Luận văn: Mô hình hóa và điều khiển robot khâu đàn hồi bằng động cơ điện

Luận văn nghiên cứu mô hình hóa và điều khiển robot khâu đàn hồi, xây dựng mô hình động lực học và thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo chính xác.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2019

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ứng dụng của Robot khâu đàn hồi

Robot khâu đàn hồi là hệ thống tay máy có các khâu với độ cứng không hoàn toàn, cho phép biến dạng đàn hồi dưới tác động của lực. Loại robot này được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp hiện đại nhờ khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc. Mô hình hóa robot đàn hồi đòi hỏi sử dụng các phương pháp toán học phức tạp để mô tả chính xác động lực học của hệ thống. So với robot truyền thống có khâu cứng, robot khâu đàn hồi mang lại những lợi thế về an toàn, linh hoạt và tiết kiệm năng lượng. Ngành công nghiệp hiện nay nhu cầu cao các giải pháp điều khiển hiệu quả cho loại robot này, nhất là trong các lĩnh vực sản xuất tự động hóa, nông nghiệp công nghệ cao và y tế.

1.1. Định nghĩa robot khâu đàn hồi

Robot khâu đàn hồi được định nghĩa là hệ thống cơ khí gồm nhiều khâu nối tiếp với độ cứng giới hạn, cho phép xảy ra biến dạng đàn hồi. Khác với robot cứng truyền thống, loại robot này có khâu có thể uốn cong, giãn nở dưới tải. Đặc điểm này làm cho mô hình động lực học trở nên phức tạp hơn đáng kể, đòi hỏi các phương pháp tính toán tiên tiến.

1.2. Ứng dụng trong công nghiệp hiện đại

Trong nền công nghiệp 4.0, robot đàn hồi được ứng dụng trong các lĩnh vực chế tạo linh hoạt, hàn, lắp ráp chính xác cao. Điều khiển robot hiệu quả giúp tăng độ chính xác, giảm chi phí vận hành. Các hệ thống tay máy đàn hồi đặc biệt được ưa chuộng trong các tác vụ yêu cầu tương tác an toàn với con người.

II. Phương pháp xây dựng mô hình động lực học

Xây dựng mô hình động lực học là nền tảng quan trọng để điều khiển robot hiệu quả. Có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng, trong đó phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất. Phương pháp này cho phép mô tả chính xác các đặc tính cơ học của khâu đàn hồi thông qua việc chia nhỏ cấu trúc thành các phần tử hữu hạn. Mô hình hóa robot khâu đàn hồi sử dụng FEM bao gồm thiết lập ma trận khối lượng, ma trận độ cứngma trận lực dẫn động. Các tham số này được kết hợp để thiết lập phương trình vi phân chuyển động của toàn bộ hệ thống, từ đó có thể dự đoán chính xác hành vi của robot dưới các điều kiện làm việc khác nhau.

2.1. Phương pháp phần tử hữu hạn FEM

Phương pháp phần tử hữu hạn là công cụ mạnh mẽ trong mô hình hóa các cấu trúc đàn hồi. Phương pháp này chia khâu robot thành các phần tử nhỏ, mỗi phần tử được đặc trưng bởi các nút (node) và các hàm xấp xỉ. Mô hình động lực học được xây dựng bằng cách kết hợp đóng góp của từng phần tử, tạo ra ma trận toàn cục mô tả hành động của cả hệ thống.

2.2. Ma trận khối lượng và độ cứng

Ma trận khối lượngma trận độ cứng là hai thành phần cốt lõi trong mô hình động lực học robot. Ma trận khối lượng biểu diễn phân bố khối lượng dọc theo khâu, còn ma trận độ cứng mô tả khả năng chống lại biến dạng. Các ma trận này được tính toán từ tính chất vật liệu và hình học của khâu, là cơ sở để xác định tần số dao động tự nhiên và phản ứng động của robot.

III. Thiết kế hệ thống điều khiển robot hiệu quả

Thiết kế điều khiển robot khâu đàn hồi là một bài toán phức tạp do tính chất phi tuyến và đặc tính động của hệ thống. Điều khiển robot hiệu quả cần phải đảm bảo độ chính xác quỹ đạo, ổn định hệ thống và khả năng chống nhiễu. Có nhiều chiến lược điều khiển khác nhau được áp dụng, từ các điều khiển tuyến tính như PID, PD đến các chiến lược điều khiển phi tuyến nâng cao hơn. Mô hình hóa robot chính xác là điều kiện tiên quyết để thiết kế bộ điều khiển phù hợp. Các hệ thống điều khiển phải được kiểm chứng bằng mô phỏng số và thí nghiệm thực tế để đảm bảo hiệu suất tối ưu trong các ứng dụng công nghiệp.

3.1. Chiến lược điều khiển tuyến tính

Điều khiển PID và PD là những phương pháp điều khiển cơ bản được sử dụng cho robot khâu đàn hồi. Các bộ điều khiển này hoạt động dựa trên sai số vị trí, tốc độ và tích lũy của sai số. Với mô hình động lực học đã biết, có thể tuning các tham số của điều khiển để đạt được hiệu suất mong muốn, mặc dù có những hạn chế khi hệ thống có độ phi tuyến cao.

3.2. Điều khiển phi tuyến và thích ứng

Chiến lược điều khiển phi tuyến như điều khiển Lyapunov, điều khiển thích ứng (adaptive control) được sử dụng để cải thiện hiệu suất điều khiển robot đàn hồi. Các phương pháp này tận dụng mô hình động lực học chính xác để bù chính phi tuyến trong hệ thống. Điều khiển thích ứng đặc biệt hiệu quả khi các tham số của robot thay đổi hoặc không chắc chắn, đảm bảo hiệu suất ổn định trong các điều kiện khác nhau.

IV. Mô phỏng và ứng dụng thực tế

Mô phỏng robot khâu đàn hồi là bước quan trọng trong quá trình phát triển và kiểm chứng các hệ thống điều khiển. Sử dụng phần mềm mô phỏng như MATLAB, Simulink hoặc các công cụ CAD chuyên dụng, các kỹ sư có thể xây dựng mô hình động lực học chi tiết và kiểm tra hiệu suất điều khiển trước khi triển khai thực tế. Mô phỏng cho phép thử nghiệm nhiều kịch bản, tối ưu hóa tham số điều khiển và dự đoán hành vi của robot trong các tình huống khác nhau. Ứng dụng thực tế của robot đàn hồi với hệ thống điều khiển được thiết kế tốt đã chứng minh hiệu quả cao trong các tác vụ sản xuất, đạt độ chính xác cao, tiêu hao năng lượng thấp và an toàn cho người điều hành.

4.1. Công cụ và phần mềm mô phỏng

Phần mềm mô phỏng như MATLAB Simulink cung cấp các công cụ mạnh mẽ để xây dựng mô hình động lực học và kiểm chứng điều khiển robot. Các công cụ này cho phép nhập ma trận khối lượng, ma trận độ cứng từ mô hình hóa FEM và mô phỏng phản ứng hệ thống. Mô phỏng số giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn, tối ưu hóa bộ điều khiển trước khi triển khai thực tế, tiết kiệm thời gian và chi phí phát triển.

4.2. Kết quả ứng dụng và triển vọng

Các ứng dụng thực tế của robot khâu đàn hồi được điều khiển bằng hệ thống điều khiển được thiết kế tối ưu đã cho thấy kết quả vượt trội so với robot truyền thống. Mô hình hóa chính xác và điều khiển hiệu quả đưa robot vào các lĩnh vực mới như tương tác an toàn với con người. Triển vọng tương lai là phát triển các phương pháp mô hình hóachiến lược điều khiển ngày càng tinh vi, tận dụng trí tuệ nhân tạo để tự động điều chỉnh và tối ưu hóa hiệu suất.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP PHẢN 'TỬ HỮU HẠN VÀ XÂY DỰNG 'MÔ HÌNH ĐỘNG I.C HỌC CHO ROBOT CÓ KHẨU ĐÀN HÔI. Tổng quan về robot có khâu đàn hỗi. Cơ sở lý thuyết của nhương pháp phẫn tử hữu hạn [Sj,|35|. Giới thiệu vẻ phương pháp phần tứ hữu han 9 2.

Ứng suất và biến dạng trong môi trường liền tục 10 2. Thế năng biến đạng đán hồi. Phương trình cơ bản của hệ đàn hai 15 2. Phương pháp phần tử hữu hạn @EM).

Xân xỉ bằng phần tử hữu hạn 20 2. Dịnh nghĩa hình học các phần tử hữu hạn. Hàm xấp xỉ - da thức xắp xí - phép nột sựy.9, Ma tran him dang 27 2. Mô hình động lực học của robot có khâu đàn hải.

Xây dựng ma trận khối lượng phần tứ dầm đàn hải 31 2. Thế năng, ma trận độ cứng phần tử đầm đản hồi 3g iii LOT CAM ON Sau thời gian học tập vá rèn luyện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, bằng sự biết ơn vá kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thanh dén Ban Giảm hiệu, các Viện chuyên ngành, Bộ môn Cơ học ứng dựng thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và các thấy, cô đã nhiệt tình hưởng dẫn, giảng dạy các môn học và tạo mọi diễu kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trinh học tập, nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quang Huảng người thấy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận vẫn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên để tôi hoàn thành Juan van nay. Mặc đủ đã có gắng nhiều nhưng luận văn nghiên cứu chắc chắn không tránh khỏi những thiểu sói.

Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến cửa các thấy cô giáo, bạn bè và déng nghiệp dễ bài nghiên cửu của tôi dược hoàn thiện hơn. Tôi xin tran trong cam on! Hà Nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2019 ‘Tac gia ‘Than Van Ngoc % Ma trận tọa dộ suy rộng phần tử thứ ý 48 qr Ma trận tọa độ suy rộng của dầm so với hệ quy chiếu cô định vu DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT VẢ KÝ HIỆU Kỹ hiệu Nội dung, ý nghĩa AI Tri tué nhan tao (Artificial Intetligerice) CNCN Cách mạng công nghiệp KH và CN hoa học và Công nghệ Hệ thông tay máy dan héi (Flexible Manipulator system) MIMO. Hệ théng nhiéu véo nhiéu ra (Multi input multi output) SIMG Hé théng mat vao nivéu ra (Single input. mulli output) TEM Phương pháp phản ti hint han (Finite Element Method) AMM Phuong phap mé hinh gia dink (Assumed modes method) TPM Thương pháp gộp tham số (Tumped parameter method) TDM Phương pháp sai phân hữu bạn (Tinite difference method) RFEM Phương pháp phản tử hữu hạn rắn (Rigid finite cloment method) MBS: Thương phap hé nhiéu vat rin (Multibody System) PID 136 diéu khiển tý lệ - tích phân - dao ham (Proportional _ Integral - Derivative) PD Tiộ điêu khiển tỷ lệ - đạo ham (Proportional — Derivative) PLVPCĐ "Phương trinh vi phân chuyển động, CAD Thiết kế với sự Irợ giúp của máy tính (Computer Aided Design) TR Mô hình tay máy robot phẳng hai khâu tịnh tiến và quay RR Mô hình tay máy robot phẳng bai khâu quay và quay Mia) Ma trận khối lượng phan tử đầm thủ Mo Ma trận khối lượng tập trung tại đầu đầm O Ma Ma trận khối lượng lập trung lại đầu đầm A Ma trận lhối lượng tổng thế cả khâu Ma tran Conolis va li tam của khâu Ma trận căn M trận độ cứng phần tử đảm thứ ÿ, ma trần đô cứng tổng thể Ma trận trọng lục phần tử và ma trận trọng lực tảng thể Ma tran hing số ứng với lực kich động, Ma tran luc/mé men dn dong Ma tran lực/mô men dẫn động khi có động cơ điện * Ma trận chuyén déi Jacobian Ye Mã trận toa độ suy rong phan tr vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT VẢ KÝ HIỆU Kỹ hiệu Nội dung, ý nghĩa AI Tri tué nhan tao (Artificial Intetligerice) CNCN Cách mạng công nghiệp KH và CN hoa học và Công nghệ Hệ thông tay máy dan héi (Flexible Manipulator system) MIMO.

Hệ théng nhiéu véo nhiéu ra (Multi input multi output) SIMG Hé théng mat vao nivéu ra (Single input. mulli output) TEM Phương pháp phản ti hint han (Finite Element Method) AMM Phuong phap mé hinh gia dink (Assumed modes method) TPM Thương pháp gộp tham số (Tumped parameter method) TDM Phương pháp sai phân hữu bạn (Tinite difference method) RFEM Phương pháp phản tử hữu hạn rắn (Rigid finite cloment method) MBS: Thương phap hé nhiéu vat rin (Multibody System) PID 136 diéu khiển tý lệ - tích phân - dao ham (Proportional _ Integral - Derivative) PD Tiộ điêu khiển tỷ lệ - đạo ham (Proportional — Derivative) PLVPCĐ "Phương trinh vi phân chuyển động, CAD Thiết kế với sự Irợ giúp của máy tính (Computer Aided Design) TR Mô hình tay máy robot phẳng hai khâu tịnh tiến và quay RR Mô hình tay máy robot phẳng bai khâu quay và quay Mia) Ma trận khối lượng phan tử đầm thủ Mo Ma trận khối lượng tập trung tại đầu đầm O Ma Ma trận khối lượng lập trung lại đầu đầm A Ma trận lhối lượng tổng thế cả khâu Ma tran Conolis va li tam của khâu Ma trận căn M trận độ cứng phần tử đảm thứ ÿ, ma trần đô cứng tổng thể Ma trận trọng lục phần tử và ma trận trọng lực tảng thể Ma tran hing số ứng với lực kich động, Ma tran luc/mé men dn dong Ma tran lực/mô men dẫn động khi có động cơ điện * Ma trận chuyén déi Jacobian Ye Mã trận toa độ suy rong phan tr vi % Ma trận tọa dộ suy rộng phần tử thứ ý 48 qr Ma trận tọa độ suy rộng của dầm so với hệ quy chiếu cô định vu 4.2, Ap dụng diều khiển cho robot lai khâu dân hỗi. Thàng số đầu vào của hệ thẳng 101 F7. cin ốc 64HAgH.

4œ Ấp dụng cho tay miy robot hai khâu T-Rt 103 b Ap dụng cho tay máy robot hai khâu R-R.] 423 Điều khiển bảm quỹ deo trong không gian thao lÁc. Ap dung cho tay mdy robot hai khdu T-R 117 b Ap dụng cho tay máy robot hai khôn Ñ-R. Kết luận chương 4 KÉT LUẬN. ‘TAL LIEU THAM KHẢƠ.

PHU LUC MAPLE % Ma trận tọa dộ suy rộng phần tử thứ ý 48 qr Ma trận tọa độ suy rộng của dầm so với hệ quy chiếu cô định vu LOT CAM ON Sau thời gian học tập vá rèn luyện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, bằng sự biết ơn vá kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thanh dén Ban Giảm hiệu, các Viện chuyên ngành, Bộ môn Cơ học ứng dựng thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và các thấy, cô đã nhiệt tình hưởng dẫn, giảng dạy các môn học và tạo mọi diễu kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trinh học tập, nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quang Huảng người thấy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận vẫn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên để tôi hoàn thành Juan van nay. Mặc đủ đã có gắng nhiều nhưng luận văn nghiên cứu chắc chắn không tránh khỏi những thiểu sói. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến cửa các thấy cô giáo, bạn bè và déng nghiệp dễ bài nghiên cửu của tôi dược hoàn thiện hơn.

Tôi xin tran trong cam on! Hà Nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2019 ‘Tac gia ‘Than Van Ngoc LOT CAM ON Sau thời gian học tập vá rèn luyện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, bằng sự biết ơn vá kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thanh dén Ban Giảm hiệu, các Viện chuyên ngành, Bộ môn Cơ học ứng dựng thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và các thấy, cô đã nhiệt tình hưởng dẫn, giảng dạy các môn học và tạo mọi diễu kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trinh học tập, nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quang Huảng người thấy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận vẫn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên để tôi hoàn thành Juan van nay. Mặc đủ đã có gắng nhiều nhưng luận văn nghiên cứu chắc chắn không tránh khỏi những thiểu sói. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến cửa các thấy cô giáo, bạn bè và déng nghiệp dễ bài nghiên cửu của tôi dược hoàn thiện hơn.

Tôi xin tran trong cam on! Hà Nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2019 ‘Tac gia ‘Than Van Ngoc DANH MỤC HÌNH Tinh3.1: Biểu diễn biến dạng và ứng suất trong hệ tọa độ Dễ các Hình 2.2: Biến dạng âo và ứng suất của phân tô.3: Biên dạng của phân tô. tử một chiều tứ hai chiển. 7: Phân lử tử điện tử quy chiếu và các phân tử thực tam giác. Hee Hình 29 Phân tử quy chiều một chiều.

TH Hee Hình 2.10: Phân từ quy chiếu hai chiều: Hình 2.11: Các phép nội suy. : Xấp xi bậc 3 theo giá trị và đạo ham cap 1 tai2 điểm cơ sở : Xấp xí tuyển tính với nội suy Laprange.14: Tam giác Pascal và phần tử hai chiều.15: Thap Pascal va phan tit ba chiéu.16: Mô hình phần tử của dâm dân hồi Hình 3.1: Mô hình tay máy robot phẳng hai khâu đàn hôi tịnh tiắn và quay (T-R) khâu 1 phân tứ Hình 3. 2: Môhin tymmáy robot phẳng bai khâu đàn hỏi tịnh tiến và quay (T-2) moi khâu 2 phân tứ see SE Hình 3.3: Mô hình taymay robot phẳng hai khâu đàn hội quay Œ-R) — mốt khẩu| :`.4: Mô hình tay may robot phẳng hai khâu dân hai quay (R-R) mdi khâu2 phần tử 65 Hình 3.5: Mô hình tay máy robot phẳng hai khău cứng T-H.6: Mô hình tay máy robot phẳng hai khâu cứng R-R. 7: Mô hình dộng lực học của dộng cơ diện vả hộp giám tóc.8: Mô hình robot hai khâu đàn hồi T-R dan đồng bằng độngcơ điện 83 [Linh 3.9: Mé hinh robot hai khâu đản hội 7-4 phản tử dẫn động bằng động cơ dién .10: Mô hình robot hai khâu đân hội R-R-T phần từ dẫn động bằng động cơ điện E7 Hình 41:“Thành phan bo didi rts ¬.3: Sơ đồ bộ điều 96 Llinh 4.3: Dé thị tín hiệu điều khiển với Kz, rong đó Ka và Ko là hằng số 98 Hình 4.4: Đồ thị tin hiệu điều khiển với Kr, trong đỏ Kẹ và Kp là hằng 99 Tinh 4.5: Dé thị tín hiệu điền khiển với Ko, trong đó Kẹ và K: là hàng số 100 Hình 4.6: Sơ dỏ diễu khiển PD + bú trọng lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ