Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng kiến thức bản địa trong xây dựng mô hình cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện chợ mới tỉnh bắc kạn

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu ứng dụng kiến thức bản địa trong xây dựng mô hình cây trồng thích ứng với biến đổi khí, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

KHMT

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Mục đích đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.2.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Các khái niệm có liên quan

2.1.2. Nguyên nhân của BĐKH

2.1.3. Vai trò của kiến thức bản địa đối với việc thích ứng BĐKH

2.1.4. Một số kiến thức bản địa của người dân trong sản xuất nông nghiệp thích ứng BĐKH

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2. Hoạt động sinh kế của người dân

3.3.3. Phương pháp tổng hợp xử lí số liệu

4. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật

4.3. Đặc điểm dân tộc, văn hóa xã Mai Lạp

4.4. Biểu hiện biến đổi khí hậu ở xã Mai Lạp

4.5. Các kịch bản BĐKH liên quan đến vùng nghiên cứu

4.6. Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống cây trồng, vật nuôi và sinh kế của người dân ở xã Mai Lạp

4.6.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thông cây trồng và vật nuôi

4.6.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sinh kế của người dân

4.7. Phương thức canh tác - biện pháp kỹ thuật để thích ứng với BĐKH

4.7.1. Phương thức canh tác - biện pháp kỹ thuật để thích ứng với BĐKH

4.7.2. Thay đổi thời vụ gieo trồng phù hợp

4.7.3. Thay đổi giống, loại cây trồng phù hợp để thích ứng với BĐKH

4.7.4. Nhóm các loại cây trồng tại xã Mai Lạp

4.7.5. Mô hình xen canh chuối- gừng và cây củ đậu

4.7.5.1. Tiêu chí lựa chọn mô hình
4.7.5.2. Kỹ thuật nhân giống, thời vụ và chọn đất
4.7.5.3. Khả năng sinh trưởng tạo sinh khối của mô hình
4.7.5.4. Tổng sinh khối
4.7.5.5. Các yếu tố cho phát triển sinh khối
4.7.5.6. Hiệu quả và năng suất kinh tế của mô hình chuối-gừng và củ đậu
4.7.5.7. Khả năng cải tạo đất của mô hình xen canh chuối-gừng và củ đậu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Biến đổi khí hậu và tác động đến nông nghiệp

Biến đổi khí hậu đang là một thách thức lớn đối với nông nghiệp, đặc biệt tại các khu vực dễ bị tổn thương như Bắc Kạn. Những hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán, và bão tố đã gây thiệt hại nặng nề đến sản xuất nông nghiệp. Theo báo cáo của IPCC, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu. Tại Bắc Kạn, nông nghiệp là nguồn thu nhập chính của người dân, do đó, việc tìm ra các mô hình cây trồng thích ứng là vô cùng cấp thiết.

1.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp Bắc Kạn

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi chu kỳ mùa vụ, giảm năng suất cây trồng, và tăng nguy cơ dịch bệnh. Tại Bắc Kạn, các hiện tượng như lũ ống, lũ quét, và hạn hán đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh kế của người dân. Nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ trung bình tại khu vực này đã tăng đáng kể trong 50 năm qua, kèm theo sự thay đổi lượng mưa không ổn định. Điều này đòi hỏi các giải pháp thích ứng hiệu quả để đảm bảo nông nghiệp bền vững.

II. Kiến thức bản địa trong thích ứng biến đổi khí hậu

Kiến thức bản địa đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các mô hình cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Tại Bắc Kạn, cộng đồng các dân tộc thiểu số như Tày, Dao, và Nùng đã tích lũy nhiều kinh nghiệm quý giá trong canh tác nông nghiệp. Những kiến thức này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, giúp người dân linh hoạt ứng phó với các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

2.1. Ứng dụng kiến thức bản địa trong nông nghiệp

Các cộng đồng dân tộc tại Bắc Kạn đã sử dụng các giống cây trồng bản địa có khả năng chống chịu cao với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Ví dụ, giống chuối và gừng được trồng xen canh để tăng hiệu quả sử dụng đất và giảm xói mòn. Kỹ thuật canh tác truyền thống như tạo ruộng bậc thang và sử dụng hệ thống tưới tiêu bản địa cũng được áp dụng rộng rãi. Những kiến thức bản địa này không chỉ giúp thích ứng với biến đổi khí hậu mà còn góp phần bảo vệ môi trườngphát triển nông thôn bền vững.

III. Mô hình cây trồng thích ứng tại Bắc Kạn

Nghiên cứu đã xây dựng và đánh giá hiệu quả của các mô hình cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu tại Bắc Kạn. Mô hình trồng xen canh chuối và gừng đã cho thấy hiệu quả cao trong việc tăng năng suất và cải tạo đất. Ngoài ra, việc sử dụng các giống cây bản địa và kỹ thuật canh tác truyền thống đã giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

3.1. Hiệu quả của mô hình trồng xen canh

Mô hình trồng xen canh chuối và gừng tại Bắc Kạn đã chứng minh khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình này không chỉ tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng đất, giảm xói mòn và tăng độ phì nhiêu. Đây là một ví dụ điển hình về việc kết hợp kiến thức bản địa với kỹ thuật canh tác hiện đại để tạo ra nông nghiệp thông minhbền vững.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc phát triển nông thônđối phó với biến đổi khí hậu. Các mô hình cây trồng thích ứng được đề xuất có thể áp dụng rộng rãi tại các khu vực miền núi phía Bắc, góp phần nâng cao đời sống người dân và bảo vệ môi trường.

4.1. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đã cung cấp các giải pháp cụ thể để thích ứng với biến đổi khí hậu tại Bắc Kạn, bao gồm việc sử dụng kiến thức bản địa và xây dựng các mô hình cây trồng hiệu quả. Những kết quả này có thể được nhân rộng tại các địa phương khác, góp phần phát triển nông thônbảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp và hướng tới nông nghiệp bền vững.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là một vấn đề được các nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm, những cơn bão bất thường, những đợt hạn hán, cháy rừng…xảy ra trái với chu kì của nó hàng thập kỷ qua, điều này dẫn đến những thiệt hại hết sức nặng nề cả về con người và sự phát triển của các nền kinh tế. Theo RSEX – báo cáo đặc biệt về quản lí rủi ro của các sự kiện cực đoan và thảm họa, nhận định rằng Việt Nam xếp hạng thứ 23 trên 193 quốc gia về chỉ số chịu thương tổn do các tác động của BĐKH trong vòng 30 năm tới. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là vựa lúa của cả nước, sản xuất ra hơn 1/2 lượng thủy sản và trái cây của cả nước, UNDP ước tính, đến năm 2030, nước biển dâng sẽ làm cho 45% diện tích đất bị tổn thương do hiện tượng mặn hóa cực đoan.

Tình trạng này khiến cuộc sống của hơn 4 triệu người đói nghèo tại đây có nguy cơ tổn thương cao.Ông RK Pachauri - chủ tịch IPCC cho rằng: nền nông nghiệp của Việt Nam sẽ phải nghiên cứu giống cây chịu sự thay đổi nhiệt độ nếu cần thiết Việt Nam phải tính đến việc thay đổi cơ cấu mùa vụ. Ai cũng biết tác hại của biến đổi khí hậu mang lại, có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ sau đây: Gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về 2 cực, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và phá hủy hệ sinh thái. việt nam có đường bờ biển dài với hai phần ba lãnh thổ là diện tích đất đồi núi, nên là một trong những nước dễ bị tổn thương nhất trong khu vực Đông Nam Á khi phải đối mặt với biến đổi khí hậu. Chưa bao giờ vấn đề biến đổi khí hậu lại được đề cập nhiều và nóng bỏng như thời điểm này.

Theo nghiên cứu của liên hợp quốc, việt nam sẽ là quốc gia bị ảnh hưởng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Á từ sự biến đổi khí hậu này. Khu vực trung du và miền núi phía Bắc được đánh giá là khu vực chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu không kém so với các tỉnh ven biển và các tỉnh trung bộ, về mùa đông những đợt không khí lạnh kéo dài, những trận n 2 lũ ống, lũ quét, các dịch bệnh,…. trong khi người dân nơi đây sống dựa vào nguồn thu nhập chính từ các hoạt động thuộc lĩnh vực nông – lâm nghiệp, những thay đổi khí hậu sẽ làm ảnh hưởng xấu đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp: năng suất giảm, cây sinh trưởng chậm, gia súc chết,….làm cho đời sống người dân trở nên khó khăn. Chính vì vậy mà việc tìm ra các mô hình trồng trọt, chăn nuôi để thích ứng với thực trạng BĐKH đối với khu vực này là rất quan trọng.

Một trong những hướng đi mà hiện nay các nhà khoa học đang quan tâm để giải quyết vấn đề này là đó là dựa vào kiến thức của người dân bản địa để tìm ra các mô hình sản xuất nông nghiêp thích ứng với BĐKH. Bắc Kạn một tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của bảy dân tộc anh em bao gồm Tày, Dao, Việt (Kinh), H’Mông, Nùng, Sán Chay, Hoa. Trong 5 năm gần đây là tỉnh phải chịu thiệt hại lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp do sự xuất hiện tượng thời tiết cực đoan (CARE international in Viet Nam, 2010). Do vậy trong những năm qua tỉnh đã và đang được tổ chức CARE quốc tế tại Việt Nam và nhiều tổ chức khác triển khai các dự án xóa đói giảm nghèo và giảm thiểu các tác động xấu của biến đổi khí hậu.

Do nơi đây có nhiều dân tộc cùng sinh sống cùng với việc hoạt động nông nghiệp là chủ yếu nên vốn kiến thức truyền thống và kinh nghiệm trong trồng trọt và chăn nuôi của họ rất phong phú, những kinh nghiệm quý giá này được lưu truyền có chọn lọc từ thế hệ này qua thế hệ khác, giúp cho người nông dân có các mô hình canh tác phù hợp với sự biến đổi của khí hậu. Cộng đồng dân ở Bắc Kạn nói riêng và miền núi phía bắc nói chung có vốn kiến thức truyền thống và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp giúp họ linh hoạt hơn với những biến đổi khắc nghiệt trong môi trường sống. Nhiều cộng đồng bản địa là dân tộc thiểu số ở Bắc kạn đã có rất nhiều kinh nghiệm trong canh tác nông nghiệp bền vững và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Những kiến thức và các kỹ thuật bản địa nãy đã được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong từng cộng đồng dân tộc thiểu số (Tran Van Đien, 2012).

Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức bản địa trong xây dựng mô hình cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu tại Huyện Chợ Mới, Tỉnh Bắc Kạn”. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích đề tài - Xác định kiến thức bản địa của người dân trong ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp. - Xác định được mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp của địa phương.

- Đánh giá hiệu quả, khả năng tạo sinh khối, năng suất và khả năng cải tạo đất của một số mô hình cây trồng trong điều kiện biến biển khí hậu hiện nay. Yêu cầu của đề tài - Thông tin số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác. - Đánh giá được hiệu quả, khả năng tạo sinh khối, khả năng cải tạo đất và tính phù hợp của một số mô hình cây trồng trên cơ sở áp dụng kiến thức bản địa của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại Xã Mai Lạp, Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Ý nghĩa của đề tài - Đối với việc học tập và nghiên cứu + Nâng cao được kĩ năng và kiến thức thông qua các hoạt động thực tế.

+ Vận dụng được những kiến thức đã được học. + Nâng cao khả năng tự học, khả năng tìm kiếm, chọn lọc tài liệu. + Hiểu biết rõ hơn về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. + Củng cố thêm kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.

- Đối với hoạt động thực tiễn + Từ các mô hình thử nghiệm tại địa phương từ đó tìm ra mô hình thích hợp nhất cho người dân. + Góp phần giảm thiểu được các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh miền núi phía bắc. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2.1Các khái niệm có liên quan : + Biến đổi khí hậu : là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người.Khả năng bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu. + Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

+ Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống trong sinh quyển hoặc số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng. + Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. + Kiến thức bản địa là hệ thống kiến thức bao gồm kiến thức kỹ thuật bản địa và kiến thức địa phương, nhưng được cụ thể hóa trong khía cạnh liên quan đến sinh thái, đến quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên: rừng, đất rừng, nguồn nước. Nó phản ánh những kiến thức kinh nghiệm của từng nhóm cộng đồng đang cùng sinh sống trong từng vùng sinh thái nhân văn, đây là hệ thống kiến thức kết hợp các hiểu biết bên trong lẫn bên ngoài, sự giao thoa kế thừa giữa kinh nghiệm của các dân tộc đang chung sống, sự kiểm nghiệm các kỹ thuật mới du nhập và sự thích ứng nó với điều kiện sinh thái địa phương.2 Nguyên nhân của BĐKH Có hai nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH đó là do thiên nhiên và do con người.

Trong những thập niên gần đây các hoạt động kinh tế - xã hội của con người ngày một phát triển dẫn đến lượng khí thải nhà kính không ngừng tăng lên, cùng với đó việc khai thác các bể hấp thụ khí nhà kính như rừng, hệ sinh thái biển.làm cho hàm lượng các khí nhà kính trong không khí luôn ở mức cao. Một số loại khí nhà kính điển hình : - CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép. - CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp. - HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC- 23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22. - PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm. - SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

Hiện nay, Nghị định thư kyoto vẫn là một công cụ hữu hiệu được hầu hết các quốc gia ủng hộ nhằm hạn chế và ổn định các loại khí nhà kính nói trên.3 Vai trò của kiến thức bản địa đối với việc thích ứng BĐKH Hiện nay BĐKH được coi là một trong những thách thức lớn nhất của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ở thế kỉ 21.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mô Hình Cây Trồng Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Từ Kiến Thức Bản Địa Tại Bắc Kạn" trình bày những phương pháp và mô hình cây trồng có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, dựa trên kiến thức bản địa của người dân tại Bắc Kạn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa khoa học hiện đại và kinh nghiệm truyền thống trong nông nghiệp, nhằm nâng cao năng suất và bền vững cho sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh khí hậu ngày càng thay đổi. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình này, không chỉ giúp cải thiện đời sống nông dân mà còn bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, nơi phân tích cụ thể về ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà nông dân phải đối mặt. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa tại đồng bằng sông Cửu Long, một khu vực nông nghiệp quan trọng của Việt Nam, để thấy rõ hơn về những ảnh hưởng toàn diện của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp.