Mô Hình Canh Tác Thích Ứng Trên Đất Phèn Nhiễm Mặn Tại Hậu Giang

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác thích hợp trên đất phèn nhiễm mặn trường hợp nghiên cứu tại xã lương, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Khoa Học Đất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

179
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM KẾT KẾT QUẢ

1. CHƯƠNG I: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Mục tiêu chung

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Lược đồ nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Những đóng góp mới của nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn vùng nghiên cứu

2.1.1. Biến đổi khí hậu và vấn đề xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

2.1.2. Biến đổi khí hậu và vấn đề xâm nhập mặn ở tỉnh Hậu Giang

2.2. Thực trạng các mô hình canh tác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

2.3. Chính sách phát triển vùng đất bị xâm nhiễm mặn của địa phương

2.4. Thực trạng và thách thức trong sử dụng đất tỉnh Hậu Giang

2.5. Những nghiên cứu có liên quan

2.6. Đất phèn và các trở ngại của đất phèn dưới tác động của biến đổi khí hậu

2.6.1. Đất phèn vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.6.2. Một số đặc tính hoá học ở tầng mặt của các nhóm đất phèn

2.6.3. Đất phèn nhiễm mặn tạm thời

2.7. Đất mặn và ảnh hưởng của đất mặn đến cây trồng

2.7.1. Đất mặn, đất sodic và đất mặn sodic

2.7.2. Ảnh hưởng của đất mặn đến tính chất đất và cây trồng

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khảo sát hiện trạng xâm nhập mặn tại xã Lương Nghĩa, Vĩnh Viễn A và Hỏa Tiến

3.1.1. Khảo sát hiện trạng sản xuất nông nghiệp và xâm nhập mặn tại vùng nghiên cứu

3.1.2. Khảo sát hiện trạng xâm nhập mặn đất, nước tại xã Lương Nghĩa, Vĩnh Viễn A và Hỏa Tiến

3.2. Đánh giá thích nghi đất đai địa bàn nghiên cứu. Xây dựng mô hình canh tác thích hợp trên đất phèn nhiễm mặn

3.2.1. Tiêu chí lựa chọn mô hình canh tác cho địa bàn nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp xây dựng mô hình canh tác

3.2.3. Biện pháp rửa mặn kết hợp sử dụng vôi (CaO), gypsum (CaSO4)

3.2.3.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm
3.2.3.2. Phương pháp thí nghiệm

3.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu mẫu đất, nước

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp, xâm nhập mặn và đánh giá thích nghi đất đai vùng nghiên cứu

4.1.1. Hiện trạng xâm nhập mặn và hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác trên địa bàn nghiên cứu

4.1.2. Hiện trạng xâm nhập mặn đất và nước địa bàn nghiên cứu

4.1.3. Đánh giá tính thích nghi đất đai 03 xã vùng nghiên cứu

4.2. Xây dựng mô hình canh tác thích hợp trên đất phèn nhiễm mặn

4.2.1. Đặc tính hóa học đất trên các địa điểm thực hiện mô hình thí nghiệm chuyển đổi hệ thống cây trồng

4.2.2. Diễn biến xâm nhập mặn trong nước, trong đất của các mô hình canh tác và nước kênh theo thời gian ở địa bàn nghiên cứu

4.2.3. Ảnh hưởng của luân canh, bón phân hữu cơ và vôi đến các đặc tính hóa học và hàm lượng N và P hữu dụng trong đất

4.2.4. Ảnh hưởng của luân canh vụ màu đến năng suất lúa của vụ kế tiếp

4.2.5. Hiệu quả kinh tế của các mô hình luân canh lúa – màu trên nền đất lúa tại địa bàn nghiên cứu

4.2.6. Tỷ suất lợi nhuận biên của các mô hình canh tác thử nghiệm so với mô hình đối chứng

4.3. Giải pháp cải thiện tình trạng nhiễm mặn đất trồng lúa bằng biện pháp kết hợp rửa mặn và bón vôi (CaO), gypsum (CaSO4)

4.3.1. Kết quả tạo độ mặn nhân tạo cho đất làm thí nghiệm

4.3.2. Độ dẫn điện (EC), hàm lượng Na+ và Ca2+ trong dung dịch rửa sau khi thực hiện các biện pháp rửa mặn

4.3.3. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đất kết hợp bón CaO và CaSO4 đến hàm lượng Na+ hòa tan trong dung dịch đất

4.3.4. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đất kết hợp bón CaO và CaSO4 đến sự thay đổi đặc tính hóa học đất sau khi thực hiện các biện pháp rửa mặn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mô Hình Canh Tác Thích Ứng Đất Phèn Mặn Hậu Giang

Biến đổi khí hậu đang tạo ra những thách thức lớn cho nông nghiệp Hậu Giang, đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng trên đất phèn nhiễm mặn. Điều này đòi hỏi các giải pháp canh tác sáng tạo và thích ứng để đảm bảo an ninh lương thựcsinh kế bền vững cho người dân. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và đánh giá các mô hình canh tác thích ứng trên đất phèn nhiễm mặn tại tỉnh Hậu Giang, nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả để tăng năng suất, cải tạo đấtquản lý độ mặn.

1.1. Hiện Trạng Đất Phèn Nhiễm Mặn Tại Hậu Giang

Tỉnh Hậu Giang, tương tự như các tỉnh ven biển khác ở Đồng bằng sông Cửu Long, đang chịu tác động của xâm nhập mặn, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Cần thiết phải có các giải pháp thay đổi cơ cấu cây trồng và quản lý đất phù hợp giúp giảm rủi ro và ổn định thu nhập nông hộ. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn nước và đất sản xuất nông nghiệp được thực hiện tại huyện Long Mỹ và thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Mô Hình Canh Tác Thích Ứng

Việc xây dựng mô hình canh tác thích ứng là vô cùng quan trọng để giúp nông dân Hậu Giang đối phó với biến đổi khí hậuxâm nhập mặn. Các mô hình này cần phải đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời phải dễ dàng áp dụng và nhân rộng trong thực tế. Nghiên cứu này hướng đến việc cung cấp các giải pháp canh tác hiệu quả, giúp nông dân nâng cao thu nhậpgiảm nghèo.

II. Thách Thức Xâm Nhập Mặn và Canh Tác Lúa Truyền Thống

Canh tác lúa truyền thống trên đất phèn nhiễm mặn đang đối mặt với nhiều thách thức do xâm nhập mặn ngày càng gia tăng. Độ mặn cao trong đất và nước gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa, dẫn đến giảm năng suấthiệu quả kinh tế. Ngoài ra, việc sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật cũng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Cần có những giải pháp canh tác mới để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Ảnh Hưởng Của Xâm Nhập Mặn Đến Năng Suất Lúa

Kết quả ghi nhận độ mặn (EC) nước kênh trong khu vực đê bao < 2 mS/cm vào đầu mùa khô và tăng cao vào cuối mùa khô với độ mặn được ghi nhận cao nhất đạt từ 5,6 – 7,5 mS/cm trên địa bàn 03 xã. Có sự biến động về độ mặn của nước kênh giữa các năm, trong đó độ mặn nước kênh tại 03 xã năm 2013 cao hơn năm 2012. Vào cuối mùa khô năm 2013, EC nước kênh cao nhất đạt 16,0 mS/cm tại xã Lương Nghĩa, 12,0 mS/cm tại xã Vĩnh Viễn A và xã Hoả Tiến.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Từ Canh Tác Lúa

Việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong canh tác lúa không chỉ gây hại cho môi trường mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nông sản. Cần có những giải pháp canh tác thân thiện với môi trường, như sử dụng phân bón hữu cơ và áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), để đảm bảo phát triển bền vững cho nông nghiệp Hậu Giang.

III. Giải Pháp Luân Canh Lúa Màu và Cải Tạo Đất Phèn Nhiễm Mặn

Một trong những giải pháp canh tác hiệu quả trên đất phèn nhiễm mặnluân canh lúa - màu. Việc luân canh giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất, giảm độ mặn, và tăng năng suất cây trồng. Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp cải tạo đất phèn, như bón vôi và gypsum, cũng giúp cải thiện chất lượng đất và tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt hơn. Các mô hình luân canh lúa - màu cho thấy thích ứng với điều kiện đất đai, khí hậu tại địa bàn nghiên cứu thông qua các số liệu về năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình đối chứng (lúa – lúa).

3.1. Lợi Ích Của Luân Canh Lúa Màu

Luân canh cây trồng cạn trên nền đất lúa hai vụ gồm: đậu xanh – lúa – dưa hấu, bắp nếp – lúa – bắp nếp, lúa – dưa hấu – lúa và khoai lang – lúa – bắp nếp. Hệ thống cây trồng được lựa chọn cho mỗi mô hình dựa vào đánh giá phân vùng thích nghi của các kiểu sử dụng đất. Các vụ trồng cây trồng cạn được thực hiện vào mùa khô do rủi ro thiếu nước tưới cho canh tác lúa và xâm nhập mặn.

3.2. Biện Pháp Cải Tạo Đất Phèn Hiệu Quả

Biện pháp kỹ thuật được thử nghiệm để cải tạo đất nhiễm mặn được đánh giá trong nghiên cứu này là rửa mặn kết hợp bón CaO, CaSO4. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm thức (NT) và 4 lần lặp lại gồm: NT1. Đối chứng (không rửa mặn, không bổ sung CaO và CaSO4); NT2. Rửa mặn sau khi ngâm đất với nước 1 ngày; NT3. Rửa mặn sau khi ngâm đất với nước 2 ngày; NT4. NT3 kết hợp bổ sung CaO (tương đương 2 tấn CaCO3/ha); NT5. NT3 kết hợp bón 2 tấn CaSO4/ha.

IV. Ứng Dụng Mô Hình VAC và Lúa Tôm Trên Đất Nhiễm Mặn

Ngoài luân canh lúa - màu, các mô hình VAC (vườn - ao - chuồng) và lúa - tôm cũng là những giải pháp canh tác hiệu quả trên đất phèn nhiễm mặn. Mô hình VAC giúp tận dụng tối đa nguồn tài nguyên, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng và tăng thu nhập cho người dân. Mô hình lúa - tôm giúp cải thiện chất lượng đất, giảm độ mặn, và tạo ra nguồn thu nhập kép từ lúa và tôm. Các mô hình này cần được nhân rộng và phát triển để nâng cao hiệu quả kinh tếbảo vệ môi trường.

4.1. Ưu Điểm Của Mô Hình VAC

Mô hình VAC kết hợp trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, giúp tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng. Mô hình này đặc biệt phù hợp với điều kiện đất phèn nhiễm mặn, giúp cải thiện độ phì nhiêu của đấttăng thu nhập cho người dân.

4.2. Hiệu Quả Kinh Tế Của Mô Hình Lúa Tôm

Mô hình lúa - tôm giúp cải thiện chất lượng đất, giảm độ mặn, và tạo ra nguồn thu nhập kép từ lúa và tôm. Mô hình này đang được nhiều nông dân ở Hậu Giang áp dụng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

V. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Luân Canh Đến Chất Lượng Đất

Nghiên cứu cũng thực hiện đánh giá ảnh hưởng của luân canh cây màu đến khả năng cải thiện hàm lượng đạm (N) hữu dụng, lân (P) hữu dụng trên nền đất canh tác lúa bị nhiễm phèn và chịu tác động của xâm nhập mặn tại 03 xã vùng nghiên cứu. Kết quả cho thấy hàm lượng N hữu dụng trong đất ở nghiệm thức luân canh lúa - màu có hàm lượng N hữu dụng (26,4 - 111,5 mg N/kg) cao khác biệt ý nghĩa thống kê so với nghiệm thức chuyên canh lúa (13,6 - 33,5 mg N/kg) trên địa bàn 03 xã.

5.1. Hàm Lượng Đạm N Hữu Dụng Trong Đất

Kết quả cho thấy hàm lượng N hữu dụng trong đất ở nghiệm thức luân canh lúa - màu có hàm lượng N hữu dụng (26,4 - 111,5 mg N/kg) cao khác biệt ý nghĩa thống kê so với nghiệm thức chuyên canh lúa (13,6 - 33,5 mg N/kg) trên địa bàn 03 xã.

5.2. Hàm Lượng Lân P Hữu Dụng Trong Đất

Hàm lượng lân hữu dụng ở các mô hình luân canh (14,8 – 24,5 mg P/kg) trên địa bàn xã Lương Nghĩa và xã Hoả Tiến cao hơn hàm lượng lân hữu dụng ở mô hình đối chứng lúa – lúa (6,6 – 7,9 mg P/kg), nhưng trên địa bàn xã Vĩnh Viễn A không có sự khác biệt giữa hàm lượng lân hữu dụng ở mô hình lúa – màu và mô hình đối chứng lúa – lúa.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Nông Nghiệp Hậu Giang

Các mô hình canh tác thích ứng trên đất phèn nhiễm mặn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo phát triển bền vững cho nông nghiệp Hậu Giang. Việc áp dụng các giải pháp luân canh, cải tạo đất, và quản lý độ mặn giúp tăng năng suất, nâng cao thu nhập cho người dân, và bảo vệ môi trường. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức khuyến nông để nhân rộng các mô hình canh tác này và giúp nông dân Hậu Giang đối phó với biến đổi khí hậuxâm nhập mặn.

6.1. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nông Nghiệp

Chính sách hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Cần có các chính sách khuyến khích nông dân áp dụng các mô hình canh tác thích ứng, hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, và thị trường tiêu thụ sản phẩm.

6.2. Tương Lai Của Nông Nghiệp Thích Ứng

Tương lai của nông nghiệp Hậu Giang nằm ở việc áp dụng các giải pháp canh tác sáng tạo và thích ứng, dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình canh tác mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương, để đảm bảo phát triển bền vững cho nông nghiệp Hậu Giang.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình canh tác thích hợp trên đất phèn nhiễm mặn trường hợp nghiên cứu tại xã lương nghĩa vĩnh viễn a và hỏa tiến của tỉnh hậu giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I.1 Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là thách thức lớn đối với nhân loại, có tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế, xã hội và môi trường toàn cầu. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được dự báo sẽ chịu tác động rất lớn do sự gia tăng nhiệt độ, lũ lụt, hạn hán và vấn đề nước biển dâng (IPCC, 2013; MRC, 2010; Nguyễn Văn Thắng và ctv, 2010). Theo kịch bản BĐKH, ĐBSCL sẽ chịu tác động bởi gia tăng lượng mưa trong mùa mưa và gia tăng nhiệt độ cũng như giảm lượng mưa vào mùa khô (Cline, 2007; Monre, 2012; Solomon S, et al. Theo đó, tài nguyên đất sẽ chịu tác động của BĐKH theo hai hướng chính là mất diện tích sử dụng do xâm nhập mặn và thay đổi chất lượng đất.

Trong những năm gần đây, tình trạng xâm nhập mặn đang diễn ra nghiêm trọng và kéo dài, diện tích đất bị xâm nhập mặn, khô hạn, phèn hóa ngày càng tăng cao. Trong những năm tiếp theo, dự báo khô hạn sẽ đến sớm hơn kết hợp với nguồn nước sông Cửu Long ngày càng cạn kiệt sẽ dẫn đến sự xâm nhập mặn trở nên nghiêm trọng hơn và có tác động xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng. Xâm nhập mặn có tác động đến cơ cấu mùa vụ, hệ thống canh tác, ảnh hưởng bất lợi đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm biến đổi các đặc tính hóa, lý, sinh học đất theo chiều hướng xấu đi. Ở ĐBSCL, xâm nhập mặn đã và đang ảnh hưởng đến năng suất, diện tích gieo trồng và thời gian xuống giống lúa.

Cụ thể, trong năm 2015 vào vụ Đông Xuân có 104.000 ha lúa bị ảnh hưởng nặng đến năng suất do xâm nhập mặn (chiếm 11% diện tích gieo trồng ở 8 tỉnh ven biển của ĐBSCL), vụ Xuân Hè có khoảng 90.000 ha lúa bị ảnh hưởng đến năng suất, trong đó thiệt hại nặng khoảng 50.000 ha (các tỉnh bị thiệt hại nặng bao gồm Kiên Giang 34.000 ha, Sóc Trăng 6.300 ha, Bạc Liêu 5.000 ha diện tích lúa vụ Hè Thu xuống giống trễ lịch mùa vụ so với kế hoạch (Cục Trồng trọt, 2015). Tương tự năm 2015, trong năm 2016 tổng diện tích trồng lúa bị thiệt hại trực tiếp do xâm nhập mặn lên tới gần 140. Các tỉnh có diện tích bị ảnh hưởng nhiều nhất do hạn hán và xâm nhập mặn là Cà Mau với gần 50.000 ha, tiếp đó là Kiên Giang với trên 34.000 ha, Bến Tre là trên 13.000 ha, Bạc Liêu, Trà Vinh là trên 11. Tương tự các tỉnh ven biển khác ở ĐBSCL, sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Hậu Giang đang chịu tác động bởi xâm nhập mặn.000 ha lúa Xuân Hè và Hè Thu bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hạn hán và xâm nhập mặn, trong đó huyện Long 1 Mỹ là một trong những huyện có diện tích đất trồng trọt bị ảnh hưởng nhiều nhất (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang, 2015).

Theo Chi cục Thủy lợi tỉnh Hậu Giang (2016), độ mặn cao nhất đo được vào tháng 04/2016 tại một số kênh thuộc xã Lương Nghĩa là 11‰, ở xã Vĩnh Viễn A là 7,2‰, đỉnh điểm năm 2015 độ mặn ở một số nơi tại huyện Long Mỹ và thành phố Vị Thanh lên đến 19‰. Đây là độ mặn đo được cao nhất so với nhiều năm trước đó. Các xã bị ảnh hưởng mặn nhiều nhất là Lương Tâm, Lương Nghĩa và Vĩnh Viễn A (huyện Long Mỹ) và Hỏa Tiến (thành phố Vị Thanh). Trước những thực trạng trên, việc tìm giải pháp, biện pháp kỹ thuật giúp quản lý đất, nước, dinh dưỡng và bố trí cây trồng cũng như mùa vụ hợp lý trên đất bị nhiễm mặn là cần thiết nhằm cải thiện các đặc tính bất lợi của đất và tăng hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện bất lợi của xâm nhập mặn.

Ở ĐBSCL đã có nhiều nghiên cứu về thích ứng với sự xâm nhập mặn và cải thiện chất lượng đất đã mang lại hiệu quả. Theo nghiên cứu luân canh cây trồng cạn và kết hợp bón phân hữu cơ trên nền đất lúa bị nhiễm mặn tại tỉnh Bến Tre của Nguyễn Mỹ Hoa và ctv (2014), các mô hình luân canh gồm lúa – dưa hấu – lúa, lúa – bắp nếp – lúa và lúa – đậu bắp – lúa cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình 3 vụ lúa. Tại tỉnh Hậu Giang, nghiên cứu của Nguyễn Mỹ Hoa (2010) về khảo sát tính chất môi trường đất, nước của mô hình nuôi tôm sú kết hợp lúa, màu trên vùng đất phèn nhiễm mặn trên địa bàn xã Vĩnh Viễn của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thấp (<2,5‰) không thuận lợi cho phát triển mô hình tôm – lúa. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa thực hiện đánh giá luân canh lúa và cây trồng cạn trong điều kiện độ mặn thấp để tăng hiệu quả sử dụng đất và giảm rủi ro do xâm nhập mặn cho canh tác lúa trên đất phèn bị xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả của bón phân hữu cơ và vôi trong cải thiện đặc tính đất nhiễm mặn và sinh trưởng của lúa trong điều kiện nhà lưới của Lâm Văn Tân và ctv (2014) đã kết luận rằng bón phân hữu cơ và vôi giúp giảm nồng độ Na + trao đổi và giảm độ bão hoà Natri (exchangable sodium percentage - ESP) trong đất, đồng thời tăng đạm hữu dụng, lân dễ tiêu, kali trong đất và gia tăng năng suất lúa. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chưa đánh giá tính hiệu quả của phân hữu cơ và vôi trên nhóm đất phèn nhiễm mặn. Sau nghiên cứu của Nguyễn Mỹ Hoa (2010), đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan đến tác động của BĐKH và xâm nhập mặn trên vùng đất phèn nhiễm mặn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang nhằm giúp cho địa phương có cơ sở hoạch định các chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp, nhất là tác động của xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng như hiện nay. Trong điều kiện tỉnh Hậu Giang, tỉnh cũng đã ban hành nhiều chính sách nhằm thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng khai 2 thác lợi thế vùng và thích ứng với biến đổi khí hậu, mục tiêu là giảm diện tích trồng lúa chuyển sang canh tác những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn phù hợp với điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng của vùng và thích ứng với BĐKH hiện tại và trong tương lai.

Vì vậy, đề tài: “Xây dựng mô hình canh tác thích hợp trên đất phèn nhiễm mặn (trường hợp nghiên cứu tại xã Lương Nghĩa, Vĩnh Viễn A và Hỏa Tiến, tỉnh Hậu Giang)” được thực hiện sẽ góp phần giúp địa phương có thêm cơ sở vững chắc trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, xây dựng kế hoạch cũng như ứng dụng thực tiễn từ đề tài cho những vấn đề liên quan đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải thiện chất lượng đất trên vùng bị xâm nhập mặn nhằm sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất, nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp và thích ứng tốt hơn với xâm nhập mặn.2 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu - Hiện trạng xâm nhiễm mặn trong đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như thế nào? - Đa dạng mô hình canh tác trên nền đất lúa bằng cách luân canh lúa và cây trồng cạn có thời gian sinh trưởng ngắn, nhu cầu nước ít có thể giảm rủi ro do xâm nhập mặn và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn độc canh lúa, do đó thích ứng với điều kiện xâm nhập mặn trong mùa khô? - Những biện pháp nào có thể giúp giảm thiểu tích lũy mặn và cải tạo độ phì đất bị xâm nhiễm mặn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang? 1.1 Mục tiêu chung Xây dựng mô hình canh tác phù hợp trên đất lúa bị nhiễm phèn và chịu tác động của xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp và xâm nhập mặn vùng nghiên cứu. - Đánh giá thích nghi đất đai trước tác động của xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh nhằm giúp định hướng sản xuất phù hợp cho hiện tại và tương lai. - Xây dựng các mô hình canh tác phù hợp với vùng đất lúa bị nhiễm phèn và chịu tác động của xâm nhập mặn trên địa bàn nghiên cứu. - Xác định biện pháp cải thiện chất lượng đất bị nhiễm phèn và chịu tác động của xâm nhập mặn nghiêm trọng hơn trong tương lai.3 Lược đồ nghiên cứu 1.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu Kết quả của đề tài sẽ giúp phân tích hiện trạng nhiễm mặn của đất trồng lúa, nhiễm mặn nước tưới tại tỉnh Hậu Giang, đề xuất các mô hình canh tác phù hợp và biện pháp cải tạo đất mặn hiệu quả.

Kết quả nghiên cứu về khả năng thích ứng và hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác thích hợp tại địa phương giúp tăng hiệu quả sử dụng đất, ổn định cuộc sống và cải thiện sinh kế của người dân, thích ứng với sự thay đổi khí hậu và xâm nhập mặn đang diễn ra trên địa bàn tỉnh.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài được thực hiện trên nền đất trồng lúa bị nhiễm phèn chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn tại tỉnh Hậu Giang, tập trung tại 03 xã chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi xâm nhập mặn hàng năm là xã Hỏa Tiến thuộc thành phố Vị Thanh và xã Lương Nghĩa, xã Vĩnh Viễn A thuộc huyện Long Mỹ.6 Những đóng góp mới của nghiên cứu - Đánh giá được tích lũy mặn (tỷ lệ Na+ hấp phụ trên keo đất) trong đất canh tác lúa khu vực chịu tác động của xâm nhập mặn, làm cơ sở đề xuất các mô hình canh tác phù hợp cho vùng đất phèn nhiễm mặn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. - Phân vùng thích nghi đất đai cho khu vực nghiên cứu trong điều kiện đất phèn, chịu tác động của xâm nhập mặn. Dựa vào phân vùng thích nghi, xây dựng các mô hình luân canh cây trồng cạn vào mùa khô trên nền đất chuyên canh lúa bị nhiễm phèn và chịu tác động của xâm nhập mặn. - Đề xuất biện pháp bón vôi (CaCO3, hoặc CaSO4) với liều lượng 2 tấn/ha kết hợp với rửa mặn bằng nước ngọt trong kênh, mương hoặc nước mưa đầu mùa để cải tạo đất phèn bị nhiễm mặn.

Tuy nhiên, kết quả này dựa trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá trong điều kiện phòng thí nghiệm, cần kiểm chứng hiệu quả của biện pháp này trên quy mô đồng ruộng. 5 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mô Hình Canh Tác Thích Ứng Trên Đất Phèn Nhiễm Mặn Tại Hậu Giang" trình bày các phương pháp canh tác hiệu quả nhằm thích ứng với điều kiện đất phèn nhiễm mặn, một vấn đề ngày càng nghiêm trọng tại khu vực Hậu Giang. Tài liệu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình canh tác bền vững mà còn nêu rõ lợi ích của việc áp dụng các biện pháp này trong việc cải thiện năng suất nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu và ô nhiễm đất.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khảo nghiệm một số giống lúa chịu mặn tại Quảng Nam, nơi nghiên cứu các giống lúa có khả năng chịu mặn, hoặc tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái tại huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre, tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể xem xét Luận văn thạc sĩ assessing cropping models adapting to climate change in Ky Phu commune Dai Tu district Thai Nguyen province, để hiểu rõ hơn về các mô hình canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu tại một địa phương khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp nông nghiệp bền vững trong bối cảnh hiện nay.