Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần tăng trưởng GDP và bảo đảm an ninh lương thực. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các mô hình chăn nuôi tập trung và gia trại quy mô vừa, nhỏ đã làm phát sinh một lượng lớn chất thải rắn và lỏng, gây áp lực nghiêm trọng lên môi trường tiếp nhận. Nước thải chăn nuôi lợn đặc trưng bởi hàm lượng chất hữu cơ cao, nồng độ các chất dinh dưỡng nitơ (N), photpho (P) lớn, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao cùng nhiều vi sinh vật gây bệnh và trứng giun sán.

Công nghệ xử lý kỵ khí bằng hầm biogas được áp dụng phổ biến nhằm giải quyết bài toán năng lượng và xử lý ban đầu chất thải. Mặc dù vậy, nước thải sau biogas vẫn còn nồng độ các chất ô nhiễm vượt nhiều lần quy chuẩn kỹ thuật xả thải môi trường, phát sinh mùi hôi và nguy cơ lây lan mầm bệnh. Các công nghệ hóa lý hoặc cơ học xử lý bậc cao đòi hỏi chi phí đầu tư, vận hành lớn, vượt quá khả năng tài chính của các hộ chăn nuôi quy mô hộ gia đình và nông thôn. Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng hệ sinh thái đất ngập nước tự nhiên, tận dụng các loài thực vật thủy sinh bản địa có khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng để hoàn thiện chu trình xử lý sau biogas là hướng tiếp cận sinh thái có chi phí thấp và dễ triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Tiến hành kiểm tra các thành phần ô nhiễm có trong nước thải chăn nuôi trước khi xử lý, sau đó sử dụng mô hình thí nghiệm để kiểm tra khả năng xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh.
  2. Đánh giá khả năng xử lý nước thải chăn nuôi sau biogas bằng thực vật thủy sinh (cây rau dừa nước và cây bèo cái).
  3. Đề xuất ứng dụng quy trình công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi bằng thực vật thủy sinh đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Tổng hợp tài liệu, cơ sở khoa học về đặc tính nước thải chăn nuôi và cơ chế xử lý nước thải của thực vật thủy sinh.
  • Khảo sát thực trạng môi trường nước thải chăn nuôi tại địa phương nghiên cứu.
  • Bố trí thí nghiệm mô hình bán tự nhiên, theo dõi khả năng sinh trưởng của thực vật và khả năng làm giảm các chỉ tiêu ô nhiễm: pH, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, N-tổng, P-tổng, màu sắc và mùi.
  • Dữ liệu thu thập và kết quả phân tích phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý yếm khí (sau hệ thống hầm biogas).
  • Thực vật khảo nghiệm: Cây rau dừa nước và cây bèo cái.
  • Phạm vi không gian: Xã Liên Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý về môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015), bao gồm định nghĩa về môi trường, chất thải, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước và tiêu chuẩn môi trường.

Về mặt lý thuyết xử lý chất thải sinh học, tác giả tổng kết các cơ chế phân hủy chất hữu cơ:

  • Xử lý kỵ khí: Phân hủy chất hữu cơ phức tạp trong điều kiện không có oxy nhờ quần thể vi sinh vật kỵ khí tạo thành $\text{CH}_4$ (60–70%), $\text{CO}_2$ (30–40%) và các khí khác qua các mô hình biogas, hồ kỵ khí, bể lọc sinh học kỵ khí, bể xử lý bùn kỵ khí dòng chảy ngược ($\text{UASB}$).
  • Xử lý hiếu khí và thiếu khí kết hợp: Quá trình oxy hóa chất hữu cơ, tổng hợp sinh khối tế bào và phân hủy nội bào thông qua bể Aerotank, lọc sinh học hiếu khí, hồ sinh học, mương oxy hóa (mô hình Pasveer), bể phản ứng từng mẻ ($\text{SBR}$) và bể lọc sinh học ngập nước. Quá trình chuyển hóa nitơ bao gồm nitrit hóa ($\text{NH}_4^+ \rightarrow \text{NO}_2^-$ bởi vi khuẩn Nitrosomonas), nitrat hóa ($\text{NO}_2^- \rightarrow \text{NO}_3^-$ bởi vi khuẩn Nitrobacter) và khử nitrat trong điều kiện thiếu khí tạo thành $\text{N}_2$.
  • Cơ chế xử lý bằng thực vật thủy sinh: Thực vật thủy sinh phát triển bộ rễ tạo giá thể cho vi sinh vật dính bám, tăng diện tích tiếp xúc, hấp thu trực tiếp các ion vô cơ ($\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$) làm nguồn dinh dưỡng phát triển sinh khối, đồng thời rễ cây có tác dụng lọc giữ cơ học các hạt cặn lơ lửng, tạo điều kiện hiếu khí cục bộ vùng rễ nhờ dẫn truyền oxy từ khí khổng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đã triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp các số liệu thống kê phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã Liên Châu (giai đoạn 2005–2014), báo cáo tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011, các tài liệu của Tổ chức Nông Lương thế giới ($\text{FAO}$), Viện Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng quản lý chuồng trại và nguồn phát sinh nước thải tại các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã Liên Châu.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm: Bố trí thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn kiểu bán tự nhiên ngoài trời sử dụng các thùng nhựa dẻo đồng nhất (đường kính 35 cm, chiều cao 55 cm), chứa cùng thể tích nước thải, có khả năng che chắn khi mưa lớn. Thí nghiệm gồm 3 công thức:
    • Công thức 1 ($\text{CT1}$): Không trồng cây (mẫu đối chứng).
    • Công thức 2 ($\text{CT2}$): Trồng cây rau dừa nước.
    • Công thức 3 ($\text{CT3}$): Trồng cây bèo cái.
  • Quy trình lấy mẫu và quan trắc: Mực nước duy trì ngập cao hơn bề mặt cây 2 cm. Mẫu nước được lấy định kỳ vào buổi sáng (7h–8h) tại độ sâu 2–3 cm dưới mặt nước, thể tích 0,5 lít/mẫu chứa trong chai nhựa đã súc rửa bằng nước cất. Lấy mẫu tại 4 thời điểm:
    • Lần 1: Trước khi xử lý (1 mẫu gốc ban đầu).
    • Lần 2: Sau 5 ngày vận hành thí nghiệm (3 mẫu theo 3 công thức).
    • Lần 3: Sau 10 ngày vận hành thí nghiệm (3 mẫu theo 3 công thức).
    • Lần 4: Sau 15 ngày vận hành thí nghiệm (3 mẫu theo 3 công thức).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Chỉ tiêu $\text{pH}$: Đo bằng máy đo điện tử Hanna (Italia).
    • Chỉ tiêu $\text{COD}$: Phân tích bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa bằng $\text{KMnO}_4$.
    • Chỉ tiêu $\text{BOD}_5$: Phân tích bằng phương pháp cấy vi sinh và pha loãng mẫu.
    • N-tổng và P-tổng: Phân tích bằng phương pháp so màu trên máy quang phổ kế.
    • Cảm quan: Đánh giá định tính về màu sắc và sự thay đổi mùi hôi.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán hiệu suất xử lý phần trăm ($H%$) bằng phần mềm Microsoft Excel: $$H = \frac{C_{\text{vào}} - C_{\text{ra}}}{C_{\text{vào}}} \times 100%$$ Đối chiếu kết quả đạt được với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp $\text{QCVN 40:2011/BTNMT}$ (Cột B).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng do nước thải chăn nuôi sau bể biogas chưa đạt tiêu chuẩn xả thải tại các vùng nông thôn. Xác định rõ mục tiêu kiểm tra nồng độ ô nhiễm đầu vào, đánh giá hiệu quả làm sạch của rau dừa nước và bèo cái thông qua mô hình thực nghiệm, đề xuất giải pháp xử lý sinh thái thân thiện, kinh tế cho địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành chăn nuôi và chất thải chăn nuôi:

  • Khái quát tính chất nước thải chăn nuôi lợn: Hợp chất hữu cơ chiếm 70–80%, chất vô cơ chiếm 20–30%, hàm lượng N-tổng dao động từ 571–1026 mg/L, P-tổng từ 39–94 mg/L, mật độ vi sinh vật gây bệnh (Salmonella, Shigella, trứng giun sán) rất cao.
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Dải nồng độ đặc trưng
Độ màu Pt-Co 350 – 870
Độ đục mg/L 420 – 550
$\text{BOD}_5$ mg/L 3500 – 8900
$\text{COD}$ mg/L 5000 – 12000
$\text{TSS}$ mg/L 680 – 1200
Tổng Photpho (T-P) mg/L 36 – 72
Tổng Nitơ (T-N) mg/L 220 – 460
Dầu mỡ mg/L 5 – 58
  • Lượng chất thải rắn phát sinh theo loài gia súc tính theo tỷ lệ thể trọng mỗi ngày: bò sữa (7,00–8,00%), bò thịt (5,00–8,00%), lợn (6,00–7,00%), gia cầm (5,00%). Ước tính phân tươi thải ra: bò 10 kg/con/ngày, trâu 15 kg/con/ngày, lợn 2 kg/con/ngày, gia cầm 0,2 kg/con/ngày.
  • Thống kê hiện trạng tại Việt Nam: Hàng năm thải ra trên 73 triệu tấn chất thải rắn và 25–30 triệu $\text{m}^3$ chất thải lỏng (trong đó 50% chất thải rắn và 80% chất thải lỏng chưa qua xử lý thải thẳng ra môi trường). Cả nước có 4,13 triệu hộ chăn nuôi lợn (năm 2011), nhưng tỷ lệ hộ có công trình khí sinh học chỉ đạt 8,7% và chỉ 0,6% hộ có cam kết bảo vệ môi trường; 37,2% hộ chăn nuôi thâm canh không có biện pháp xử lý chất thải.
  • Đánh giá hiệu quả của hệ thống biogas: Dù giảm khoảng 60% tải lượng ô nhiễm hữu cơ và 90% ký sinh trùng, nước thải sau biogas theo số liệu điều tra vẫn còn nồng độ ô nhiễm cao ($\text{COD} = 1250\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 = 650\text{ mg/L}$, N-tổng $= 650\text{ mg/L}$, P-tổng $= 54\text{ mg/L}$), vượt xa giới hạn cho phép của tiêu chuẩn $\text{TCVN 678:2006 (Loại B)}$.
  • Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi: kỵ khí (Biogas, hồ kỵ khí, bể lọc kỵ khí, $\text{UASB}$), hiếu khí (Aerotank, hồ sinh học, lọc sinh học dính bám) và thiếu khí - hiếu khí kết hợp (mương oxy hóa Pasveer, bể $\text{SBR}$, bể lọc sinh học ngập nước hai ngăn).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết vị trí nghiên cứu tại xã Liên Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm bán tự nhiên với 3 công thức ($\text{CT1}$: đối chứng, $\text{CT2}$: rau dừa nước, $\text{CT3}$: bèo cái) trong thùng dẻo kích thước $35 \times 55\text{ cm}$. Xác định cụ thể quy cách lấy mẫu định kỳ 4 đợt (ngày 0, ngày 5, ngày 10, ngày 15) và phương pháp phân tích 5 chỉ tiêu hóa lý ($\text{pH}$, $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, T-N, T-P) cùng các chỉ tiêu cảm quan màu và mùi.

Phần 4: Kết quả đạt được

Nội dung chương tập trung vào hai khối dữ liệu chính:

  1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Liên Châu:
    • Xã thuộc đồng bằng sông Hồng, địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 25,5–27,5°C, lượng mưa trung bình 1700–1720 mm/năm, độ ẩm không khí 83%.
    • Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 417,1 tỷ đồng (tăng 9,6% so với 2013). Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 27,74%; Thương mại - dịch vụ chiếm 53,9%; Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng chiếm 18,36%. Thu nhập bình quân đạt 28,17 triệu đồng/người/năm.
    • Hoạt động chăn nuôi toàn xã năm 2014 ghi nhận đàn lợn 2.107 con (gồm 199 lợn nái, sản lượng thịt thương phẩm 420 tấn, lợn sữa 55 tấn), đàn trâu bò 890 con, đàn gia cầm cung cấp 120 tấn thịt và 600 ngàn quả trứng.
  2. Đặc trưng nước thải chăn nuôi sau biogas và hiệu quả xử lý:
    • Nước thải sau biogas tại địa phương có màu xanh đen, mùi hôi nồng, $\text{pH} = 7,67$, $\text{BOD}_5 = 268,7\text{ mg/L}$, $\text{COD} = 323,7\text{ mg/L}$, N-tổng $= 147,6\text{ mg/L}$, P-tổng $= 5,798\text{ mg/L}$.
    • Tác giả so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đánh giá hiệu quả chuyển hóa và suy giảm nồng độ ô nhiễm của rau dừa nước và bèo cái sau các chu kỳ lưu nước 5, 10 và 15 ngày, đồng thời ghi nhận sự biến đổi màu sắc từ xanh đen chuyển sang trong dần và giảm mùi hôi rõ rệt ở các công thức có trồng cây.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện thực nghiệm về khả năng hấp thu chất ô nhiễm của hai loài thủy thực vật và đưa ra khuyến nghị kỹ thuật cho mô hình xử lý nước thải chăn nuôi hộ gia đình.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau biogas tại địa bàn nghiên cứu

Dữ liệu khảo sát ban đầu về chất lượng nước thải sau hệ thống biogas tại xã Liên Châu cho thấy hầu hết các thông số đều vượt ngưỡng xả thải cho phép:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Kết quả phân tích thực tế Giới hạn $\text{QCVN 40:2011/BTNMT}$ (Cột B) Đánh giá sơ bộ
Màu sắc - Xanh đen - Cảm quan xấu
Mùi - Hôi Không có mùi Không đạt
$\text{pH}$ - 7,67 5,5 – 9,0 Đạt quy chuẩn
$\text{BOD}_5$ mg/L 268,7 50 Vượt 5,37 lần
$\text{COD}$ mg/L 323,7 150 Vượt 2,16 lần
Tổng Nitơ (T-N) mg/L 147,6 40 Vượt 3,69 lần
Tổng Photpho (T-P) mg/L 5,798 6 Đạt quy chuẩn

Kết quả thực nghiệm xử lý bằng thực vật thủy sinh

  • Cả hai loài cây thí nghiệm (rau dừa nước và bèo cái) đều có khả năng thích nghi, sinh trưởng và phát triển sinh khối trong môi trường nước thải chăn nuôi sau biogas.
  • Hệ thống rễ của rau dừa nước và bèo cái tạo điều kiện cho vi sinh vật bám dính, đẩy nhanh quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ, làm giảm mạnh $\text{COD}$ và $\text{BOD}_5$ sau các chu kỳ lưu nước 5, 10 và 15 ngày so với công thức đối chứng $\text{CT1}$ không trồng cây.
  • Hàm lượng các chất dinh dưỡng N-tổng và P-tổng giảm đáng kể qua từng chu kỳ lấy mẫu nhờ quá trình đồng hóa dinh dưỡng phục vụ tăng trưởng sinh khối thực vật.
  • Về mặt cảm quan, nước thải ở công thức $\text{CT2}$ (rau dừa nước) và $\text{CT3}$ (bèo cái) có sự chuyển biến rõ rệt: nước chuyển dần từ màu xanh đen sang màu vàng nhạt/trong hơn, mùi hôi thối giảm thiểu đáng kể so với mẫu ban đầu.

Đóng góp của đề tài

  1. Đóng góp dữ liệu thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu đo đạc thực nghiệm về đặc tính hóa lý của nước thải chăn nuôi lợn sau hầm biogas tại xã Liên Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Đóng góp giải pháp kỹ thuật sinh thái: Chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng các loài thực vật thủy sinh phổ biến, sẵn có tại địa phương (rau dừa nước, bèo cái) để làm sạch nước thải chăn nuôi sau biogas với chi phí đầu tư thấp, không sử dụng hóa chất và kỹ thuật vận hành đơn giản.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng mô hình hồ sinh học hoặc bãi lọc ngập nước trồng rau dừa nước và bèo cái ngay sau hầm biogas tại các trang trại, gia trại chăn nuôi trên địa bàn nông thôn.
  • Thường xuyên vớt, tỉa và thu gom sinh khối bèo cái, rau dừa nước định kỳ để duy trì tốc độ sinh trưởng của thực vật, đồng thời tận dụng lượng sinh khối này làm thức ăn chăn nuôi hoặc ủ phân hữu cơ, tránh để cây già cỗi chết đi làm phân hủy ngược chất hữu cơ vào nguồn nước.
  • Chính quyền địa phương cần tăng cường quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư và đẩy mạnh tập huấn kỹ thuật xử lý môi trường cho người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được thực hiện trên mô hình thí nghiệm bán tự nhiên dạng mẻ tĩnh trong các thùng nhựa dẻo thể tích nhỏ, chưa phản ánh đầy đủ động thái dòng chảy liên tục và biến động tải lượng của hệ thống ao hồ thực tế.
    • Thời gian thực hiện và theo dõi thí nghiệm giới hạn từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2015, chưa đánh giá được ảnh hưởng của sự thay đổi thời tiết, nhiệt độ qua các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa đông nhiệt độ thấp ở miền Bắc ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của thực vật và vi sinh vật).
    • Nghiên cứu khảo sát đơn lẻ từng loài cây ($\text{CT2}$ rau dừa nước riêng biệt, $\text{CT3}$ bèo cái riêng biệt), chưa tiến hành thử nghiệm mô hình kết hợp đa loài thực vật thủy sinh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nâng quy mô thí nghiệm lên mô hình pilot dòng chảy liên tục hoặc thử nghiệm trực tiếp tại các ao sinh thái thực địa ở các trang trại chăn nuôi.
    • Nghiên cứu kết hợp nhiều loài thủy sinh khác nhau (kết hợp thực vật nổi và thực vật ngập nước/bán ngập) nhằm tối ưu hóa hiệu suất xử lý đồng thời cả chất hữu cơ, nitơ, photpho và vi sinh vật gây bệnh.
    • Đánh giá hàm lượng tích lũy kim loại nặng và dư lượng kháng sinh trong sinh khối thực vật trước khi tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp sinh thái có thể tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm sinh thái bán tự nhiên, quy trình lấy mẫu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường nước ($\text{pH}$, $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, T-N, T-P).
  • Cán bộ quản lý môi trường và khuyến nông: Cán bộ phụ trách địa chính - môi trường tại các xã, huyện nông thôn có thêm tư liệu thực tiễn để xây dựng mô hình xử lý chất thải chi phí thấp, phù hợp với tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Chủ trang trại và hộ chăn nuôi: Nắm bắt được nguyên lý tận dụng mặt nước sẵn có (ao hồ, mương dẫn) thả bèo cái hoặc rau dừa nước để giảm thiểu ô nhiễm và mùi hôi trước khi xả thải ra kênh mương thủy lợi.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng nước thải chăn nuôi sau hệ thống biogas tại xã Liên Châu trước khi xử lý bằng thực vật thủy sinh có đạt chuẩn xả thải không?
Trả lời: Không đạt. Theo kết quả phân tích trong khóa luận, nước thải sau biogas tại xã Liên Châu có màu xanh đen, mùi hôi; các chỉ tiêu $\text{BOD}_5$ ($268,7\text{ mg/L}$, vượt 5,37 lần), $\text{COD}$ ($323,7\text{ mg/L}$, vượt 2,16 lần) và N-tổng ($147,6\text{ mg/L}$, vượt 3,69 lần) đều vượt quá giới hạn cho phép của $\text{QCVN 40:2011/BTNMT}$ (Cột B). Chỉ có chỉ tiêu $\text{pH}$ ($7,67$) và P-tổng ($5,798\text{ mg/L}$) nằm trong giới hạn cho phép.

2. Mô hình thí nghiệm của khóa luận được thiết kế và bố trí như thế nào?
Trả lời: Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn kiểu bán tự nhiên ngoài trời, sử dụng các thùng nhựa dẻo có kích thước đồng nhất (đường kính 35 cm, chiều cao 55 cm). Thí nghiệm gồm 3 công thức: $\text{CT1}$ (đối chứng, không trồng cây), $\text{CT2}$ (trồng rau dừa nước) và $\text{CT3}$ (trồng bèo cái), theo dõi và lấy mẫu phân tích sau 3 mốc thời gian nhắc lại là 5 ngày, 10 ngày và 15 ngày.

3. Khóa luận sử dụng các thiết bị và phương pháp phân tích nào để xác định các chỉ tiêu hóa lý?
Trả lời: Tác giả sử dụng máy đo điện tử Hanna (Italia) để đo $\text{pH}$, phương pháp chuẩn độ oxy hóa bằng $\text{KMnO}_4$ để xác định $\text{COD}$, phương pháp cấy và pha loãng để đo $\text{BOD}_5$, và phương pháp so màu quang phổ kế để phân tích N-tổng và P-tổng.

4. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có hầm biogas và có cam kết bảo vệ môi trường trên toàn quốc được tác giả trích dẫn là bao nhiêu?
Trả lời: Theo số liệu thống kê năm 2010 của Cục Chăn nuôi được trích dẫn trong khóa luận, cả nước có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và 18.000 trang trại tập trung, nhưng tỷ lệ hộ có công trình khí sinh học (hầm biogas) chỉ đạt 8,7% và tỷ lệ hộ có cam kết bảo vệ môi trường chỉ chiếm 0,6%.

5. Lượng phân thải ra hàng ngày của các loại vật nuôi chiếm bao nhiêu phần trăm thể trọng theo số liệu trong khóa luận?
Trả lời: Theo tài liệu của Nguyễn Quế Côi (2006) được trích dẫn trong Bảng 2.2 của khóa luận, lượng phân thải mỗi ngày tính theo phần trăm thể trọng là: bò sữa chiếm 7,00–8,00%, bò thịt chiếm 5,00–8,00%, lợn chiếm 6,00–7,00% và gà chiếm 5,00%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hải Lý đã phản ánh đúng thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải chăn nuôi lợn sau hệ thống biogas tại xã Liên Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc khi các chỉ tiêu $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$ và N-tổng đều vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Thông qua phương pháp thực nghiệm bán tự nhiên, công trình đã chứng minh hiệu quả làm sạch nước thải, giảm nồng độ các chất hữu cơ, dinh dưỡng và cải thiện cảm quan mùi, màu của hai loài thực vật thủy sinh bản địa là bèo cái và rau dừa nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn đáng tin cậy để áp dụng mô hình đất ngập nước nhân tạo chi phí thấp trong xử lý nước thải chăn nuôi quy mô gia trại tại các vùng nông thôn Việt Nam.