Sách Cơ học Vật liệu - Tác giả Beer Johnston Dewolf Mazurek (2012)

Trường đại học

McGraw-Hill

Chuyên ngành

Cơ học vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2012

838
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Mechanics of Materials McGraw 2012

Mechanics of Materials là giáo trình kinh điển của các tác giả Beer, Johnston, Dewolf và Mazurek, do McGraw-Hill xuất bản năm 2012. Cuốn sách có mã ISBN 0073380288, được sử dụng rộng rãi trong đào tạo kỹ thuật cơ khí và xây dựng trên toàn thế giới. Nội dung sách trình bày nền tảng vững chắc về cơ học vật liệu, bao gồm các khái niệm ứng suất, biến dạng và mối quan hệ giữa lực bên ngoài với phản ứng nội bộ trong kết cấu. Giáo trình cung cấp hệ thống đơn vị SI đầy đủ, từ các tiền tố tera, giga, mega đến micro, pico, atto kèm bảng chuyển đổi giữa đơn vị Anh và đơn vị quốc tế. Phương pháp tĩnh học được ôn tập kỹ lưỡng qua các ví dụ cụ thể như phân tích khung dầm chịu tải 30 kN với tiết diện hình chữ nhật và thanh tròn. Sách nhấn mạnh tầm quan trọng của sơ đồ vật thể tự do trong việc xác định phản lực tại các bản lề và giá đỡ. Mỗi chương đều xây dựng từ đơn giản đến phức tạp, giúp người học nắm vững nguyên lý trước khi áp dụng vào bài toán thực tế.

1.1. Hệ thống đơn vị và chuyển đổi trong giáo trình

Giáo trình Mechanics of Materials McGraw 2012 thiết lập hệ thống đơn vị SI làm chuẩn chính cho mọi phép tính kỹ thuật. Bảng tiền tố SI đầy đủ từ tera (10^12) đến atto (10^-18) giúp người học xử lý các đại lượng ở nhiều bậc độ lớn khác nhau. Phần quan trọng nhất là bảng chuyển đổi giữa đơn vị Customary của Mỹ và đơn vị SI quốc tế. Ví dụ: 1 foot bằng 0.3048 mét, 1 pound-force bằng 4.448 newton, 1 psi bằng 6.895 kPa. Các đơn vị cơ bản trong cơ học bao gồm mét cho chiều dài, kilogram cho khối lượng, giây cho thời gian và newton cho lực. Sự thống nhất đơn vị là nền tảng để tránh sai số trong tính toán thiết kế kết cấu.

1.2. Phương pháp tĩnh học ôn tập trong chương đầu

Chương đầu tiên của sách dành nhiều trang ôn tập phương pháp tĩnh học cơ bản. Ví dụ điển hình là bài toán phân tích khung dầm chịu tải 30 kN, gồm boom AB tiết diện chữ nhật 30x50 mm và thanh tròn BC đường kính 20 mm. Bước đầu tiên luôn là vẽ sơ đồ vật thể tự do, tách hệ thống khỏi giá đỡ và biểu diễn các phản lực tại bản lề A và C. Mỗi phản lực được phân thành hai thành phần ngang và dọc. Hệ ba phương trình cân bằng cho phép giải quyết toàn bộ phản lực chưa biết. Nhận diện thành phần hai lực giúp đơn giản hóa đáng kể quá trình phân tích. Phương pháp này là tiền đề để hiểu ứng suất nội bộ trong các chương tiếp theo.

II. Phân tích ứng suất pháp tuyến và ứng suất cắt trong vật liệu

Phân tích ứng suất là trọng tâm cốt lõi của giáo trình Mechanics of Materials. Sách trình bày hai loại ứng suất cơ bản: ứng suất pháp tuyến sigma và ứng suất cắt tau. Ứng suất pháp tuyến xuất hiện trên mặt cắt vuông góc với trục khi chịu lực dọc trục. Ứng suất cắt phát sinh trên mặt phẳng nằm ngang tại vị trí mối nối bu lông hoặc chốt. Điều quan trọng mà sách nhấn mạnh là lực dọc trục không chỉ gây ứng suất pháp tuyến trên mặt vuông góc mà còn tạo cả ứng suất cắt trên mặt nghiêng. Khi mặt cắt tạo góc theta với mặt pháp tuyến, lực P được phân tích thành thành phần F vuông góc và thành phần V tiếp tuyến với mặt cắt. Các công thức F bằng P nhân cos theta và V bằng P nhân sin theta cho phép tính toán chính xác trạng thái ứng suất tại mọi hướng cắt. Diện tích mặt nghiêng Au bằng A0 chia cos theta, thay đổi theo góc cắt. Cách tiếp cận này phá vỡ quan niệm sai lầm phổ biến rằng lực dọc trục chỉ gây ứng suất pháp tuyến.

2.1. Ứng suất pháp tuyến trên mặt cắt nghiêng

Ứng suất pháp tuyến sigma trên mặt cắt nghiêng được tính bằng thương số lực F chia diện tích Au. Lực F là thành phần của tải trọng P chiếu lên phương vuông góc với mặt cắt, tức F bằng P nhân cos theta. Diện tích mặt nghiêng Au lớn hơn diện tích mặt vuông góc A0 theo quan hệ Au bằng A0 chia cos theta. Do đó, ứng suất pháp tuyến sigma bằng P chia A0 nhân bình phương cos theta. Giá trị sigma đạt cực đại khi theta bằng 0 độ, tức trên mặt vuông góc với trục. Khi theta tiến tới 90 độ, sigma giảm dần về không. Mối quan hệ này cho thấy mặt cắt vuông góc luôn chịu ứng suất pháp tuyến lớn nhất.

2.2. Ứng suất cắt trên mặt phẳng không vuông góc

Ứng suất cắt tau phát sinh trên mọi mặt phẳng không trùng với phương của lực dọc trục. Công thức tính tau bằng V chia Au, trong đó V bằng P nhân sin theta. Kết hợp với diện tích nghiêng, ta được tau bằng P chia A0 nhân sin theta nhân cos theta. Giá trị này đạt cực đại khi theta bằng 45 độ, tức mặt cắt tạo góc 45 độ với trục. Đây là kết quả quan trọng trong thực tế: vật liệu giòn thường gãy theo mặt pháp tuyến, trong khi vật liệu dẻo thường xuất hiện trượt theo mặt 45 độ. Hiểu rõ phân bố ứng suất cắt giúp kỹ sư dự đoán chính xác cơ chế phá hủy và thiết kế tiết diện an toàn cho kết cấu chịu tải trọng dọc trục.

III. Phương pháp giải quyết bài toán ứng suất và biến dạng

Giáo trình Mechanics of Materials McGraw 2012 cung cấp phương pháp giải quyết bài toán có hệ thống và logic. Bước đầu tiên luôn là xác định loại tải trọng tác dụng lên kết cấu: tải trọng dọc trục, uốn, cắt hay tổ hợp. Tiếp theo, kỹ sư vẽ sơ đồ vật thể tự do để xác định tất cả phản lực và phản lực tại giá đỡ. Sau đó, phương pháp mặt cắt giả định được áp dụng: tưởng tượng cắt ngang kết cấu tại vị trí cần phân tích, rồi áp dụng phương trình cân bằng cho phần vật thể bên trái hoặc bên phải. Quá trình này cho phép xác định nội lực gồm lực dọc trục N, lực cắt V và mômen uốn M tại mọi tiết diện. Cuối cùng, công thức ứng suất liên kết nội lực với ứng suất tương ứng. Sách luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra kết quả bằng cách đối chiếu với trực giác kỹ thuật và giới hạn vật lý của bài toán.

3.1. Kỹ thuật vẽ sơ đồ vật thể tự do

Sơ đồ vật thể tự do là công cụ quan trọng nhất trong phân tích cơ học kết cấu. Giáo trình hướng dẫn cách tách hệ thống khỏi giá đỡ một cách chính xác. Tại bản lề cố định, phản lực gồm hai thành phần ngang và dọc. Tại bản lề di động, chỉ có một thành phần phản lực vuông góc với hướng trượt. Tất cả tải trọng bên ngoài, kể cả trọng lượng bản thân, phải được thể hiện đầy đủ trên sơ đồ. Sách nhấn mạnh rằng sơ đồ phải loại bỏ mọi chi tiết không cần thiết, chỉ giữ lại thông tin liên quan đến cân bằng. Kích thước hình học và vị trí tác dụng của lực phải được vẽ đúng tỷ lệ tương đối để tránh sai sót trong xác định moment.

3.2. Áp dụng cân bằng tĩnh để xác định nội lực

Sau khi có sơ đồ vật thể tự do, ba phương trình cân bằng tĩnh được áp dụng: tổng lực theo phương X bằng không, tổng lực theo phương Y bằng không, và tổng moment tại một điểm bằng không. Đối với hệ phẳng tĩnh định, ba phương trình này đủ để giải tất cả phản lực chưa biết. Giáo trình sử dụng ví dụ cụ thể như khung dầm với boom tiết diện chữ nhật và thanh tròn liên kết bằng chốt. Quy ước dấu được thống nhất: lực hướng lên dương, moment ngược chiều kim đồng hồ dương. Sách cũng hướng dẫn cách nhận diện thành phần hai lực để đơn giản hóa tính toán. Khi một thanh chỉ chịu hai lực tại hai đầu, phương của phản lực luôn trùng với đường nối hai điểm đặt lực.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của cơ học vật liệu

Giáo trình Mechanics of Materials McGraw 2012 đặt nền móng vững chắc cho toàn bộ lĩnh vực kỹ thuật kết cấu và cơ học ứng dụng. Kiến thức về ứng suất pháp tuyến và ứng suất cắt trên mặt nghiêng có ý nghĩa thực tiễn sâu rộng. Trong thiết kế máy, hiểu biết về phân bố ứng suất giúp chọn vật liệu và tiết diện phù hợp cho trục truyền động, bu lông chịu tải và mối hàn. Trong xây dựng, nguyên lý cơ học vật liệu là cơ sở tính toán dầm, cột, khung và nền móng. Khả năng chuyển đổi giữa hệ đơn vị Anh và SI giúp kỹ sư làm việc trong môi trường quốc tế. Phương pháp tĩnh học và phân tích nội lực được áp dụng hàng ngày trong phòng thiết kế và công trường. Giáo trình không chỉ cung cấp công thức mà còn rèn luyện tư duy kỹ thuật, khả năng đánh giá kết quả và dự đoán hành vi của kết cấu dưới tải trọng thực tế.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế kết cấu xây dựng

Cơ học vật liệu là nền tảng không thể thiếu trong thiết kế kết cấu xây dựng dân dụng và công nghiệp. Kỹ sư sử dụng kiến thức về ứng suất để tính toán tiết diện dầm bê tông cốt thép, cột thép chịu nén và bản sàn chịu uốn. Phân tích ứng suất cắt trên mặt nghiêng giúp hiểu cơ chế nứt xiên trong dầm bê tông. Bài toán thanh hai lực trong giáo trình tương tự với tính toán dầm và xà gồ trong khung nhà thép. Hệ thống đơn vị SI được sử dụng thống nhất trong tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam và quốc tế. Việc nắm vững nguyên lý cơ học vật liệu giúp kỹ sư đưa ra quyết định an toàn và kinh tế.

4.2. Vai trò trong đào tạo kỹ sư cơ khí và xây dựng

Giáo trình Mechanics of Materials đóng vai trò trung tâm trong chương trình đào tạo kỹ thuật tại các trường đại học trên toàn thế giới. Đây là môn học cầu nối giữa lý thuyết tĩnh học cơ bản và các môn nâng cao như kết cấu thép, bê tông cốt thép và cơ học kết cấu. Phương pháp phân tích mặt cắt giả định trong sách là tiền đề cho phương pháp phần tử hữu hạn hiện đại. Sinh viên học cách tư duy logic, từ vẽ sơ đồ đến viết phương trình cân bằng và giải bài toán. Cuốn sách cũng rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ kỹ thuật và hiểu ký hiệu tiêu chuẩn. Nền tảng vững chắc từ giáo trình này giúp kỹ sư tự tin xử lý các bài toán phức tạp trong thực hành nghề nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

This page intentionally left blank bee80288_ifc.indd Page 1 10/26/10 4:39:07 PM user-f499 /Volumes/201/MHDQ251/bee80288_disk1of1/0073380288/bee80288_pagefiles SI Prefixes Multiplication Factor Prefix† Symbol 12 1 000 000 000 000 5 10 tera T 1 000 000 000 5 109 giga G 1 000 000 5 106 mega M 1 000 5 103 kilo k 100 5 102 hecto‡ h 10 5 101 deka‡ da U. Customary Units and Their SI Equivalents 0. Customary Units SI Equivalent 0.000 001 5 1026 micro m Acceleration ft/s2 0.000 000 000 001 5 10212 pico p Area ft2 0.000 000 000 000 000 001 5 10218 atto a Energy ft ? lb 1.448 kN † The first syllable of every prefix is accented so that the prefix will retain its identity.448 N Thus, the preferred pronunciation of kilometer places the accent on the first syllable, not oz 0.448 N ? s ‡ The use of these prefixes should be avoided, except for the measurement of areas and vol- Length ft 0.3048 m umes and for the nontechnical use of centimeter, as for body and clothing measurements.609 km Mass oz mass 28.2 kg Principal SI Units Used in Mechanics Moment of a force lb ? ft 1.1130 N ? m Quantity Unit Symbol Formula Moment of inertia Of an area in4 0.4162 3 106 mm4 Acceleration Meter per second squared p m/s2 Of a mass lb ? ft ? s2 1.356 kg ? m2 Angle Radian rad † Power ft ? lb/s 1.356 W Angular acceleration Radian per second squared p rad/s2 hp 745.7 W Angular velocity Radian per second p rad/s Pressure or stress lb/ft2 47.88 Pa Area Square meter p m2 lb/in2 (psi) 6.895 kPa Density Kilogram per cubic meter p kg/m3 Velocity ft/s 0.3048 m/s Energy Joule J N?m in.0254 m/s Force Newton N kg ? m/s2 mi/h (mph) 0.4470 m/s Frequency Hertz Hz s21 mi/h (mph) 1.609 km/h Impulse Newton-second p kg ? m/s Volume, solids ft3 0.02832 m3 Length Meter m ‡ in3 16.39 cm3 Mass Kilogram kg ‡ Liquids gal 3.785 L Moment of a force Newton-meter p N?m qt 0.9464 L Power Watt W J/s Work ft ? lb 1.356 J Pressure Pascal Pa N/m2 Stress Pascal Pa N/m2 Time Second s ‡ Velocity Meter per second p m/s Volume, solids Cubic meter p m3 Liquids Liter L 1023 m3 Work Joule J N?m † Supplementary unit (1 revolution 5 2p rad 5 3608). ISBN: 0073380288 Front endsheets Author: Beer, Johnston, Dewolf, Color: 4 and Mazurek Pages: 2, 3 Title: MECHANICS OF MATERIALS bee80288_ifc.indd Page 1 10/26/10 4:39:07 PM user-f499 /Volumes/201/MHDQ251/bee80288_disk1of1/0073380288/bee80288_pagefiles SI Prefixes Multiplication Factor Prefix† Symbol 12 1 000 000 000 000 5 10 tera T 1 000 000 000 5 109 giga G 1 000 000 5 106 mega M 1 000 5 103 kilo k 100 5 102 hecto‡ h 10 5 101 deka‡ da U. Customary Units and Their SI Equivalents 0. Customary Units SI Equivalent 0.000 001 5 1026 micro m Acceleration ft/s2 0.000 000 000 001 5 10212 pico p Area ft2 0.000 000 000 000 000 001 5 10218 atto a Energy ft ? lb 1.448 kN † The first syllable of every prefix is accented so that the prefix will retain its identity.448 N Thus, the preferred pronunciation of kilometer places the accent on the first syllable, not oz 0.448 N ? s ‡ The use of these prefixes should be avoided, except for the measurement of areas and vol- Length ft 0.3048 m umes and for the nontechnical use of centimeter, as for body and clothing measurements.609 km Mass oz mass 28.2 kg Principal SI Units Used in Mechanics Moment of a force lb ? ft 1.1130 N ? m Quantity Unit Symbol Formula Moment of inertia Of an area in4 0.4162 3 106 mm4 Acceleration Meter per second squared p m/s2 Of a mass lb ? ft ? s2 1.356 kg ? m2 Angle Radian rad † Power ft ? lb/s 1.356 W Angular acceleration Radian per second squared p rad/s2 hp 745.7 W Angular velocity Radian per second p rad/s Pressure or stress lb/ft2 47.88 Pa Area Square meter p m2 lb/in2 (psi) 6.895 kPa Density Kilogram per cubic meter p kg/m3 Velocity ft/s 0.3048 m/s Energy Joule J N?m in.0254 m/s Force Newton N kg ? m/s2 mi/h (mph) 0.4470 m/s Frequency Hertz Hz s21 mi/h (mph) 1.609 km/h Impulse Newton-second p kg ? m/s Volume, solids ft3 0.02832 m3 Length Meter m ‡ in3 16.39 cm3 Mass Kilogram kg ‡ Liquids gal 3.785 L Moment of a force Newton-meter p N?m qt 0.9464 L Power Watt W J/s Work ft ? lb 1.356 J Pressure Pascal Pa N/m2 Stress Pascal Pa N/m2 Time Second s ‡ Velocity Meter per second p m/s Volume, solids Cubic meter p m3 Liquids Liter L 1023 m3 Work Joule J N?m † Supplementary unit (1 revolution 5 2p rad 5 3608). ISBN: 0073380288 Front endsheets Author: Beer, Johnston, Dewolf, Color: 4 and Mazurek Pages: 2, 3 Title: MECHANICS OF MATERIALS bee80288_fm_i-xx_1.indd Page i 11/19/10 7:20:16 PM user-f499 /Users/user-f499/Desktop/Temp Work/Don't Delete Job/MHDQ251:Beer:201/fm MECHANICS OF MATERIALS This page intentionally left blank bee80288_fm_i-xx_1.indd Page iii 11/19/10 7:20:16 PM user-f499 /Users/user-f499/Desktop/Temp Work/Don't Delete Job/MHDQ251:Beer:201/fm SIXTH EDITION MECHANICS OF MATERIALS Ferdinand P. Beer Late of Lehigh University E. Russell Johnston, Jr. Late of University of Connecticut John T. Dewolf University of Connecticut David F. Mazurek United States Coast Guard Academy TM bee80288_fm_i-xx_1.indd Page iv 11/29/10 6:37:55 PM user-f499 /Users/user-f499/Desktop/Temp Work/Don't Delete Job/MHDQ251:Beer:201 TM MECHANICS OF MATERIALS, SIXTH EDITION Published by McGraw-Hill, a business unit of The McGraw-Hill Companies, Inc., 1221 Avenue of the Americas, New York, NY 10020. Copyright © 2012 by The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. Previous editions © 2009, 2006, and 2002. No part of this publication may be reproduced or distributed in any form or by any means, or stored in a database or retrieval system, without the prior written consent of The McGraw-Hill Companies, Inc., including, but not limited to, in any network or other electronic storage or transmission, or broadcast for distance learning. Some ancillaries, including electronic and print components, may not be available to customers outside the United States. This book is printed on acid-free paper. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 QVR/QVR 1 0 9 8 7 6 5 4 3 2 1 ISBN 978-0-07-338028-5 MHID 0-07-338028-8 Vice President, Editor-in-Chief: Marty Lange Vice President, EDP: Kimberly Meriwether David Senior Director of Development: Kristine Tibbetts Global Publisher: Raghothaman Srinivasan Executive Editor: Bill Stenquist Developmental Editor: Lora Neyens Senior Marketing Manager: Curt Reynolds Lead Project Manager: Sheila M. Frank Buyer II: Sherry L. Kane Senior Designer: Laurie B. Janssen Cover Designer: Ron Bissell Cover Image: (front) © Ervin Photography, Inc. Lead Photo Research Coordinator: Carrie K. Burger Photo Research: Sabina Dowell Compositor: Aptara®, Inc.5/12 New Caledonia Printer: Quad/Graphics All credits appearing on page or at the end of the book are considered to be an extension of the copyright page. The photos on the front and back cover show the Bob Kerrey Pedestrian Bridge, which spans the Missouri River between Omaha, Nebraska, and Council Bluffs, lowa. This S-curved structure utilizes a cable-stayed design, and is the longest pedestrian bridge to connect two states. Library of Congress Cataloging-in-Publication Data Mechanics of materials / Ferdinand Beer . ISBN 978-0-07-338028-5 ISBN 0-07-338028-8 (alk. Strength of materials—Textbooks. Beer, Ferdinand Pierre, 1915– TA405.com bee80288_fm_i-xx_1.indd Page v 11/19/10 7:20:17 PM user-f499 /Users/user-f499/Desktop/Temp Work/Don't Delete Job/MHDQ251:Beer:201/fm About the Authors As publishers of the books written by Ferd Beer and Russ John- ston, we are often asked how did they happen to write the books together, with one of them at Lehigh and the other at the University of Connecticut. The answer to this question is simple. Russ Johnston’s first teach- ing appointment was in the Department of Civil Engineering and Me- chanics at Lehigh University. There he met Ferd Beer, who had joined that department two years earlier and was in charge of the courses in mechanics. Born in France and educated in France and Switzerland (he held an M. degree from the Sorbonne and an Sc. degree in the field of theoretical mechanics from the University of Geneva), Ferd had come to the United States after serving in the French army during the early part of World War II and had taught for four years at Williams College in the Williams-MIT joint arts and engineering program. Born in Philadelphia, Russ had obtained a B. degree in civil engineering from the University of Delaware and an Sc. degree in the field of structural engineering from MIT. Ferd was delighted to discover that the young man who had been hired chiefly to teach graduate structural engineering courses was not only willing but eager to help him reorganize the mechanics courses. Both believed that these courses should be taught from a few basic principles and that the various concepts involved would be best understood and remembered by the students if they were presented to them in a graphic way. Together they wrote lecture notes in statics and dynamics, to which they later added problems they felt would appeal to future engineers, and soon they produced the manuscript of the first edition of Mechanics for Engineers. The second edition of Mechanics for Engineers and the first edition of Vector Mechanics for Engineers found Russ Johnston at Worcester Polytechnic Institute and the next editions at the University of Connecticut. In the meantime, both Ferd and Russ had assumed administrative responsibilities in their departments, and both were involved in research, consulting, and supervising graduate students—Ferd in the area of stochastic pro- cesses and random vibrations, and Russ in the area of elastic stability and structural analysis and design. However, their interest in improv- ing the teaching of the basic mechanics courses had not subsided, and they both taught sections of these courses as they kept revising their texts and began writing together the manuscript of the first edition of Mechanics of Materials. Ferd and Russ’s contributions to engineering education earned them a number of honors and awards. They were presented with the Western Electric Fund Award for excellence in the instruction of en- gineering students by their respective regional sections of the Ameri- can Society for Engineering Education, and they both received the Distinguished Educator Award from the Mechanics Division of the v bee80288_fm_i-xx_1.indd Page vi 11/20/10 3:27:43 PM user-f499 /Users/user-f499/Desktop/Temp Work/Don't Delete Job/MHDQ251:Beer:201/fm vi About the Authors same society. In 1991 Russ received the Outstanding Civil Engineer Award from the Connecticut Section of the American Society of Civil Engineers, and in 1995 Ferd was awarded an honorary Doctor of En- gineering degree by Lehigh University. DeWolf, Professor of Civil Engineering at the University of Connecticut, joined the Beer and Johnston team as an author on the second edition of Mechanics of Materials. de- gree in civil engineering from the University of Hawaii and M. degrees in structural engineering from Cornell University. His research interests are in the area of elastic stability, bridge monitor- ing, and structural analysis and design. He is a registered Professional Engineering and a member of the Connecticut Board of Professional Engineers. He was selected as the University of Connecticut Teaching Fellow in 2006. Mazurek, Professor of Civil Engineering at the United States Coast Guard Academy, joined the team in the fourth edition. degree in ocean engineering and an M. degree in civil engineering from the Florida Institute of Technology, and a Ph. degree in civil engineering from the University of Connecticut. He is a registered Professional Engineer. He has served on the American Railway Engineering & Maintenance of Way Association’s Commit- tee 15—Steel Structures for the past seventeen years. Professional interests include bridge engineering, structural forensics, and blast- resistant design. bee80288_fm_i-xx_1.indd Page vii 11/20/10 3:27:43 PM user-f499 /Users/user-f499/Desktop/Temp Work/Don't Delete Job/MHDQ251:Beer:201/fm Contents Preface xii List of Symbols xviii 1 Introduction—Concept of Stress 2 1.2 A Short Review of the Methods of Statics 4 1.3 Stresses in the Members of a Structure 7 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ