MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH HỖ TRỢ TÍN DỤNG TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Tổng quan về tín dụng và hỗ trợ tín dụng. Hoạt động tín dụng tại NHTM. Vai trò của hỗ trợ tín dụng trong quy trình cấp tín dụng.
Phân loại mô hình hỗ trợ tín dụng. Mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại NHTM. Quy trình hỗ trợ tín dụng tập trung. Điều kiện cần thiết để một ngân hàng thương mại triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung.
Chỉ tiêu đo lường về hiệu quả triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung. Lợi ích và hạn chế khi triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung. Những nhân tố tác động đến việc hoàn thiện triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung. Kinh nghiệm triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại một số NHTM.
Bài học đối với MB .25 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MÔ HÌNH HỖ TRỢ TÍN DỤNG TẬP TRUNG TẠI NHTM CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI. Khái quát về MB. Lịch sử hình thành và phát triển của MB. Cơ cấu tổ chức của MB.
Các hoạt động chủ yếu của MB:. Kết quả hoạt động kinh doanh của MB trong 5 năm gần nhất. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MÔ HÌNH HỖ TRỢ TÍN DỤNG TẬP TRUNG TẠI MB. Tính tất yếu của việc triển khai mô hình HTTD tập trung và lộ trình triển khai mô hình HTTD tập trung tại MB .2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hỗ trợ tín dụng HO.
Thực trạng các điều kiện triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung. Thực trạng hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ tín dụng HO. Đánh giá định tính về chất lượng hoạt động hỗ trợ tín dụng tập trung. Đánh giá lí do thay đổi cơ cấu tổ chức các phòng ban trong Trung tâm HTTD HO.
Đánh giá kết quả triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại MB. Thành công đạt được khi triển khai mô hình HTTD tập trung. Hạn chế của mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung và nguyên nhân của hạn chế .63 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .68 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH HỖ TRỢ TÍN DỤNG TẬP TRUNG TẠI NHTM CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI. Định hƣớng hoạt động quản lý tín dụng tại MB.
Định hướng hoạt động tín dụng. Định hướng quản lý tín dụng tại MB. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI MÔ HÌNH HỖ TRỢ TÍN DỤNG TẬP TRUNG. Biện pháp để thúc đẩy sự phối hợp giữa đơn vị kinh doanh – vận hành 72 3.
Biện pháp để tăng cường tối ưu hạ tầng công nghệ thông tin. Biện pháp để kiểm soát rủi ro tại đầu đơn vị kinh doanh. Cải thiện chính sách lƣơng thƣởng. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .77 TÀI LIỆU THAM KHẢO .82 vi DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa SME Doanh nhiệp vừa và nhỏ CIB Doanh nghiệp lớn FI Định chế tài chính HTTD Hỗ trợ tín dụng HTTD HO Hỗ trợ tín dụng hội sở chính KHDN Khách hàng doanh nghiệp KHCN Khách hàng cá nhân XLHS Xử lý hồ sơ VKTD Văn kiện tín dụng TSBĐ Tài sản bảo đảm NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại MB Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quân đội QTRR Quản trị rủi ro Service Level Agreement (Mức cam kết chất lƣợng dịch SLA vụ) Key Performance Indicator (Chỉ số đánh giá thực hiện KPI công việc) First – time – right (Tỷ lệ hồ sơ đúng ngay từ lần đầu FTR tiên) CRA Phần mềm thẩm định khách hàng BPM Phần mềm luân chuyển, lƣu giữ hồ sơ CMV Phần mềm thẩm định, quản lý tài sản đảm bảo Phần mềm T24 (Temenos T24): Là hệ thống ngân hàng T24 lõi (Core banking) vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.
Tính cấp thiết của đề tài Ngày 04/11/1994, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quân đội (MB) đƣợc thành lập tại một điểm duy nhất tại 28A Điên Biên Phủ, Hà Nội với ý tƣởng ban đầu là xây dựng một tổ chức tín dụng phục vụ doanh nghiệp quân đội trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thời kỳ tiền hội nhập. Trải qua nhiều năm xây dựng phát triển, mở rộng lĩnh vực tài trợ, kiên định với chiến lƣợc phát triển bền vững, an toàn, MB đã nằm trong TOP 3 ngân hàng TMCP không do nhà nƣớc nắm cổ phần chi phối. Hệ thống mạng lƣới của MB bao gồm 1 hội sở chính, 96 chi nhánh (trong đó có 2 chi nhánh nƣớc ngoài) và 188 phòng giao dịch, 1 văn phòng đại diện tại Nga. Với mục tiêu “Quản trị rủi ro – đồng hành cùng kinh doanh, gia tăng thu nhập và cân bằng rủi ro”, MB đã và đang thực hiện theo lộ trình của Ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) về việc triển khai Basel II.
MB đã tổ chức quản lý các mảng hoạt động theo trục dọc xuyên suốt từ Hội sở xuống chi nhánh. Các khâu tiềm ẩn rủi ro xung đột lợi ích nhƣ bán hàng, thẩm định, phê duyệt và hỗ trợ tín dụng đƣợc thực hiện bởi các đơn vị độc lập, đảm bảo khách quan, minh bạch. Trong đó, triển khai thành công mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung là một trong những mục tiêu của MB nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh. Trong quá trình triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung, MB vẫn còn gặp nhiều khó khăn ví dụ nhƣ trong vấn đề tác nghiệp nội bộ giữa cán bộ nhân viên hội sở - chi nhánh khi quy trình thay đổi để phù hợp với mô hình mới, thời gian giao dịch giữa MB và Khách hàng trong một số khoản vay bị kéo dài… từ nhiều nguyên nhân dẫn đến năng suất lao động và quản trị rủi ro về hồ sơ tín dụng chƣa đạt đƣợc nhƣ mục tiêu đề ra.
Bên cạnh đó, có ít đề tài nghiên cứu khoa học bàn về vấn đề triển khai hoạt động hỗ trợ tín dụng tập trung tại MB. Do đó, cần nghiên cứu thêm về thực tế triển khai và đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại MB là rất cần thiết. Vì các lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập 2 trung tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quân đội” làm luận văn thạc sĩ. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung của Ngân hàng Thƣơng mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung của MB. - Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung của MB trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tƣợng nghiên cứu: Mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung của Ngân hàng thƣơng mại. - Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung giai đoạn 2016 – 2018 tại Trung tâm hỗ trợ tín dụng HO - MB.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các dữ liệu thứ cấp có sẵn, áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, so sánh trong thu thập và xử lý thông tin và dữ liệu sơ cấp, áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính trong thu thập và xử lý thông tin. a) Nguồn dữ liệu: Các số liệu thứ cấp đƣợc sử dụng trong bài gồm: - Báo cáo hoạt động kinh doanh của MB. - Báo cáo năng suất lao động của Trung tâm HTTD HO tại MB. b) Phƣơng pháp phân tích - Thông kê mô tả - So sánh các chỉ tiêu qua các năm, kế hoạch với thực hiện hay giữa các thời kỳ với nhau để thấy đƣợc sự thay đổi triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung.
- Xử lý số liệu: phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc hoàn thiện mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung. Tổng quan đề tài nghiên cứu Mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung đang đƣợc triển khai ở một số Ngân hàng thƣơng mại đƣợc Ngân hàng nhà nƣớc giao thí điểm áp dụng Hiệp ƣớc Basel II.Tuy 3 nhiên số lƣợng công trình nghiên cứu về việc triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại các Ngân hàng thƣơng mại còn ít. Mặt khác, mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung vẫn đang trong giai đoạn triển khai thí điểm tại các ngân hàng, chƣa đi vào hoạt động ổn định. Do đó, nghiên cứu về thực trạng triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại một ngân hàng thƣơng mại, cụ thể là MB là rất cần thiết để nghiên cứu về việc tại sao ngân hàng thƣơng mại cần triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung, điều kiện để các ngân hàng thƣơng mại triển khai đƣợc mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung, thực tế triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung nhƣ thế nào và đƣa ra giải pháp hoàn thiện mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Kết cấu của luận văn Ngoài danh mục viết tắt, bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung của Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng triển khai mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quân đội Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình hỗ trợ tín dụng tập trung tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quân đội 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH HỖ TRỢ TÍN DỤNG TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ HỖ TRỢ TÍN DỤNG 1. Hoạt động tín dụng tại NHTM Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác. Tín dụng ngân hàng có 5 đặc điểm của tín dụng nói chung nhƣ sau: Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin.
Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn ngƣời đi vay thì tin tƣởng vào khả năng kiếm đƣợc tiền trong tƣơng lai để trả nợ gốc và lãi vay. Đây là đặc điểm quan trọng nhất, từ đó tạo ra các đặc điểm tiếp theo.