Chương IL 67 CHUONG 3. KET QUA ÁP DUNG THU NGHIỆM: DỰ BAO, CANH BAO MAN TẠI CÁC CÔNG CÔNG TRÌNH DAU MOI CUA HE THONG THỦY LỢI NGHĨA HUNG - NAM ĐỊNH. Phân tích hiện trạng vận hành lấy nước của hệ thống thủy nông Nghĩa Hung. Hiện trạng công trình thủy nông Nghĩa Hưng.
Hiện rang - vận hành lấy nước hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng ” 3. Dự báo xâm nhập mặn (thi điểm) tai một số công tinh đầu mỗi của Hệ thống thủy lợi Nghĩa Hưng cho vụ Đông Xuân 22 3. BE xuất giải pháp lấy nước phụe vụ sản xuất nông nghiệp đối với Hệ thống thủy loi Nghĩa Hưng %6 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ =— DD TÀI LIỆU THAM KHẢO. % PHỤ Luc 94 DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1.1 Bản đồ chiều di xâm nhập mặn khu vực ven biển Đẳng bing sông Hồng .2: Hệ thống sông Hồng - Thái Bình.3: Bản đồ chiều đài xâm nhập man khu vực ven biển Đẳng bằng sông lồng 30 Mình 1.4: Biểu đỗ diễn biến độ mặn tại độ sâu 0.5: Biểu đồ diễn bin độ mặn tại độ sâu 0.6: Biểu đồ diễn biển độ mặn tại độ sâu 0,2H và 0,6H (cửa sông Ninh Cơ).7: Biểu đỗ diễn biển độ mặn ti độ sâu 0.8: Biểu đồ diễn biến độ mặn tại độ sâu 0.9: Biểu đồ diễn biển độ mặn tại độ sâu 02H và 0,6H (km22 sông Hồng) 32 Hình 1.10: Biểu đ độ man tại độ sâu 0,21 và 0,64 (R22 sông Ninh Co) 33 Hình 1.11: Biểu đồ diễn biển độ mặn tại độ sâu 0,2H va 0,6H (km22 sông Day).12: Biểu đồ didn biến độ mặn ti độ sâu 0.13: Biểu đồ didn biến độ mặn tại độ sâu 0,2H và 0,6H (km32 sông Hồng) .15: Biểu dd in bidn độ man tại độ sâu 0,2H và 0,6H (km32 sông Bay) 33 Hình 2.1: So đồ sai phân hữu han 6 điểm an Abbot.
45 Hình 22: So đồ sai phân 6 điểm ân Abbot trong mat phẳng x-t 45 Hình 2.3: Sơ đồ mô phỏng xâm nhập mặn hệ thống sông Hồng-Thái Bình.1: So sánh kết quả hiệu chinh mực nước ti tram Son Tay s4 Hình 2.2: So sánh kết qua hiệu chỉnh mục nước ti tram Hà Nội st Hình 2.3: So sinh kết qua hiệu chính mực nước ti tram Thượng Cát s4 Hình 2.4: So sánh kết quả hiệu chỉnh lưu lượng tại tram Phả Lại.5: So sánh kết quả hiệu chỉnh mực nước tại trạm Hung Yên.6: So sánh kết quả hiệu chỉnh mye nước tai tram Triểu Duong st Hình 2. 7: So sinh kết qua hiệu chỉnh mye nước tại tram Cát Khê ss Minh 2. 8: So sánh kết qua hiệu chính mực nước tại tram Bến Bình 4 Hình 2. 9: So sinh kết qua hiệu chỉnh mực nước tại tram Quyết Chiến.
10: So sánh kết quả hiệu chỉnh lưu lượng tại tram Nam Dinh 5s Hình 2. 11: So sánh kết quả hiệu chỉnh mực nước tại trạm Trực Phương. chính mục nước a ram Trung Trang 55 Hình 2. l3 So sinh kết qua kiểm định mục nước titra Sơn Tây 56 2.
l4 ‘So sảnh kết quả kiểm định mực nước tai tram Ha Nội Hình 56 Hình 2. 15: So sinh kết qua kiểm định mực nước ti trạm Thượng Cát 56 Hình 2. 16: So sinh ké qu kiém định mực nước ti trạm Phả Lại 56 Hình 2. 17 So sinh kết quả kiểm định mực nước tạ tram Hưng Yên 56 Hình 2.
18: So sinh kế qua kiểm định mục nước tri trạm Quyết Chiến 56 2. 19 ‘So sảnh kết quả Hình định mực nước tại trạm Cát Khí ST Hình 2. 20: So sinh kết qua hiệu chỉnh mực nước tại tạm Bến Bình.21 So sảnh kết quả kiểm định mực nước tại trạm Nam Định. 22: So sinh kết quả kiểm định mục nước tại tram Trung Trang 37 Hình 2.23 So sinh ké quả hiệu chính độ mặn ti ram Như Tân ~ sông Bay.
58 Hình 2, 24 So sinh kết quả hiệu chỉnh độ mặn tại trạm Phủ LỄ sông Ninh Cơ. S8 Hình 2 So sinh kết quả hiệu chỉnh độ mặn ti trạm Ba Lạt sông Hồng 38 Hình 2 So sinh kết quá chỉnh độ mặn tại trạm Đông Quy —sông Trà Lý. 27 So sánh kết qua hiệu chỉnh độ mặn tại trạm Đông Xuyên ~ sông Thái Bình % Hình 2. 28: So sinh kết quả hiệu chỉnh độ mặn tại tram Trung Trang ~ sông Văn Úc 58 Hình 2.
29: So sinh kết quả hiệu chỉnh độ mận ti trạm Cao Kênh — sông Kinh Thấy 59 Hình 2, 30: So sinh kết qua hiệu chỉnh độ mặn tại trạm Đồn Sơn ~ sông Đá Bạch.31 So sinh kết quả kiểm định độ mặn tại tram Nh Tan sông Đúy.59 Hình 2, 32 So sánh kết quả kiểm định độ mặn tại trạm Phú Lễ - sông Ninh Cơ. 33: So sinh kết qua kiểm định độ mặn tại tram Ba Lạt. sông Hing 59 Hình 2, 34 ‘So sảnh kết quả kiểm định độ mặn tại trạm Đông Quý — sông Trà Lý. 35 So sinh kết quá kiểm định độ mặn tại tram Dông Xuyên — sông Thái Bình 59 Hình 2.36 So sinh kết qua kiểm định độ mặn tại tram Trung Trang ~ sông Văn te.
37 So sinh kết quả kiểm định độ mặn tại tram Cao Kênh ~ sông Kinh Thầy 60 Hình 2.38 So sánh kết qua kiểm định độ mặn tại tram Đồn Sơn —sông Đá Bach. 39: Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất của sông Trả Lý tong điều kiện BDKH. 40: Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất của sông Hồng trong điều BDKH. 41: Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất của sông Ninh Cơ trong điều kiện BDKH.
42: Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhắt của sông Bay trong điều kiện BĐKH 6 Hình 32: Sơ đồ thủy lực hệ thống thủy lợi Nghĩa Hưng 14 Hình 3.3: Biểu đồ so sánh độ mặn dự báo va thực do tại Ngdi Keo, sông Ninh Cơ - đợt 1 84 Hình 3.4: Biểu đỗ so sánh độ mặn dự báo và thực do tại Am Sa, sông Day - đợt 1.5: Biểu đỗ so sánh độ mặn dự báo và thực do tại Ngôi Keo sông Ninh Cơ - đợt 2 86 3.6: Biểu dé so sánh độ mặn dự báo và thực do tại 1m Sa, sông Đây - đợt 2.86 vũ DANH MỤC BANG BIẾU.1: Số giờ nắng tương đối (Hr) trung bình tháng và năm. 7 Bảng L2: Độ âm tương đối trung bình thing và năm (%) trong 5 năm của một số tram trong khu vực nghiên cứu. 18 Bảng L3: Nhigt độ không khí trung bình tháng và năm (oC) trong 5 năm của một số tram đặc trưng trên đồng bing sông Hong 18 Bảng 14: Lượng bốc hơi Piche (mm) của một s tram ving ven biển ĐBSH.5: Tốc độ gió trung bình thing và năm (ns) của thời kỳ quan trắc của một số tram đặc tng vùng ven biển Đẳng bằng sông Hồng lô Bảng 1.6: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) trong 5 năm của một số trạm đặc. trang trên ving ven biển DB sông Hong 20 Bảng 1.7: Đặc trưng cúc phân lưu thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình 2 Bảng 2.1: Các tram do được hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực 33 Băng 22: Kết quả hiệu chỉnh thông số mô hình thủy lực 33 Bảng 24: Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất của 4 sông chính vũng ven biển DBSH theo kịch bản biển đối khí hậu 2016.1: Phân ving tưới hệ thông thủy nông Nghĩa Hưng, n Bang 3.2: Phân vùng tiêu hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng.3: Tính toán năng lực cấp nước theo các tiểu lưu vực tưới $0 vi DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIE" ppsit Đẳng bằng sông Hồng.
“Công trình thủy lợi KICN Khoa học công nghệ KTTV Khí tượng thủy văn TRBXD Thông tr - Bộ xây dựng TCVN “Tiêu chuẩn Việt Nam KTCTTL Khai thác công trình thủy lợi TBNN “Trung bình nhiều năm BĐKH Biến đồi khí hậu, MỞ DAU 1. TÍNH CAP THIET CUA DE TÀI Hiện tượng xâm nhập triểu, man là quy luật ty nhign ở các khu vực, lãnh thổ có vùng cita sông giip biễn. Do tỉnh chất quan trọng của hiện trợng xâm nhập tiéu mặn có liên quan đến hoạt động kinh tẾ - xa hội của nhiều quốc gia nên vin đềtính toán và nghiên cứu đã được đặt ra từ lâu. Mục tiêu chủ yếu của công tác nghiên cứu la nắm được quy.
luật của quả trình này để phục vụ các hoạt động kinh tế - xa hội, quốc phòng ving cửa sông như ở các nước như Mỹ, Nga, Hà Lan, Nhật Bản, Trang Quốc, Thai Lan. phương pháp cơ bản được thực hiện bao gồm: thực nghiệm (dựa trên số liệu quan trắc) xà mô phòng quá trình bing các mô hình toán. Cc tính ven biển ving ĐBSH có tiểm năng vé thủy sin và sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên do ở cuối nguồn nên nguồn nước thường bị thiếu hụt vào những năm hạn hán.
Mặt khác sự suy giảm vỀ nguồn nước thường gin liền với xâm nhập mặn gây ảnh hưởng đến cắp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh đó hệ thống công trình thủy lợi các tỉnh ven biển vùng ĐBSH phản lớn xuống cấp, không đảm báo năng lực thiết kể, Ngoài ra sự phát iển mạnh mẽ nui trằng thủy sin ở các tính ven biển này đã làm thay đổi mục dich sử dụng đất cũng như abu cầu sử ding nước. Bên cạnh đồ, cấp nước phục vụ nông nghiệp không chỉ bị ảnh hưởng cũa nguồn nước phía thượng du mà còn bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn. Kết quả tính toán của của Viện Quy hoạch thủy lợi dựa trên kịch bản bi đổi khí hậu (BDKH) và nước biển dâng (lượng mưa giảm.
mực nước biển ding 0,6-1,0m thì ranh giới mặn _ cách vùng cửa sông Hồng 25-40km mặc dù đã điều tiết các hỗ chứa điều tiết để sắp nước cho hạ du đảm bảo yêu cầu về mực nước tưới. Khi mục nước biển dâng thêm 0,69m hay 1,0m thì một số cổng bị ảnh hưởng mặn vượt quá 4%0 như: Ngô Đồng, Nguyệt Lâm, Lịch Bai, Thái Học trên sông Hồng: Thuyền Quang, Dục Dương, Sa Lung, Ngữ trên sông Trà Lý; Hệ trên sông Hóa; Đồng Cau, Mới, Rỗ trên sông Văn Úc; Hệ, Ba Đồng, Lý Xã, Cao N trên sông Thái ; Cổng Thop trên sông Ninh Ca. Các hệ thống ven biển như hệ thống Thủy fn, Ba Độ, An Kim Hải, Tiên Lang, Vĩnh Bảo, Bắc - Nam Thái ‘Trung- Nam Nam Dinh và Nam Ninh Bình sẽ thiểu nước do bị mặn (khoảng 70% diện tích). Đối với thành phổ Hải Phòng, nước biển dâng lên 0,69 m thi gin như các cổng lớn cung cắp nước tưới và sinh hoạt cho toàn thành phổ đều bị nhiễm mặn như các cống: An Son, Mới.
Rỗ, Bằng Lai, Quảng Đạt Đối với hệ thống thủy lợi Nghĩa Hung, thuộc huyện trọng điểm lúa nằm ở phía nam tinh Nam Định.