CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1. Khái niệm về khí sinh học Biogas hay khí sinh học (KSH) là một hỗn hợp khí thu được từ quá trình phân huỷ các chất hữu cơ dưới tác động của các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) trong môi trường không có oxy được gọi là quá trình phân huỷ kỵ khí (yếm khí). Trong đó thành phần chủ yếu biogas gồm khí metan (CH4) và khí cacbonic (CO2) (Nguyễn Quang Khải, Nguyễn Gia Lượng, 2010). Nguồn nguyên liệu để sản xuất khí sinh học Nguồn cơ chất để sản xuất KSH là hầu hết các nguyên liệu hữu cơ như phân động vật, thực phẩm thừa, bèo, cỏ, rơm, rạ, bùn thải.
Chỉ trừ những chất chứa nhiều ligmin như phế thải, gỗ. Nguyên liệu dùng để sản xuất KSH được chia làm hai loại: Nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật: Loại này gồm có phân người và phân gia súc, gia cầm là phổ biến, ngoài ra còn có xác động vật chết, rác và nước thải các lò mổ, cơ sở chế biến thủy hải sản. Vì đã được xử lý trong bộ máy tiêu hoá nên phân dễ phân huỷ và nhanh chóng tạo KSH. Tuy vậy, thời gian phân huỷ phân không dài (2 – 3 tháng) vậy nên tổng lượng khí thu được từ 1kg phân là không lớn.
Phân gia súc như trâu, bò, heo phân hủy nhanh hơn phân gia cầm tuy nhiên sản lượng khí phân gia cầm tạo ra lại cao hơn. Chất thải có cả phân và nước tiểu cho nhiều lượng KSH hơn phân nguyên. Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật: Thuộc loại này gồm lá cây hoặc thân cây thảo như các loại cây dại (rong, bèo, các cây phân xanh, cây cỏ sống ở dưới nước,.), phụ phẩm cây trồng như (rơm rạ, thân lá ngô, đậu,. Các nguyên liệu như gỗ và thân cây già lớp vỏ cứng rất khó phân huỷ.
Vì vậy không dùng làm nguyên liệu được. Nguyên liệu thực vật có lớp vỏ cứng khó phân huỷ hơn. Để cho quá trình phân huỷ kị khí diễn ra được thuận lợi, những nguyên liệu này cần được xử lý trước (chặt, băm,.) để phá vỡ lớp vỏ cứng và tăng diện tích bề mặt. Quá trình phân huỷ của nguyên liệu thực vật thường dài hơn so với các loại phân.
Do vậy nguyên liệu thực vật nạp theo từng mẻ nhỏ, mỗi mẻ kéo dài từ 3 – 6 tháng. 5 do an Sử dụng nguyên liệu thực vật không những tạo ra KSH mà còn cung cấp bã đặc làm phân bón rất tốt. Lợi ích của mô hình biogas Sử dụng khí sinh học Khí sinh học là chất đốt có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như: đun nấu thay có khí gas, củi, trấu,.; thắp sáng; chạy động cơ đốt trong thay xăng và dầu diesel kéo máy phát điện, máy sưởi; chuyển hóa thành điện năng. Khí sinh học chứa chủ yếu CH4 (50 – 70%), 1m3 CH4 khi cháy tỏa ra một nhiệt lượng tương đương với 1,3 kg than đá; 1,15 lít xăng; 1,17 lít cồn; hay 9,7 kW điện.
Điều này đã cho thấy sự tiết kiệm rất lớn nguồn nhiên liệu từ xử lý chất thải chăn nuôi gia súc (Lê Thanh Hải, 2016) Sử dụng phụ phẩm Chất thải chăn nuôi cho vào hầm biogas chuyển hóa một phần thành khí biogas. Phần còn lại là nước thải và chất cặn được tái sử dụng với nhiều mục đích như: Chất cặn: là thành phần hữu cơ sinh học dùng tốt trong bón cây trồng, tăng độ dinh dưỡng cho đất, giảm sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng. Nước thải: tưới cho cây trồng, dùng để nuôi thủy sản, nuôi trùn quế. Cải tạo môi trường Xử lý phân và nước thải giảm đi mùi hôi, chuồng trại sạch sẽ và làm giảm bệnh tật do giun sán truyền nhiễm.
Chất cặn được dùng để bón cây trồng giảm sâu bệnh hạn chế được việc sử dụng thuốc trừ sâu giúp cải tạo đất trồng. Đun nấu bằng khí sinh học không có khói giảm nguy cơ các bệnh về phổi và mắt cho người sử dụng và giảm thiểu lượng KNK phát sinh ra môi trường trong chăn nuôi. Các loại hầm biogas Hầm biogas có chức năng xử lý chất thải chăn nuôi và sinh ra khí sinh học. Gồm những bộ phận chính như sau: Bể phân hủy: chứa nguyên liệu và đảm bảo môi trường cho quá trình phân hủy kỵ khí; Đầu vào là cửa nạp nguyên liệu vào bể phân hủy; 6 do an Đầu ra là cửa lấy nguyên liệu đã phân hủy ra khỏi bể; Bộ phận chứa khí: thu và giữ khí sinh học sinh ra; Ống dẫn khí: lấy khí ra từ ngăn chứa khí.
Các loại hầm biogas phổ biến ở Việt Nam gồm: hầm nắp trôi nổi, hầm nắp cố định và hầm dạng túi ủ (Nguyễn Hồng Sơn, 2017). Hầm nắp trôi nổi: có bộ phận chứa khí là một nắp có dạng một cái thùng được úp trực tiếp vào bể phân hủy. Khí sinh học sinh ra được thu và lưu giữ ở nắp và làm cho nắp nổi lên, tích khí lại càng nhiều thì nắp nổi càng cao (Nguyễn Quang Khải, Nguyễn Gia Lượng, 2010). Ưu điểm của hầm là: áp suất khí ổn định khi sử dụng khí; phân hủy ở điều kiện kị khí tốt, phù hợp với cả quy mô lớn.
Nhược điểm là chi phí cao; đòi hỏi bảo dưỡng thường xuyên; không phù hợp với vùng núi vì nhạy cảm khi thay đổi nhiệt độ, nhiệt độ của dịch phân hủy thay đổi nhiều theo nhiệt độ trời do tiếp xúc với nắp kim loại truyền nhiệt tốt. Hầm nắp cố định: có bộ phận chứa khí và bể phân hủy được gắn liền với nhau thành một bể kín. Các hầm nắp cố định đang được sử dụng ở Việt Nam như: hầm vòm nắp cố định xây bằng gạch, hầm vòm nắp cố định composite (Nguyễn Quang Khải, Nguyễn Gia Lượng, 2010). Hầm xây gạch: có hình dạng nửa hình cầu, nên cấu trúc bền vững và dễ xây dựng.
Công nghệ này đã được phổ biến và nhân rộng ở quy mô nhỏ (hộ gia đình), đã được chuẩn hóa về thiết kế cũng như việc vận hành và bảo dưỡng, nên các trang trại áp dụng thường tự học hỏi được (Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Cacbon thấp, 2016). Hầm composite: với thiết kế khối cầu, bể biogas composite có khả năng chịu lực cao. Trong đó có các thành phần được chia tách có thể lắp đặt liên kết lại với nhau tạo thành hầm biogas hoàn chỉnh như sau: nắp trên, nắp dưới, bể nạp, bể điều áp. So sánh ưu và nhược điểm của các loại hầm nắp cố định Ưu điểm Nhược điểm - Kết cấu bền vững; - Chiếm diện tích lớn Hầm xây - Vật liệu xây dựng thông dụng ( gạch, xi (do bể là nửa hình cầu).
gạch KT măng,. 7 do an - Dễ xây dựng; - Dung tích hạn chế chỉ - Thuận lợi vận chuyển, dễ dàng thay thế và phù hợp với chăn nuôi sửa chữa; nông hộ. Hầm - Vật liệu có độ chống thấm cao composite - Hiệu suất sinh khí cao, vận hành đơn giản, xử lý môi trường hiệu quả. (Nguồn: Phân loại, đánh giá các loại hầm biogas, 2017) Hầm dạng túi ủ: được ép sẵn nên công tác lắp đặt túi ủ diễn ra dễ dàng, thuận tiện cho người dân trực tiếp lắp đặt mà không cần thợ có kỹ thuật cao thực hiện.
So sánh ưu và nhược điểm của hầm dạng túi ủ Ưu điểm Nhược điểm - Chi phí đầu tư thấp; - Rất dễ hỏng; - Đào vị trí nông, thích hợp với - Cần bảo dưỡng thường xuyên; vùng nước ngầm cao. - Chỉ phù hợp cho những hộ chăn nuôi với số lượng nhỏ; - Nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ môi trường; - Áp suất khí thấp, tuổi thọ thấp (dưới 2 năm). So sánh ưu và nhược điểm của hầm phủ bạt HDPE Ưu điểm Nhược điểm - Thời gian thi công nhanh, chi phí thấp hơn - Chiếm diện tích mặt bằng lớn công trình xây bằng gạch hoặc bê tông - Thời gian lưu lớn (15 -30 ngày) - Bạt HDPE không bền 8 do an - Dễ xây dựng, phù hợp với quy mô chăn nuôi (trung bình, lớn) - Hiệu quả thu khí cao - Vận hành, bảo dưỡng đơn giản (Nguồn: Sổ tay hướng dẫn xây dựng và lắp đặt công trình khí sinh học quy mô vừa và lớn công nghệ phủ bạt HDPE, 2016) Đánh giá: Với những ưu nhược điểm như trên việc sử dụng biogas composite là tốt nhất đối với quy mô hộ chăn nuôi vì dễ vận hành và sữa chửa, đảm bảo hiệu quả sinh khí nhanh (sau 7-15 ngày), xử lý chất thải bảo vệ môi trường hiệu quả và tuổi thọ cao (Nguyễn Hồng Sơn, 2017). Nguyên lý hoạt động của biogas Bể biogas composite được đặt âm dưới lòng đất nên chất thải sẽ đi vào cửa nạp theo cơ chế tự chảy và đi ra từ cửa xả theo cơ chế chảy tràn.
Chất thải sẽ chảy đầy lên đến mép dưới của cả cửa nạp và cửa xả. Chất thải gồm hỗn hợp nước và phân đi từ cửa nạp vào sẽ được chứa trong bể phân giải. Bể biogas có cơ chế hoạt động kín nên tại đây quá trình hoạt động của vi sinh kị khí sẽ xảy ra. Trong đó phân chính là nguồn thức ăn của vi sinh vật giúp chúng phân hủy các hợp chất hữu cơ lớn thành các chất hữu cơ nhỏ như axit béo, axit amin và hình thành khí CO2 và CH4.
Khi mới nạp chất thải vào thì áp suất ở trong bể vẫn ở mức bình thường. Tuy nhiên sau một thời gian hoạt động thì lượng khí được tạo ra bởi sự phân hủy của vi sinh vật sẽ làm tăng áp suất bên trong bể. Sự chênh lệch áp suất giữa môi trường bên ngoài và bên trong sẽ giúp cho lượng khí được tạo ra này đi ra ngoài theo đường ống dẫn khí được lắp trên đỉnh bể. Lượng khí thu được chủ yếu là CH4 (60-70%) nên sẽ được tận dụng làm khí đốt phục cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất,… Lượng nước thải đi ra từ cửa xả sẽ được thu vào một bể chứa sau hầm biogas để tiếp tục dẫn đi các công trình xử lý nước thải phía sau.
Mô hình nông nghiệp tích hợp biogas 1. Khái niệm Mô hình nông nghiệp tích hợp biogas hay VACB là những chữ đầu của 4 từ Vườn - Ao - Chuồng - Biogas. VACB cung cấp qua lại cho nhau: 9 do an − Vườn: cung cấp rau, củ tươi cho con người, rau củ hỏng cho gia súc, gia cầm hay cho cá (dùng cho C và A). Các chất thải nông nghiệp như rơm rạ, cành cây khô được tận dụng để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, để lót chuồng vào mùa đông hay làm compost (phân rác để bón ngược lại cho V).
− Ao: cung cấp thức ăn cho con người (cá, ốc,…), cung cấp bèo tấm để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.