Mô Hình Bồn Nước Đơn Sử Dụng Bộ Điều Khiển PID

Chuyên khảo phân tích Đề tài mô hình bồn nước đơn sử dụng bộ điều khiển pid, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2023

67
15
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KHIỂN MỰC NƯỚC

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu chọn đề tài

1.3. Phương pháp thực hiện

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Mô tả quy trình công nghệ và nguyên lý làm việc

2.2. Khái quát về vi điều khiển

2.3. Khái quát về bộ điều khiển PID

2.4. Khái quát về PID số/rời rạc

2.5. Mô hình toán học của hệ bồn nước đơn

2.5.1. Phương trình vi phân của hệ bồn nước đơn

2.5.2. Điểm làm việc tĩnh của bồn nước đơn

2.6. Mô phỏng trên MATLAB Simulink với các thông số từ mô hình thực tế

2.6.1. Tính toán các thông số bồn nước đơn từ mô hình thực tế

2.6.2. Sơ đồ khối mô phỏng bồn nước đơn trên MATLAB Simulink

2.6.3. Biểu đồ đáp ứng ngõ ra bồn nước khi phỏng trên MATLAB Simulink

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CHO MÔ HÌNH THỰC TẾ

3.1. Yêu cầu thiết kế

3.2. Sơ đồ khối hệ thống

3.3. Lựa chọn thiết bị cho mô hình thực tế

3.3.1. Lựa chọn MCU

3.3.2. Lựa chọn cảm biến

3.3.3. Lựa chọn máy bơm nước

3.3.4. Lựa chọn nguồn

3.3.5. Lựa chọn mạch công suất

3.3.6. Lựa chọn màn hình hiển thị thông tin

3.3.7. Lựa chọn vật liệu làm bồn nước

3.3.8. Lựa chọn một số linh kiện cần thiết khác

3.4. Sơ đồ nối dây mô hình thực tế

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ PHẦN MỀM CHO MÔ HÌNH THỰC TẾ

4.1. Yêu cầu thiết kế

4.2. Lưu đồ giải thuật điều khiển PID số/rời rạc cho hệ thống bồn nước đơn

4.3. Truyền thông dữ liệu lên MATLAB Simulink để xem biểu đồ đáp ứng ngõ ra hệ thống

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5.1. Mô hình thực tế sau khi thiết kế

5.2. Kết quả thực nghiệm

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kết luận và kiến nghị

6.1.1. Kết quả đồ án đã làm được

6.1.2. Hạn chế của đồ án

6.1.3. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CHƯƠNG TRÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Bồn Nước Đơn Sử Dụng Bộ Điều Khiển PID

Mô hình bồn nước đơn với bộ điều khiển PID là một trong những ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực điều khiển tự động. Mô hình này không chỉ giúp duy trì mức nước ổn định mà còn tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống. Việc nghiên cứu và thiết kế mô hình này mang lại nhiều giá trị cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong việc phát triển các hệ thống điều khiển hiện đại.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Mô Hình Bồn Nước Đơn

Mô hình bồn nước đơn được chọn vì tính đơn giản và hiệu quả trong việc điều khiển mực nước. Điều này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các nguyên lý điều khiển và ứng dụng thực tiễn của bộ điều khiển PID.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Mô Hình Bồn Nước Đơn

Mục tiêu chính là xây dựng mô hình toán học cho hệ bồn nước đơn, từ đó mô phỏng và phân tích đáp ứng ngõ ra của hệ thống khi sử dụng bộ điều khiển PID.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Khiển Mực Nước

Điều khiển mực nước trong bồn chứa gặp nhiều thách thức như độ chính xác, thời gian phản hồi và khả năng ổn định của hệ thống. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu suất tối ưu cho hệ thống.

2.1. Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Điều Khiển Mực Nước

Các vấn đề như độ trễ trong phản hồi, sai số xác lập và độ vọt lố là những thách thức lớn trong việc điều khiển mực nước. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

2.2. Tác Động Của Các Yếu Tố Ngoại Lai Đến Hệ Thống

Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và lưu lượng nước có thể tác động đến hiệu suất của hệ thống điều khiển mực nước. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp cải thiện thiết kế hệ thống.

III. Phương Pháp Thiết Kế Mô Hình Bồn Nước Đơn Với Bộ Điều Khiển PID

Thiết kế mô hình bồn nước đơn sử dụng bộ điều khiển PID bao gồm việc xây dựng mô hình toán học, lựa chọn linh kiện và lập trình vi điều khiển. Các bước này cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của hệ thống.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Toán Học Cho Hệ Bồn Nước Đơn

Mô hình toán học của hệ bồn nước đơn được xây dựng dựa trên các phương trình vi phân, giúp xác định mối quan hệ giữa các biến trong hệ thống.

3.2. Lựa Chọn Linh Kiện Cho Mô Hình Thực Tế

Việc lựa chọn linh kiện như cảm biến, bơm và vi điều khiển là rất quan trọng. Các linh kiện này cần phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và ngân sách của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Bồn Nước Đơn

Mô hình bồn nước đơn với bộ điều khiển PID có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các hệ thống công nghiệp và dân dụng. Việc áp dụng mô hình này giúp nâng cao hiệu suất và tiết kiệm tài nguyên.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Nhiệt Điện

Trong ngành nhiệt điện, việc điều khiển mực nước trong lò hơi là rất quan trọng. Mô hình bồn nước đơn giúp duy trì mức nước ổn định, đảm bảo hiệu suất hoạt động của lò hơi.

4.2. Ứng Dụng Trong Hệ Thống Làm Mát Công Nghiệp

Mô hình này cũng được áp dụng trong các hệ thống làm mát công nghiệp, giúp kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Mô Hình Bồn Nước Đơn

Mô hình bồn nước đơn với bộ điều khiển PID không chỉ là một công cụ học tập hiệu quả mà còn có tiềm năng ứng dụng lớn trong thực tiễn. Nghiên cứu và phát triển mô hình này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực điều khiển tự động.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Đạt Được

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bồn nước đơn có khả năng điều khiển mực nước hiệu quả, với độ chính xác cao và thời gian phản hồi nhanh.

5.2. Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, có thể mở rộng mô hình này để áp dụng cho các hệ thống phức tạp hơn, đồng thời cải tiến các thuật toán điều khiển để nâng cao hiệu suất.

10/07/2025
Đề tài mô hình bồn nước đơn sử dụng bộ điều khiển pid

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KHIỂN MỰC NƯỚC  Vòi nước  Nguồn tổ ong 220VAC/12VDC Sau khi thiết kế mô hình xong thì em sẽ tiến hành khảo sát hệ thống với từng bộ điều khiển PD, PI, PID để tìm các thông số KP, KI, KD để hệ thống đạt chất lượng tốt nhất. Sau đó, quan sát đáp ứng ngõ ra trên MATLAB và lập bảng tính toán các thông số như độ vọt lố, sai số xác lập, thời gian xác lập của hệ thống; rút ra nhận xét và đưa ra kết luận. BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Mô tả quy trình công nghệ và nguyên lý làm việc: Hình 2.1: Sơ đồ mô tả quy trình công nghệ  Nguyên lý làm việc:  Đầu tiên, vi điều khiển sẽ đọc tín hiệu từ cảm biến để xác định độ cao mực nước trong bồn nước. Sau đó, dựa vào độ cao mực nước đọc từ cảm biến thì vi điều khiển sẽ xuất tín hiệu để điều khiển mạch công suất để điều khiển máy bơm.

 Sau khi mạch công suất đọc được tín hiệu từ vi điều khiển sẽ điều chỉnh điện áp hoặc dòng điện để điều khiển công suất đầu ra máy bơm. Máy bơm sẽ bơm nước vào bồn nước với lưu lượng nước được bơm là bơm mạnh, yếu, hay dừng bơm tùy thuộc vào tín hiệu điều khiển của mạch công suất nhận được từ vi điều khiển gửi về.  Cùng lúc đó thì cảm biến vẫn luôn hoạt động để gửi tín hiệu về vi điều khiển, và vi điều khiển sẽ đọc tín hiệu từ cảm biến để xác định độ cao mực nước. Chu trình này cứ tiếp tục lặp đi lặp lại với thời gian lấy mẫu tùy thuộc vào cách lập trình mà ta viết.

BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Vì hệ thống được lập trình bằng vi điều khiển nên ta sẽ sử dụng giải thuật điều khiển là PID số/rời rạc sao cho mực nước trong bồn luôn ở giá trị cố định mà ta đặt trước chứ không phụ thuộc vào lượng nước xả ra ở van. Ở đây, van chỉ giúp chúng ta điều tiết lưu lượng nước xả ra nhiều hay ít. Từ đó, giúp chúng ta xem thời gian xác lập của mô hình nhanh hay chậm, khả năng cân bằng lượng nước vào và ra có ổn định không. Qua đó, giúp chúng ta đánh giá chất lượng và tính ổn định của hệ thống.2 Khái quát về vi điều khiển: Vi điều khiển là một máy tính được tích hợp trên một con chip, nó thường được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện tử.

Nó là một hệ thống bao gồm một vi xử lý có hiệu suất đủ dùng và giá thành thấp kết hợp với các khối ngoại vi như bộ nhớ, các module vào/ra, các module ADC, DAC, timer, counter, truyền dữ liệu UART,… Vi điều khiển thường được sử dụng để xây dựng các hệ thống nhúng. Nó cũng được ứng dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử như máy giặt, lò vi sóng, đầu đọc DVD, máy lạnh, quạt (loại có remote điều khiển), lò nướng,…  Vi điều khiển ngày nay rất đa dạng, ta có thể kể đến một số loại đang phổ biến như:  PIC (Peripheral Interface Controller): PIC là một dòng vi điều khiển phổ biến của Microchip Technology. Nó được sử dụng trong nhiều ứng dụng từ nhỏ đến lớn, và đang được các trường đại học, cao đẳng dùng để giảng dạy cho sinh viên vì độ phổ biến, dễ tiếp cận, dễ dàng cho người mới bắt đầu học.  STM32: STM32 là dòng vi điều khiển của STMicroelectronics, được xây dựng trên lõi ARM Cortex-M.

Nó cung cấp một loạt các phiên bản với các tính năng và hiệu suất khác nhau, phù hợp cho các ứng dụng nhúng đa dạng.  Arduino: được ra mắt vào năm 2006, với nhiều thư viện mở đa dạng, dễ dàng lập trình trong Arduino IDE, giúp người học không cần hiểu quá sâu về bộ nhớ, thanh ghi,… mà vẫn có thể lập trình các dự án nhỏ và vừa. Đây chính là vi điều khiển có thể nói là dễ sử dụng và dễ dàng tiếp cận nhất cho người mới bắt đầu học hoặc những người không am hiểu về code mà vẫn muốn lập trình về vi điều khiển.  ESP8266 và ESP32: Đây là các vi điều khiển Wi-Fi rất phổ biến trong lĩnh vực BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT IoT.

ESP8266 và ESP32 có tích hợp Wi-Fi, chức năng giao tiếp nhiều chuẩn, và hỗ trợ lập trình thông qua Arduino IDE hoặc mã nguồn mở ESP- IDF.  AVR: AVR là một dòng vi điều khiển của Microchip Technology (trước đây là Atmel). Nó nổi tiếng với vi điều khiển AVR ATmega, được sử dụng rộng rãi trong các dự án nhúng và điện tử.3 Khái quát về bộ điều khiển PID: PID được viết tắt bởi cụm từ Proportional Integral Derivative, nghĩa là cơ chế phản hồi các vòng điều khiển. Theo thống kê, thì bộ điều khiển PID xuất hiện đến 90% trong các hệ thống điều khiển ngoài thực tế.

Vì vậy, chúng được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điều khiển công nghiệp hiện đại. Bộ điều khiển này bắt đầu xuất hiện là vào năm 1890. Ban đầu nó xuất hiện trong các thiết kế của bộ điều tốc. Sau đó được phát triển trên các hệ thống tàu thuyền tự động bằng tên khác là PID Controller.

Đến năm 1922, Nicolas Minorsky mới chính thức cho xuất bản tác phẩm lý thuyết bộ PID. Trong sách ông đã đưa ra chi tiết về khái niệm của PID cũng như các kiến thức của bộ điều chỉnh mà đến nay nó vẫn có giá trị hữu dụng. Bộ thiết bị làm giảm tối đa sai số bằng cách điều chỉnh giá trị điều khiển đầu vào. Để đạt được hiệu quả mong muốn thì thông số của PID cần phải điều chỉnh tùy theo tính chất hệ thống.2: Sơ đồ khối bộ điều khiển PID BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 19 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ta có công thức toán học của bộ điều khiển PID như sau: 𝑑 𝑢 (𝑡 ) = 𝐾 𝑒 (𝑡 ) + 𝐾 𝑒(𝑡 )𝑑𝑡 + 𝐾 𝑒(𝑡) 𝑑𝑡 Với e(t) là tín hiệu vào bộ điều khiển, u(t) là tín hiệu ngõ ra bộ điều khiển.

Trong đó:  𝐾 : là khâu tỉ lệ. Nó tạo ra tín hiệu nhằm điều chỉnh tỉ lệ và sai lệch đầu vào với thời gian lấy mẫu.  𝐾 ∫ 𝑒(𝑡 )𝑑𝑡: là khâu tích phân. Nó thực hiện bằng cách tạo và điều chỉnh tín hiệu cho độ sai lệch giảm về 0.

Với thời gian càng nhỏ thì việc hiệu chỉnh tích phân càng mạnh, đồng thời độ lệch càng nhỏ. ( ) 𝐾 : là khâu vi phân. Nó giúp tạo và điều chỉnh tín hiệu sao cho tỉ lệ với tốc độ thay đổi sai lệch ở đầu vào. Khác với phương pháp trên, thời gian càng lớn thì việc hiệu chỉnh vi phân càng mạnh, đồng thời sự thay đổi đầu vào càng nhanh.

Các phương pháp xác định được các thông số KP, KI, KD:  Phương pháp Zeigler-Nichols  Phương pháp phản hồi rơ le  Phương pháp tối ưu độ lớn và phương pháp tối ưu đối xứng  Cohen-Coon  Phương pháp gán thời gian xác lập  Thử sai Một số phương pháp đã được trình bày trong sách “Lý thuyết Điều khiển Tự động” của tác giả Nguyễn Thị Phương Hà - Huỳnh Thái Hoàng, ta có thể đọc để tham khảo.4 Khái quát về PID số/rời rạc: Vào trước năm 1960, khi vi xử lý chưa phát triển, hầu hết các hệ thống tự động được thiết kế là hệ thống điều khiển liên tục. Hệ thống điều khiển liên tục được điều khiển bởi các mạch điện tử như mạch tỷ lệ, mạch tích phân, mạch vi phân. Các mạch tỷ lệ, tích phân, vi phân là cơ sở của bộ điều khiển PID và khái niệm điều khiển PID liên tục cũng ra đời. Nhưng từ sau năm 1960, thì kỷ nguyên bùng nổ và phát triển của vi xử lý, BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT người ta bắt đầu điều khiển hệ thống theo dạng số hóa dùng vi xử lý, các bộ điều khiển hiện đại cũng được thiết kế và áp dụng nhiều hơn.

Để đáp ứng yêu cầu hiện tại, người ta thiết kế hệ thống điều khiển rời rạc hay còn gọi là điều khiển số để phù hợp khi điều khiển bằng vi xử lý. Bộ điều khiển PID liên tục dần được thay thế bởi các bộ điều khiển PID số/rời rạc. Hệ thống điều khiển rời rạc có nhiều ưu điểm như dễ dàng thay đổi thuật toán điều khiển, áp dụng các thuật toán điều khiển phức tạp bằng cách lập trình. Chính vì có khả năng lập trình nên PID số/rời rạc sẽ linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh các thông số để điều khiển hệ thống ví dụ như các thông số KP, KI, KD và thích ứng nhanh chóng với các biến đổi khi hệ thống bị thay đổi hay bị tác động bởi các đối tượng bên ngoài (làm hàm truyền sẽ thay đổi theo).3: Sơ đồ khối bộ điều khiển PID số/ rời rạc Ta có hàm truyền của bộ điều khiển PID số/rời rạc là: 𝑈(𝑧) 𝐾𝑇 𝑧+1 𝐾 𝑧−1 𝐺 (𝑧 ) = =𝐾 + + 𝐸(𝑧) 2 𝑧−1 𝑇 𝑧 Trong đó:  𝐺 (𝑧) = 𝐾 : là khâu tỉ lệ.

 𝐺 (𝑧) = : là khâu tích phân.  𝐺 (𝑧 ) = : là khâu vi phân  𝑇: là thời gian lấy mẫu của hệ thống (s) BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.4: Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống điều khiển rời rạc Trong đó:  𝑇: thời gian lấy mẫu của hệ thống (s)  𝑒(𝑘) : là sai số tín hiệu rời rạc  𝐺 (𝑠): là bộ điều khiển PID số/rời rạc (hình 2.3)  𝑢(𝑘 ): là tín hiệu điều khiển rời rạc.  Z𝑂𝐻: là khâu giữ dữ liệu hay còn gọi là khối lưu trữ dữ liệu. Dùng để chuyển tín hiệu rời rạc theo thời gian thành tín hiệu liên tục theo thời gian.

 𝐺(𝑠): là hàm truyền của đối tượng mà ta điều khiển. Vd: động cơ, lò nhiệt, bồn nước,…  𝐻 (𝑠): là hàm truyền mà tín hiệu hồi tiếp c(t) sẽ đi qua  𝑟(𝑡 ) 𝑣à 𝑐(𝑡): tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ ra của hệ thống Tín hiệu điều khiển u(k) của bộ điều khiển PID số/rời rạc sẽ có công thức là: 𝛼𝑒(𝑘 ) + 𝛽𝑒 (𝑘 − 1) + 𝛾𝑒 (𝑘 − 2) + Δ𝑢(𝑘 − 1) 𝑢 (𝑘 ) = Δ Trong đó:  𝛼 = 2𝑇𝐾 + 𝐾 𝑇 + 2𝐾  𝛽 = 𝑇 𝐾 − 4𝐾 − 2𝑇𝐾  𝛾 = 2𝐾  Δ = 2𝑇 BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.5 Mô hình toán học của hệ bồn nước đơn: 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Mô Hình Bồn Nước Đơn Với Bộ Điều Khiển PID: Nghiên Cứu và Thiết Kế cung cấp một cái nhìn sâu sắc về việc thiết kế và ứng dụng mô hình bồn nước đơn sử dụng bộ điều khiển PID. Tài liệu này không chỉ giải thích các nguyên lý cơ bản của bộ điều khiển PID mà còn trình bày các phương pháp nghiên cứu và thiết kế mô hình, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa hệ thống điều khiển trong các ứng dụng thực tế.

Một trong những lợi ích lớn nhất mà tài liệu mang lại là khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, giúp người đọc có thể cải thiện hiệu suất của các hệ thống điều khiển trong ngành công nghiệp. Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Phần mềm lập trình plc nâng cao, nơi cung cấp thông tin chi tiết về lập trình PLC, một kỹ năng quan trọng trong việc phát triển các hệ thống tự động hóa hiện đại.

Khám phá thêm các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn nắm vững hơn về các công nghệ và phương pháp trong lĩnh vực điều khiển tự động, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong công việc và nghiên cứu của mình.