Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp ô tô giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế quốc dân thông qua việc đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải, sản xuất và thương mại dịch vụ. Sự phát triển của các phương tiện giao thông đường bộ hiện đại đặt ra yêu cầu ngày càng cao về tính năng kỹ thuật: tiết kiệm nhiên liệu, vận hành ổn định và giảm thiểu phát thải gây ô nhiễm môi trường. Thực tế này đòi hỏi công tác đào tạo kỹ thuật viên ngành cơ khí ô tô phải gắn liền với thực hành, giúp người học nắm vững bản chất kết cấu và nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong, đặc biệt là động cơ Diesel 4 kỳ.
Xuất phát từ yêu cầu giảng dạy thực hành theo chương trình môđun tại Khoa Cơ khí ôtô thuộc Trường Cao Đẳng Nghề TP.HCM, nhóm tác giả đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: "Mô hình Động cơ DIESEL Mitsubishi" dưới sự hướng dẫn của thầy Huỳnh Công Thương và thầy Nguyễn Vân Khánh.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Khảo sát, kiểm tra, sửa chữa động cơ Diesel 4 thì, 4 xylanh đã qua sử dụng.
- Nắm vững kỹ thuật bố trí động cơ lên khung giá đỡ.
- Bố trí các hệ thống điều khiển và theo dõi hoạt động lên Panel mô hình.
- Thiết kế và thi công mô hình theo hướng tiện dụng, trực quan, phục vụ hiệu quả cho người học theo chương trình môđun.
- Thực hiện đúng tiến độ chung của Khoa, triệt để tiết kiệm vật tư và tận dụng các nguồn vật tư sẵn có tại xưởng thực hành.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân công gồm 7 nội dung:
- Sưu tầm, tổng hợp các tài liệu kỹ thuật liên quan đến động cơ Diesel 4 kỳ, 4 xylanh thẳng hàng Mitsubishi.
- Khảo sát tình trạng, kiểm tra, sửa chữa, phục hồi và thay thế các chi tiết hư hỏng trên từng hệ thống của động cơ.
- Khảo sát, thiết kế và gia công chế tạo khung đỡ động cơ.
- Gá lắp động cơ lên khung theo đúng quy chuẩn kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động.
- Hiệu chỉnh các cơ cấu để động cơ vận hành ổn định.
- Soạn thảo báo cáo kỹ thuật và xây dựng quy trình hướng dẫn vận hành mô hình.
- Báo cáo nghiệm thu đề tài trước hội đồng chuyên môn của Khoa.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cụm động cơ Diesel 4 kỳ, 4 xylanh thẳng hàng Mitsubishi đã qua sử dụng. Phạm vi nghiên cứu và triển khai thực nghiệm được thực hiện tại Xưởng thực hành Khoa Cơ khí ôtô, Trường Cao Đẳng Nghề TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và nguyên lý kỹ thuật
Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyết về nhiệt động lực học và nguyên lý động cơ đốt trong. Động cơ Diesel là loại động cơ nhiệt biến đổi hóa năng của nhiên liệu thành cơ năng thông qua quá trình cháy giãn nở bên trong buồng công tác. Nguyên lý tự phát hỏa do nén (Compression-Ignition Engine) do kỹ sư Rudolf Diesel đề xuất năm 1882 được áp dụng: không khí được hút vào xylanh và nén đến áp suất cùng nhiệt độ cao, sau đó nhiên liệu dầu Diesel được phun tơi với áp suất cao để tự bốc cháy sinh công.
Chu trình công tác của động cơ Diesel 4 kỳ hoàn thành qua 4 hành trình của piston:
- Hành trình nạp: Piston dịch chuyển từ điểm chết trên (ĐCT) xuống điểm chết dưới (ĐCD), xupap nạp mở, xupap xả đóng; không khí sạch được hút vào không gian công tác của xylanh.
- Hành trình nén: Piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT, cả hai xupap đều đóng; không khí bị nén làm áp suất và nhiệt độ tăng cao; nhiên liệu được phun vào buồng đốt ở thời điểm gần ĐCT và tự bốc cháy.
- Hành trình sinh công: Nhiên liệu cháy giãn nở sinh áp suất cao đẩy piston từ ĐCT xuống ĐCD, làm quay trục khuỷu thông qua thanh truyền; hai xupap tiếp tục đóng kín.
- Hành trình xả: Piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT, xupap nạp đóng, xupap xả mở; khí thải được piston đẩy ra môi trường qua đường ống xả.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Đề tài áp dụng các phương pháp kỹ thuật cơ khí chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu thông số từ sổ tay hướng dẫn sửa chữa động cơ Diesel Mitsubishi và tài liệu đào tạo nghề.
- Phương pháp đo kiểm và chẩn đoán hình học: Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng (panme đo ngoài, thước đo lỗ/đồng hồ so đo trong, thước lá, thước đo độ sâu, thiết bị đo độ cong - xoắn) để xác định độ côn, độ ôvan, độ đảo và khe hở lắp ghép của piston, chốt piston, xécmăng, thanh truyền, trục khuỷu.
- Phương pháp kiểm tra khe hở dầu bằng kẹp chì: Đo trực tiếp độ hở giữa bạc lót đầu to thanh truyền và cổ chốt khuỷu.
- Phương pháp gia công cơ khí và chế tạo kết cấu: Cắt, hàn định hình kim loại, mài phẳng mối hàn, sơn phủ bảo vệ bề mặt và cân bằng động cơ trên khung giá đỡ.
Thiết kế và triển khai mô hình kỹ thuật
Vật liệu và thiết bị gia công khung giá
Quá trình gia công khung mô hình sử dụng các vật tư và dụng cụ kỹ thuật:
- Thép định hình làm kết cấu khung chịu lực.
- Bốn bánh xe chịu tải gắn đế xoay phục vụ di chuyển mô hình trong xưởng.
- Máy hàn điện, que hàn, máy mài cầm tay.
- Dụng cụ đo kiểm hình học: thước cuộn, thước góc, thước thủy nivo.
- Sơn chống gỉ (sơn chống sét) bảo vệ bề mặt kim loại.
- Đế cao su giảm chấn, hệ thống bu lông - đai ốc siết cố định chân máy.
Quy trình gia công và lắp ghép động cơ lên khung
Quy trình chế tạo khung và định vị động cơ được tiến hành theo các bước:
- Gia công kết cấu khung: Đọc bản vẽ kết cấu, tiến hành đo và cắt thép; hàn liên kết các thanh giằng tạo khung cứng vững; mài phẳng các bavia và mối hàn; sơn phủ lớp chống sét toàn bộ khung.
- Định vị tạm thời: Đặt 2 thanh gỗ gác ngang mặt khung, sử dụng thiết bị cẩu nâng chuyên dụng để hạ cụm động cơ Mitsubishi nằm cân đối trên thanh gỗ.
- Cân chỉnh tâm và độ phẳng: Dùng thước đo kiểm tra khoảng cách định tâm động cơ vào chính giữa khung giá; dùng thước thủy nivo kiểm tra độ nghiêng mặt phẳng động cơ và cân chỉnh thăng bằng.
- Chế tạo chân gá đỡ: Đo khoảng cách thực tế từ các vị trí bắt chân trên thân động cơ xuống khung thép; gia công các giá đỡ chân máy và hàn cố định vào khung xe.
- Lắp ghép giảm chấn: Lót các tấm đệm cao su giảm chấn vào giữa chân động cơ và khung đỡ nhằm triệt tiêu lực rung động biến thiên khi động cơ nổ máy; siết chặt bằng hệ thống bu lông định vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan động cơ Diesel Mitsubishi
Chương này trình bày cơ sở nhiệt động học, khái niệm phân loại động cơ đốt trong và cấu trúc chức năng của động cơ Diesel. Các tiêu chí phân loại động cơ đốt trong được hệ thống hóa: theo loại nhiên liệu (lỏng dễ bay hơi, lỏng khó bay hơi), theo phương pháp phát hỏa (tia lửa điện, tự cháy do nén), theo chu trình công tác (2 kỳ, 4 kỳ), theo phương pháp nạp khí (không tăng áp, tăng áp), theo đặc điểm bố trí xylanh (thẳng hàng, chữ V, chữ W, hình sao) và theo công dụng (ô tô, tàu thủy, tĩnh tại).
Văn bản định nghĩa chính xác các đại lượng hình học và môi chất: Điểm chết trên (ĐCT), Điểm chết dưới (ĐCD), hành trình piston ($S$), thể tích buồng đốt ($V_c$), thể tích công tác ($V_s$), môi chất công tác (khí mới, sản phẩm cháy, khí thải, khí sót, hỗn hợp khí công tác) cùng chu trình làm việc 4 kỳ của động cơ đốt trong.
Chương II: Kỹ thuật gá động cơ lên khung
Nội dung chương mô tả chi tiết quá trình thiết kế, chuẩn bị phôi liệu, dụng cụ và quy trình thao tác chế tạo khung giá học cụ. Chương II làm rõ phương pháp gá đặt an toàn bằng cẩu tời, kỹ thuật cân chỉnh đồng trục, cân thăng bằng bằng thước thủy và kỹ thuật hàn cố định chân giá động cơ kèm đệm lót cao su chống rung giật khi vận hành.
Chương III: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Chương III là phần trọng tâm về mặt kỹ thuật cơ khí, phân tích kết cấu, điều kiện làm việc, hư hỏng, quy chuẩn kiểm tra và biện pháp phục hồi các chi tiết chính:
-
Nhóm Piston:
- Điều kiện làm việc: Chịu tải trọng cơ học lớn (áp suất khí cháy $30 \div 130\text{ kg/cm}^2$), lực quán tính tịnh tiến và lực ngang $N$ ép vào thành xylanh; chịu nhiệt độ cao (khí cháy $2300 \div 2800\text{ K}$, đỉnh piston $500 \div 800\text{ K}$); chịu ăn mòn hóa học bởi khí cháy.
- Kết cấu và vật liệu: Vật liệu hợp kim nhôm, gang hoặc thép. Đỉnh piston có các dạng: đỉnh bằng (phổ biến), đỉnh lồi, đỉnh lõm (tạo lốc xoáy hòa khí). Piston truyền $70% \div 80%$ nhiệt lượng qua vành xécmăng sang thành xylanh. Thân piston được chế tạo dạng hình ôvan, tiện vát bớt $2 \div 3\text{ mm}$ ở hai đầu bệ chốt để tránh bó kẹt do giãn nở nhiệt; tâm chốt có thể bố trí lệch tâm một khoảng $e = 1,5 \div 2,5\text{ mm}$ về phía chịu lực ngang.
- Chốt piston: Chế tạo từ thép hợp kim hoặc thép cacbon thấp (20, 35, 40, 20X, 15XA, 15XMA, 18XMA...), nhiệt luyện thấm cacbon/xianua/nitơ đạt độ sâu $0,5 \div 1,5\text{ mm}$, độ cứng bề mặt $58 \div 62\text{ HRC}$. Lắp ghép theo 3 dạng: cố định trên bệ chốt, cố định trên đầu nhỏ thanh truyền hoặc lắp tự do (phổ biến nhất).
-
Nhóm Xécmăng:
- Bao gồm xécmăng khí (ngăn lọt khí nén và khí cháy) và xécmăng dầu (gạt dầu nhờn, hình thành màng dầu bôi trơn). Xécmăng làm việc ở nhiệt độ khắc nghiệt (xécmăng số 1 chịu $623 \div 673\text{ K}$, các xécmăng khí khác $473 \div 523\text{ K}$, xécmăng dầu $373 \div 423\text{ K}$); ma sát xécmăng chiếm $50% \div 60%$ tổn thất cơ giới của động cơ.
- Vật liệu: Gang xám hợp kim hóa (Ni, Cr, P, Cu, Mo, V, Ti), các mác gang $C\varphi16-36, C\varphi21-40, C\varphi24-44, C\varphi28-48$, độ cứng đạt $95 \div 105\text{ HB}$ (thấp hơn thành xylanh $10 \div 20$ đơn vị); bề mặt làm việc mạ Cr dày $0,2\text{ mm}$ hoặc mạ Sn. Miệng xécmăng được lắp đặt lệch nhau $120^\circ$ hoặc $180^\circ$.
-
Nhóm Thanh truyền:
- Gồm đầu nhỏ, thân và đầu to thanh truyền. Chế tạo bằng thép cacbon (C35, C40, C45) hoặc thép hợp kim (đối với động cơ cao tốc). Bulông thanh truyền được nhiệt luyện đạt độ cứng $26 \div 32\text{ HRC}$, bán kính góc lượn chuyển tiếp $0,2 \div 1\text{ mm}$. Bạc lót đầu to gồm loại dày ($3 \div 6\text{ mm}$, lớp hợp kim $1,5 \div 3\text{ mm}$) và loại mỏng ($0,9 \div 3\text{ mm}$, lớp hợp kim $0,4 \div 0,7\text{ mm}$).
-
Trục khuỷu và bánh đà:
- Chiếm $25% \div 30%$ giá thành và $7% \div 15%$ khối lượng động cơ. Cấu tạo gồm đầu trục, cổ chính, chốt khuỷu (cổ biên), má khuỷu, đối trọng và đuôi trục. Độ trùng điệp má khuỷu được tính bằng công thức: $e = \frac{d_{ch} + d_{ct}}{2} - R$ (với $R = \frac{S}{2}$).
- Cổ chốt khuỷu chịu mài mòn không đều và thường mòn nhanh gấp 2 lần so với cổ trục chính do chịu tác dụng của lực ly tâm và hạt mài; trong các cổ trục chính, cổ nằm kề sát bánh đà chịu mức độ mài mòn cao nhất.
Chương IV: Bôi trơn làm mát
Nội dung phân tích hệ thống bôi trơn cưỡng bức bằng áp suất từ bơm nhớt ($1,5 \div 8,0\text{ bar}$) dẫn dầu qua các mạch dầu chính, lỗ khoan bên trong trục khuỷu để bôi trơn cổ trục, cổ biên và hệ thống giải nhiệt động cơ bằng chất làm mát nhằm khống chế nhiệt độ làm việc tối ưu của các chi tiết máy.
Chương V: Phân phối khí
Phân tích kết cấu và phương thức làm việc của cơ cấu phối khí xupap treo/đặt, dẫn động trục cam, lò xo xupap. Xupap xả chịu nhiệt độ dòng khí thải từ $600 \div 700^\circ\text{C}$ nên được chế tạo bằng thép hợp kim chịu nhiệt chất lượng cao.
Chương VI: Hệ thống nhiên liệu
Khảo sát hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel gồm thùng chứa nhiên liệu, bơm thấp áp, bầu lọc nhiên liệu, bơm cao áp (đảm nhiệm chức năng nén áp suất cao, điều chỉnh lượng cấp và định thời điểm phun) và vòi phun nhiên liệu cao áp vào buồng đốt.
Chương VII: Hệ thống điện điều khiển động cơ
Trình bày sơ đồ mạng điện điều khiển, rơ-le, khóa khởi động, cảm biến theo dõi và bảng đồng hồ hiển thị Panel trên mô hình học cụ.
Chương VIII: Ly hợp – Hộp số
Phân tích kết cấu đĩa ma sát, cụm bàn ép liên kết với bánh đà của trục khuỷu và cơ cấu hộp số truyền mô-men quay đến hệ thống chịu tải.
Kết quả và đóng góp
Bảng số liệu quy chuẩn kiểm tra và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền
Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật, dung sai lắp ghép và tiêu chuẩn sửa chữa được trích xuất nguyên văn từ kết quả thực nghiệm của đề tài:
| Hạng mục kiểm tra / Chi tiết |
Thông số tiêu chuẩn (mm) |
Giới hạn tối đa / Sai lệch cho phép |
Phương pháp & Dụng cụ thực hiện |
| Khe hở piston và xylanh |
Theo kích thước sửa chữa |
Quá quy định thì phải doa lại xylanh |
Panme ngoài đo piston; panme/đồng hồ so trong đo xylanh |
| Độ ôvan, độ côn của piston |
Theo kích thước ban đầu |
Vượt mức quy định thì phải thay mới |
Panme đo ngoài tại 2 vị trí vuông góc phần dẫn hướng |
| Sai lệch trọng lượng bộ piston |
— |
$\le 15\text{ g}$ ($D \ge 100\text{ mm}$); $\le 9\text{ g}$ ($D < 100\text{ mm}$) |
Cân kỹ thuật (khi thay thế phải thay cả bộ) |
| Độ côn, độ ôvan chốt piston |
— |
$< 0,003\text{ mm}$ |
Panme đo ngoài |
| Sai lệch trọng lượng chốt piston |
— |
$\le 8\text{ g}$ |
Cân kỹ thuật |
| Khe hở chốt piston và bạc lót |
Theo kích thước lắp |
Tối đa $0,015\text{ mm}$ |
Panme đo ngoài chốt và đồng hồ so trong đo bạc |
| Khe hở cạnh xécmăng khí |
$0,03 \div 0,08\text{ mm}$ |
Tối đa $0,20\text{ mm}$ (tiêu chuẩn mài rà: $0,015 \div 0,020\text{ mm}$) |
Đặt vào rãnh piston, đo bằng thước lá |
| Khe hở miệng xécmăng khí |
$0,15 \div 0,25\text{ mm}$ |
Tối đa $1,20\text{ mm}$ |
Đặt trong xylanh, đo bằng thước lá |
| Khe hở miệng xécmăng dầu |
$0,13 \div 0,38\text{ mm}$ |
Tối đa $0,98\text{ mm}$ |
Đặt trong xylanh, đo bằng thước lá |
| Khe hở lưng xécmăng |
$0,20 \div 0,35\text{ mm}$ |
Chuẩn lắp sửa chữa: $0,20\text{ mm}$ |
Thước đo độ sâu rãnh và panme đo chiều dày xécmăng |
| Đường kính thân bulông thanh truyền |
Đường kính danh định |
Mòn không nhỏ hơn chuẩn $0,20 \div 0,35\text{ mm}$ |
Panme đo ngoài thân bulông |
| Khe hở bạc đầu to và chốt khuỷu |
$0,03 \div 0,07\text{ mm}$ |
Tối đa $0,11 \div 0,16\text{ mm}$ |
Phương pháp kẹp chì ép biến dạng |
| Độ cong thanh truyền |
$0,00\text{ mm}$ |
Tối đa $0,05\text{ mm} / 100\text{ mm}$ chiều dài |
Thiết bị kiểm tra thanh truyền chuyên dùng |
| Độ xoắn thanh truyền |
$0,00\text{ mm}$ |
Tối đa $0,15\text{ mm} / 100\text{ mm}$ chiều dài |
Thiết bị kiểm tra thanh truyền chuyên dùng |
| Độ mòn ôvan cổ trục & chốt khuỷu |
— |
Tối đa $0,05\text{ mm}$ |
Panme đo ngoài (không đo sát lỗ dầu) |
| Độ mòn côn cổ trục & chốt khuỷu |
— |
Tối đa $0,05\text{ mm}$ |
Panme đo ngoài (đo cách má khuỷu $8 \div 10\text{ mm}$) |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Chế tạo thành công mô hình học cụ: Hoàn thiện mô hình động cơ Diesel Mitsubishi 4 kỳ, 4 xylanh thẳng hàng được gá đặt vững chắc trên khung có bánh xe di chuyển và panel bảng điện điều khiển trực quan.
- Phục hồi và đồng bộ hóa hệ thống cơ khí: Khảo sát, phục hồi các cụm chi tiết trục khuỷu, piston, xécmăng, thanh truyền đạt tiêu chuẩn dung sai vận hành của động cơ đốt trong.
- Giá trị kinh tế và đào tạo: Tận dụng tối đa nguồn vật tư chưa dùng tại xưởng thực hành của Khoa Cơ khí ôtô, tiết kiệm chi phí mua sắm thiết bị đào tạo mới, tạo ra phương tiện học tập trực quan phục vụ các bài thực hành môđun bảo dưỡng và sửa chữa động cơ Diesel.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được nêu trong văn bản: Quá trình thiết kế và thi công mô hình còn những hạn chế nhất định về mặt kiến thức chuyên sâu nên chưa tránh khỏi các thiếu sót. Đối với việc sửa chữa thanh truyền bị cong hoặc xoắn bằng phương pháp nắn nguội trên êtô hoặc dụng cụ chuyên dùng, tác giả lưu ý đây chỉ là biện pháp tạm thời do thanh truyền có thể bị biến dạng trở lại dưới tác động của ứng suất dư trong quá trình vận hành sau này.
- Hướng hoàn thiện tiếp theo: Tiếp thu các ý kiến đóng góp của giảng viên trong Khoa Cơ khí ôtô để hoàn thiện kết cấu panel điều khiển, nâng cao độ ổn định khi vận hành nổ máy thử nghiệm và chuẩn hóa quy trình hướng dẫn thực tập trên mô hình cho học viên các khóa tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Giảng viên và giáo viên dạy nghề ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô sử dụng làm tài liệu tham khảo khi thiết kế bài giảng thực hành, xây dựng đồ dùng dạy học tự làm.
- Sinh viên, học viên các trường trung cấp, cao đẳng và đại học kỹ thuật chuyên ngành cơ khí động lực thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đề tài chế tạo mô hình động cơ.
- Kỹ thuật viên xưởng sửa chữa ô tô tham khảo các định mức thông số dung sai, kỹ thuật kiểm tra mài mòn và quy trình tháo lắp, căn chỉnh cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền của động cơ đốt trong.
Câu hỏi thường gặp
1. Động cơ Diesel được phân loại và hoạt động dựa trên nguyên lý phát hỏa nào?
Động cơ Diesel là loại động cơ đốt trong hoạt động theo nguyên lý tự phát hỏa do nén (do kỹ sư Rudolf Diesel đề xuất năm 1882). Nhiên liệu được phun trực tiếp vào buồng đốt chứa không khí đã được nén ở áp suất và nhiệt độ cao, tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện cưỡng bức.
2. Tải trọng cơ học và nhiệt học tác dụng lên piston được xác định ở mức nào trong tài liệu?
Piston chịu tải trọng cơ học lớn từ áp suất khí cháy đạt từ $30 \div 130\text{ kg/cm}^2$, lực quán tính chuyển động và lực ngang $N$. Về nhiệt độ, đỉnh piston tiếp xúc với khí cháy có nhiệt độ từ $2300 \div 2800\text{ K}$, nhiệt độ thực tế tại đỉnh piston dao động trong khoảng $500 \div 800\text{ K}$.
3. Các thông số tiêu chuẩn và giới hạn cho phép khi kiểm tra khe hở xécmăng là bao nhiêu?
- Khe hở cạnh xécmăng khí: tiêu chuẩn $0,03 \div 0,08\text{ mm}$, tối đa cho phép $0,20\text{ mm}$ (khi mài rà sửa chữa là $0,015 \div 0,020\text{ mm}$).
- Khe hở miệng: xécmăng khí đạt tiêu chuẩn $0,15 \div 0,25\text{ mm}$ (tối đa $1,20\text{ mm}$); xécmăng dầu đạt tiêu chuẩn $0,13 \div 0,38\text{ mm}$ (tối đa $0,98\text{ mm}$).
- Khe hở lưng: tiêu chuẩn $0,20 \div 0,35\text{ mm}$ (quy định khi lắp mới là $0,20\text{ mm}$).
4. Độ cong, độ xoắn tối đa cho phép của thanh truyền và khe hở bạc lót đầu to được quy định ra sao?
Độ cong tối đa cho phép của thanh truyền là $0,05\text{ mm} / 100\text{ mm}$ chiều dài; độ xoắn tối đa cho phép là $0,15\text{ mm} / 100\text{ mm}$ chiều dài. Khe hở tiêu chuẩn giữa bạc lót đầu to thanh truyền và cổ trục khuỷu (đo bằng phương pháp kẹp chì) nằm trong khoảng $0,03 \div 0,07\text{ mm}$, giới hạn tối đa cho phép là $0,11 \div 0,16\text{ mm}$.
5. Vị trí đo độ mòn côn của cổ trục và chốt khuỷu được tiến hành tại đâu và giới hạn cho phép là bao nhiêu?
Độ mòn côn được đo bằng panme ngoài tại 2 vị trí trên cùng một mặt cắt dọc (vị trí cách má khuỷu $8 \div 10\text{ mm}$, không đo sát má khuỷu và lỗ dầu). Hiệu số giữa hai lần đo là độ mòn côn, giới hạn cho phép không vượt quá $0,05\text{ mm}$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Mô hình Động cơ DIESEL Mitsubishi" của nhóm sinh viên Trường Cao Đẳng Nghề TP.HCM đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ khảo sát, phục hồi kỹ thuật cụm động cơ Diesel 4 kỳ đã qua sử dụng và chế tạo khung giá học cụ thực hành hoàn chỉnh. Công trình cung cấp hệ thống số liệu đo kiểm hình học, dung sai lắp ghép và quy trình sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền chi tiết, có độ chính xác kỹ thuật cao. Mô hình sau khi hoàn thiện đáp ứng tốt yêu cầu trực quan hóa chương trình đào tạo nghề cơ khí ô tô và tối ưu hóa việc tái sử dụng vật tư kỹ thuật tại cơ sở đào tạo.