MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn Đề tài Tại Quy định 13, Chương 5 của Công ước SOLAS 74, yêu cầu mỗi Chính phủ thành viên thực hiện cung cấp, hoặc độc lập hoặc phối hợp với Chính phủ thành viên khác, các biện pháp hỗ trợ hành hải nếu việc kiểm soát lưu lượng giao thông và mức độ rủi ro hàng hải của khu vực hành hải yêu cầu là cần thiết và có thể thực hiện được. Do vậy, với vai trò là Quốc gia thành viên Công ước, đồng thời căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của hoạt động giao thông hàng hải tại các cảng biển đặc biệt quan trọng hay cảng biển có nguy cơ tai nạn hàng hải cao, Việt Nam có trách nhiệm kiểm soát lưu lượng giao thông và xác định được mức độ rủi ro hàng hải tại vùng nước cảng biển để làm cơ sở cho việc xem xét, cung cấp cho các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền liên quan biện pháp hỗ trợ hàng hải phù hợp; để đạt được tiêu chí này, đòi hỏi phải nghiên cứu, xây dựng được Mô hình hay công cụ phù hợp đánh giá được định lượng nguy cơ tai nạn hàng hải. Hơn nữa, do Việt Nam chưa có mô hình phù hợp để đánh giá định lượng mức độ rủi ro/ nguy cơ tai nạn hàng hải nên việc triển khai trách nhiệm cảnh báo, khuyến cáo an toàn của các Trung tâm VTS, Cảng vụ hàng hải … đến tàu thuyền liên quan hay nghiên cứu xác định mức độ rủi ro để phục vụ cho công tác cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải hầu hết đều thông qua phương pháp đánh giá định tính, chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm con người và chưa đầy đủ cơ sở khoa học.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021: Cảng biển Vũng Tàu là cảng cửa ngõ, trung chuyển quốc tế (loại Đặc biệt) tiếp nhận tàu container trọng tải 80.000 tấn; tàu tổng hợp, hàng lỏng/khí đến 150.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện. Tại vùng nước cảng biển Vũng Tàu, Vịnh Gành Rái là cửa khẩu hàng hải quan trọng cho các tàu thuyền hành trình, ra vào, neo đậu, đón trả hoa tiêu, thực hiện các dịch vụ hàng hải để đến, rời các cảng thuộc địa phận các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Đồng Tháp, Mỹ Tho và quá cảnh đi Campuchia. Theo kết quả thống kê của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu, hàng năm bình quân có trên 30.000 lượt tàu biển và khoảng trên 70.000 lượt tàu cao tốc cánh ngầm, phương tiện thủy nội địa (tàu sông), tàu cá hành trình qua Vịnh Gành Rái tạo nên mật độ phương tiện qua Vịnh là lớn nhất và phức tạp nhất Việt Nam.
Mặt khác, cùng với mật độ phương tiện lớn là sự đa dạng của về chủng loại phương tiện qua Vịnh như: tàu biển, tàu công vụ, tàu khách cánh ngầm, tàu sông, tàu cá, tàu đưa đón hoa tiêu, giàn khoan dầu khí, tàu quân sự, tàu thực hiện dịch vụ cung ứng nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt,. và tính chất phức tạp về tuyến hải trình của mỗi loại tàu thuyền. Cụ thể: ngoài các tuyến hành trình trên luồng hàng hải được công bố như: Luồng Vũng Tàu - Thị Vải, Luồng Sài Gòn - Vũng Tàu, Luồng sông Dinh, còn có tuyến hành trình kiểu truyền thống của các tàu khách chạy chuyên tuyến như: Tuyến Cầu Quan (Vũng Tàu) - Cần Giờ/ Đông Hòa (TP. HCM), tuyến Cầu Quan (Vũng Tàu) - Vàm (LUAN.hai luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.hai 2 Láng (Tiền Giang), tuyến tàu cao tốc (Cầu Đá, Cáp treo) Vũng Tàu - Bạch Đằng (TP.HCM), các tàu khách hoạt động tuyến bờ ra đảo; tuyến cho tàu sông, tàu VR-SB, tàu biển hoạt động nội địa từ sông Thị Vải - Cái Mép, sông Dinh đi TP.
Hồ Chí Minh; đặc biệt là các tuyến hành trình tự phát của tàu cá, tàu hoạt động cung ứng, tàu dịch vụ. nên hàng ngày đều phát sinh nhiều tình huống gây nguy cơ tai nạn đâm va tại các khu vực giao nhau giữa các tuyến luồng, vùng đón trả hoa tiêu, phao báo hiệu hàng hải số 0, các vị trí giao cắt tự phát của tàu cá, tàu thủy nội địa, tàu VR-SB, tàu khách cánh ngầm. và, thực tế kết quả thống kê tai nạn đâm va tại Việt Nam từ năm 2007 đến nay cho thấy, cảng biển Vũng Tàu là khu vực có tần suất và số vụ tai nạn đâm va cao nhất cả nước. Như vậy, cùng với mật độ giao thông lớn là sự đa dạng về chủng loại phương tiện và tính chất phức tạp các tuyến hải trình trong vùng nước nên hàng ngày đều phát sinh nhiều tình huống nguy cơ tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu.
Vì vậy, để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu bảo đảm an toàn hàng hải đối với hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển cửa ngõ quốc tế, kết hợp trung chuyển container quốc tế quan trọng bậc nhất tại Việt Nam, cần phải nghiên cứu, xác định một công cụ phù hợp để đánh giá định lượng rủi ro hàng hải nhằm đưa ra các giải pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro, tăng cường biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải đối với tàu thuyền và hỗ trợ cho công tác nghiên cứu, cải tạo nâng cấp luồng hàng hải có ý nghĩa rất quan trọng và cấp thiết. Thực tế là, tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ để làm cơ sở đề xuất cấp thẩm quyền một công cụ/ mô hình đánh giá định lượng rủi ro giao thông hàng hải tại cảng biển, trong khi một số mô hình đánh giá rủi ro hàng hải thông dụng trên thế giới như: mô hình PAWSA [1]; Mô hình IWRAPT [2]; Mô hình ES [3] hay Mô hình PARK [4] lại không phù hợp để vận dụng, áp dụng tại Việt Nam nói chung hay tại cảng biển Vũng Tàu nói riêng. Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu, xác định một mô hình đánh giá rủi ro đâm va khi tàu thuyền hoạt động tại cảng biển Vũng Tàu, là vùng nước có mật độ tàu thuyền hoạt động đông, phức tạp nhất và tần suất xảy ra tai nạn đâm va cao nhất Việt Nam. Nhận thức được điều này, Nghiên cứu sinh đã mạnh dạn đề xuất và được chấp nhận nghiên cứu Luận án: ―Xây dựng Mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu, ứng dụng phòng ngừa tai nạn và hỗ trợ công tác cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải‖ với mong muốn góp phần bổ sung thêm luận điểm khoa học, phương pháp đánh giá nguy cơ tai nạn đâm va và ứng dụng trong thực tế nhằm nâng cao công tác bảo đảm an toàn hàng hải tại cảng biển.
Cơ sở khoa học Cơ sở nghiên cứu trong Luận án này là các dữ liệu thống kê tai nạn hàng hải tại khu vực; các văn bản pháp lý; lý thuyết và mô hình đề xuất liên quan đến việc đánh giá rủi ro đâm va trên luồng hàng hải, bao gồm: - Các Công ước quốc tế hàng hải và Nghị quyết của IMO có liên quan; (LUAN.hai luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.hai 3 - Nghiên cứu, phân tích các mô hình đánh giá rủi ro giao thông thủy đang được áp dụng hoặc thử nghiệm trên thế giới và xem xét sự phù hợp áp dụng mô hình tại các cảng biển Việt Nam nói chung và tại cảng biển Vũng Tàu nói riêng; - Thu thập, xử lý dữ liệu của tàu thuyền hoạt động qua khu vực cảng biển Vũng Tàu từ hệ thống nhận dạng tự động AIS; - Cập nhật dữ liệu thống kê về điều kiện khí tượng, thủy văn; tàu thuyền; luồng hàng hải; các nguyên nhân gây tai nạn hàng hải; hồ sơ điều tra tai nạn hàng hải từ 2007-2017 tại khu vực nghiên cứu (cảng biển Vũng Tàu) và sử dụng các phần mềm để xử lý, đánh giá dữ liệu; - Lý thuyết điều động tàu thủy; Lý thuyết Phân tích Hồi quy đa biến; Phương pháp và quy trình phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process); Lý thuyết tập mờ và Logic mờ; - Thống kê, phân tích và xây dựng cơ sở lý luận về ảnh hưởng của môi trường hàng hải đối với công tác điều động tàu và người điều khiển phương tiện; - Kết hợp hài hòa giữa Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và Phương pháp toán học để nghiên cứu, giải quyết yêu cầu nghiên cứu, xây dựng mô hình đánh giá định lượng rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Ý nghĩa khoa học + Hiện nay chưa có công trình khoa học nào của Việt Nam/ nước ngoài nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu nói riêng hay Việt Nam nói chung, vì vậy việc triển khai thực hiện Luận án sẽ góp phần bổ sung vào luận điểm khoa học và đáp ứng nhu cầu thực tiễn kiểm soát rủi ro từ hoạt động hàng hải tại cảng biển Việt Nam. + Nghiên cứu xây dựng Mô hình, đánh giá rủi ro đâm va của tàu thuyền hoạt động tại cảng biển Vũng Tàu phù hợp yêu cầu tăng cường bảo đảm an toàn hàng hải trong khu vực và đòi hỏi phát triển bền vững cảng biển. - Ý nghĩa thực tiễn + Thực tế hiện nay cảng biển Vũng Tàu là khu vực có tỷ lệ tai nạn đâm va cao nhất nước và với mức tăng trưởng bình quân về lưu lượng tàu thuyền qua cảng biển Vũng Tàu tăng khoảng 5-7% hàng năm thì càng phát sinh yêu cầu, đòi hỏi phải đánh giá định lượng được rủi ro hay nguy cơ đâm va khi tàu thuyền hành trình qua khu vực; qua đó, xác định giải pháp giảm thiểu rủi ro và kết hợp xác định đặc tính kỹ thuật luồng hàng hải hiện hữu đã phù hợp chưa nhằm đưa ra giải pháp cải tạo, nâng cấp (nếu cần thiết).
+ Là Công trình nghiên cứu có hệ thống lần đầu tại cảng biển Vũng Tàu (có tham khảo các mô hình được các nước tiên tiến về hàng hải trên thế giới áp dụng) và để tạo tiền đề cho việc tiếp tục nghiên cứu, áp dụng tại một số cảng biển quan trọng khác của Việt Nam.hai luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.hai 4 + Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung vào lĩnh vực lý luận pháp luật và những kết luận, kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo trong Luận án có thể góp phần tích cực cho việc hoàn thiện pháp luật hàng hải trong tổng thể phát triển hệ thống pháp luật Việt Nam.