp đề tài tại Đại học Đà Nẵng và ĐHQGHN. Luận án chỉ ra các bất cập trong phân cấp trách nhiệm và giao quyền tự chủ tài chính cho chủ nhiệm đề tài.
  • Đánh giá của đối tượng khảo sát qua điều tra bằng bảng hỏi:
    • Công tác lập kế hoạch KHCN: Còn mang tính hình thức, bị động, chưa bám sát chiến lược phát triển trung và dài hạn.
    • Tổ chức và chỉ đạo thực hiện: Cơ chế tuyển chọn chưa thực sự cạnh tranh; quy trình thủ tục hành chính còn rườm rà, làm giảm động lực nghiên cứu của cán bộ giảng dạy.
    • Công tác nghiệm thu, đánh giá: Việc đánh giá đề tài còn nặng tính định tính, cảm tính của hội đồng, thiếu các tiêu chí định lượng chuẩn xác và chưa gắn chặt chẽ với các công bố khoa học có bình duyệt hoặc khả năng chuyển giao thực tế.
    • Kinh phí đầu tư: Ngân sách Nhà nước đầu tư cho hoạt động KHCN tại 4 đại học khảo sát còn phân tán, định mức kinh phí cho các đề tài còn thấp, chưa đủ để tạo ra các sản phẩm công nghệ hoàn chỉnh.
    • Đội ngũ cán bộ quản lý NCKH: Khảo sát năng lực và các khóa bồi dưỡng quản lý của đội ngũ chuyên viên cho thấy phần lớn cán bộ quản lý KHCN chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách khoa học.

Chương 3: Mô hình và một số giải pháp triển khai mô hình quản lý hoạt động NCKH ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 xây dựng mô hình quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp triển khai:

4 nguyên tắc xây dựng mô hình:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống: Xem xét quản lý NCKH trong mối quan hệ hữu cơ với đào tạo và quản trị tổng thể đại học.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: Vận dụng đúng các quy luật quản lý, lý thuyết hệ thống và triết lý TQM.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển: Kế thừa các kinh nghiệm quản lý truyền thống kết hợp tiếp thu chuẩn mực quốc tế.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hợp lý: Phù hợp với nguồn lực và khung pháp lý hiện hành của giáo dục đại học Việt Nam.

Mô hình cấu trúc - chức năng quản lý NCKH theo quan điểm TQM: Mô hình tích hợp cơ cấu tổ chức phân cấp (Đại học - Đơn vị thành viên - Bộ môn/Phòng thí nghiệm) với các chức năng quản lý theo chu trình chất lượng: Lập kế hoạch/Dự báo -> Tuyển chọn/Giao nhiệm vụ -> Tổ chức thực hiện -> Kiểm tra/Đánh giá/Nghiệm thu -> Cải tiến quy trình. Mô hình gắn kết chặt chẽ đào tạo sau đại học với các đơn vị nghiên cứu (phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh COE).

Hệ thống các nhóm giải pháp triển khai:

  • Đổi mới công tác lập kế hoạch và phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền tự chủ cho các đơn vị cơ sở.
  • Đổi mới quy trình xét duyệt, tuyển chọn và đánh giá nghiệm thu đề tài theo hướng định lượng hóa tiêu chí.
  • Phát triển và tổ chức các nhóm nghiên cứu (COE/ORU) trong trường đại học.
  • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý KHCN và cán bộ nghiên cứu về hoạch định chính sách.
  • Đa dạng hóa nguồn tài chính và hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng cán bộ khoa học.

Kết quả khảo sát và khảo nghiệm thực tế:

  • Khảo sát tính cấp thiết và khả thi: Đa số cán bộ quản lý và giảng viên được khảo sát đánh giá cao mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Kết quả khảo nghiệm 3 giải pháp tại ĐHQGHN:
    1. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá nghiệm thu đề tài định lượng: Sử dụng mẫu phiếu đánh giá định lượng có trọng số điểm cho từng tiêu chí (sản phẩm công bố, sản phẩm đào tạo, khả năng ứng dụng) đối chiếu với mẫu phiếu đánh giá truyền thống, kết quả cho thấy phiếu định lượng giúp hội đồng đánh giá khách quan, giảm độ lệch điểm số cảm tính.
    2. Khảo nghiệm xây dựng nhóm nghiên cứu trong ĐHQGHN: Bước đầu hình thành mô hình nhóm nghiên cứu liên ngành, gắn kết giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh, gia tăng số lượng bài báo và đề tài triển khai.
    3. Khảo nghiệm khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách: Đánh giá trước và sau khóa tập huấn cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và kỹ năng xây dựng văn bản quản lý KHCN của đội ngũ cán bộ tham gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về NCKH và quản lý hoạt động NCKH trong các cơ sở giáo dục đại học, làm rõ các đặc thù quản lý NCKH trong loại hình ĐHĐNĐLV.
  • Vận dụng quan điểm Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và lý thuyết hệ thống để luận giải mô hình quản lý NCKH theo quá trình và cấu trúc - chức năng trong trường đại học.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động NCKH và công tác quản lý NCKH tại các ĐHĐNĐLV của Việt Nam (điển hình là ĐHQGHN, ĐHQG TP. HCM, ĐH Đà Nẵng, ĐH Thái Nguyên), chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân hạn chế và các rào cản về cơ cấu tổ chức, quy trình và nguồn lực.
  • Đề xuất mô hình cấu trúc - chức năng quản lý hoạt động NCKH ở ĐHĐNĐLV theo quan điểm TQM, xác lập cơ chế vận hành lấy chất lượng và hiệu quả đầu ra làm mục tiêu trung tâm.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp triển khai mô hình có tính khả thi cao, được kiểm chứng qua việc khảo sát ý kiến chuyên gia và thực hiện khảo nghiệm thành công 3 giải pháp cụ thể (đánh giá nghiệm thu định lượng, phát triển nhóm nghiên cứu, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ quản lý) tại ĐHQGHN.

Các kiến nghị đề xuất từ luận án:

  • Đối với Nhà nước và Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học & Công nghệ: Cần hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ KHCN trong đại học, tăng tỷ lệ ngân sách đầu tư cho nghiên cứu cơ bản trong trường đại học, ban hành các quy định trách nhiệm liên kết giữa viện nghiên cứu và trường đại học.
  • Đối với các đại học đa ngành, đa lĩnh vực: Khẩn trương đổi mới quy trình quản lý đề tài theo hướng định lượng tiêu chuẩn đầu ra, thành lập các nhóm nghiên cứu mạnh (COE), thực hiện phân cấp quản lý triệt để đi đôi với kiểm tra chất lượng và định kỳ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Luận án tập trung khảo sát sâu tại 4 đại học ĐHĐNĐLV lớn của Việt Nam và tiến hành khảo nghiệm 3 giải pháp cụ thể tại phạm vi ĐHQGHN; chưa có điều kiện mở rộng khảo nghiệm đồng thời trên tất cả các cơ sở giáo dục đại học trong toàn quốc.
  • Thời gian khảo nghiệm các nhóm nghiên cứu mới phản ánh kết quả bước đầu trong khuôn khổ thời gian thực hiện luận án tiến sĩ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động lâu dài của mô hình quản lý cấu trúc - chức năng theo chuẩn TQM đối với việc gia tăng các công bố quốc tế và chuyển giao công nghệ tại các đại học.
  • Mở rộng phạm vi ứng dụng mô hình và bộ tiêu chí đánh giá định lượng sang các trường đại học đơn ngành, học viện chuyên ngành và các trường đại học địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục và quản lý KHCN: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đổi mới quản lý KHCN trong giáo dục đại học, cơ chế tài trợ và liên kết Viện - Trường.
  • Đối với lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các trường đại học, đặc biệt là các ĐHĐNĐLV: Cung cấp mô hình tổ chức, quy trình phân cấp quản lý đề tài và công cụ đánh giá nghiệm thu định lượng có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị nội bộ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản lý KHCN: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về TQM trong giáo dục, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và kinh nghiệm quốc tế về tổ chức đơn vị nghiên cứu (ORU, COE).

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Bộ mẫu phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài NCKH bằng thang điểm định lượng hóa chỉ tiêu.
  • Khung cấu trúc - chức năng quản lý NCKH theo quá trình Đầu vào - Quá trình - Đầu ra.
  • Tài liệu và khung chương trình tập huấn bồi dưỡng kỹ năng phân tích, hoạch định chính sách KHCN cho cán bộ quản lý trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận nào để xây dựng mô hình quản lý hoạt động NCKH? Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên ba quan điểm phương pháp luận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển và tiếp cận mục tiêu. Về mặt lý thuyết quản lý, tác giả vận dụng quan điểm Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) theo các nguyên lý của Deming, Feigenbaum, Hradesky (làm đúng ngay từ đầu, cải tiến liên tục theo chu trình PDCA, lấy sự thỏa mãn của đối tượng thụ hưởng làm trung tâm), kết hợp khung phân tích 4 mô hình quản lý của Nguyễn Đức Chính và mô hình quản lý NCKH theo quá trình (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) để xây dựng mô hình cấu trúc - chức năng.

2. Quá trình NCKH theo mô hình quản lý chất lượng trong luận án gồm những yếu tố nào? Quá trình NCKH được phân chia thành ba khối thành tố:

  • Đầu vào (Input): Ý tưởng khoa học, thông tin, vật liệu/nguyên liệu, thiết bị, nhân lực, tài chính, cơ chế chính sách.
  • Quá trình (Process): Môi trường làm việc, triển khai ý tưởng, tổ chức thực hiện theo quy trình (tiến độ, chất lượng, mức độ đạt), hỗ trợ và phối hợp thông tin.
  • Đầu ra (Output): Sản phẩm khoa học (bài báo, báo cáo), sản phẩm công nghệ (phương pháp, quy trình công nghệ, thiết bị mới), đào tạo bồi dưỡng nhân lực KHCN (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) và tăng cường tiềm lực trang thiết bị, hợp tác quốc tế.

3. Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm những giải pháp cụ thể nào và tại cơ sở nào? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm 3 giải pháp thực tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), bao gồm:

  1. Khảo nghiệm giải pháp đánh giá nghiệm thu đề tài bằng bảng điểm định lượng các chỉ tiêu.
  2. Khảo nghiệm xây dựng mô hình nhóm nghiên cứu (COE) trong trường đại học.
  3. Khảo nghiệm kết quả khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách cho cán bộ quản lý và giảng viên.

4. Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được thu thập từ những cơ sở giáo dục nào và xử lý bằng công cụ gì? Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập tại 4 đại học đa ngành, đa lĩnh vực gồm: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng và Đại học Thái Nguyên, cùng các số liệu thống kê giáo dục đại học và ngân sách KHCN giai đoạn 2002 - 2008. Dữ liệu điều tra xã hội học bằng bảng hỏi được kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha và xử lý thống kê toán học bằng phần mềm SPSS phiên bản 13.0 for Windows.

5. Luận án chỉ ra những điểm nghẽn chủ yếu nào trong cơ chế quản lý NCKH tại các đại học Việt Nam? Luận án chỉ ra các điểm nghẽn chính: sự tách biệt lịch sử giữa viện nghiên cứu và trường đại học gây lãng phí chất xám; công tác lập kế hoạch còn thụ động, dàn trải; kinh phí đầu tư bình quân thấp và phân tán; cơ chế tuyển chọn đề tài thiếu cạnh tranh; quy trình đánh giá nghiệm thu còn nặng tính định tính, cảm tính; và đội ngũ cán bộ quản lý KHCN còn thiếu kỹ năng chuyên sâu về phân tích, hoạch định chính sách khoa học.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Yên Dung đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động NCKH trong mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu khảo sát từ các đại học lớn, tác giả đã đề xuất thành công mô hình cấu trúc - chức năng quản lý NCKH dựa trên triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Các giải pháp quản lý được đề xuất không chỉ có cơ sở khoa học chặt chẽ mà còn được kiểm chứng tính khả thi thông qua các khảo nghiệm thực tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội, đóng góp trực tiếp vào công cuộc đổi mới quản trị đại học và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học trong giai đoạn hội nhập.