Máy cắt vớt lục bình cỡ nhỏ cho kênh mương TP.HCM - Nghiên cứu ĐH Công Nghiệp

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy cắt vớt rong cỏ dại, lục bình cỡ nhỏ cho kênh mương TP.HCM. Giải pháp hiệu quả, tiết kiệm chi phí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ

2016

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu

THÔNG TIN DỰ ÁN

TỔNG QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu máy cắt vớt rong cỏ, lục bình nước ngoài

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Vớt lục bình, rong cỏ bằng lao động thủ công

1.2.2. Vớt rác, lục bình bằng thiết bị

Tìm hiểu một số loại thực vật là đối tượng nghiên cứu của máy

2. Rong đuôi chồn

3. Cây lục bình

CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM MÁY CẮT VỚT LỤC BÌNH CỠ NHỎ TRÊN KÊNH,RẠCH KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH

Khảo sát kênh rạch khu vực nội thành, ngoại thành của TP HCM

4. Hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè

5. Hệ thống kênh Tân Hoá- Lò Gốm

6. Hệ thống kênh Tàu Hủ- kênh Đôi – kênh Tẻ

7. Hệ thống kênh Bến Nghé

8. Hệ thống kênh Tham Lương – Bến Cát- Vàm Thuật

Tình hình thủy văn trên các kênh rạch ở Thành phố Hồ Chí Minh

Giới thiệu tổng quát máy cắt vớt rong cỏ lục bình của trường Đại học Công nghiệp TPHCM

9. Cấu tạo của hệ thống máy

10. Nguyên lý hoạt động

Nhiệm vu của dự án sản xuất thử nghiệm được SKHCN TPHCM giao

11. Nâng cấp hệ dao cắt ( gồm lưỡi dao, hành trình làm việc của dao, bố trì lưỡi dao trên thanh dao, tấm kê dao, truyền động và điểu khiển dao

12. Thiết kế bổ sung thiết bị trợ giúp vớt và băm sơ bộ trong quá trình máy làm việc cắt

13. Tăng khả năng chứa tạm trên Boong máy

14. Nâng cao chiều cao đổ sản phẩm sau cắt vớt lên bờ

15. Thiết kế thu nhỏ kích thước máy lại để phù hợp với địa hình kênh rạch nhỏ khu vực nội thành củaTP HCM

16. Thiết kế giảm tự trọng máy để dễ dàng trong vận chuyển khi đi trên đường và hạ xuống khu vực làm việc

17. Thay thế một số loại vật liệu để chống ăn mòn và chịu được nước ô nhiểm

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CUM THIẾT BI CẦN CẢI TIẾN VÀ NÂNG CẤP

THEO NHIỆM VU DỰ ÁN

Tính toán hoàn thiện thiết kế phao nổi (pontoon) máy B1

18. Lựa chọn và tính toán biên dạng hình học của phao

19. Thiết kế phao nổi cho máy B1

19.1. Cơ sở tính toán thiết kế

19.2. Tính toán ổn định của phao trong các điều kiện làm việc

19.3. Tính bền cho kết cấu thân tàu

19.4. Tính bền cho sống chính đáy

Tính toán thiết kế hệ dao cắt cho máy B1

20. Kích thước cơ bản của dao

21. Lực tải cạnh sắc lưỡi dao

Nghiên cứu, tính toán, thiết kế truyền động hệ dao cắt

22. Lực tác dụng lên bộ truyền bộ dao đứng

23. Tiết diện thanh truyền của cơ cấu tay quay dao đứng

24. Tiết diện tay quay dao đứng

25. Công suất động cơ cho bộ dao ngang

Tính toán thiết kế thiết bị trợ vớt và băm sơ bộ trong quá trình cắt vớt

26. Các dạng guồng gạt và ứng dụng

27. Bộ phận gạt và đánh tơi sử dụng trong ngành thực phẩm

28. Guồng gạt máy thu hoạch liên hợp

Nghiên cứu tính toán thiết kế bộ dao băm sơ bộ trong quá trình cắt vớt

29. Tính toán thiết kế bộ dao cắt

Hoàn thiện tính toán thiết kế máy vận chuyển dạng băng tải kiểu lưới xích trên

30. Tính toán thiết kế băng tải 1

31. Tính toán thiết kế băng tải 2 tương tư như bằng tải 1

32. Tính toán Băng tải 3

Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động máy B1

33. Thiết kế hệ thống thủy lực bánh xe nước (padle wheel) đẩy máy di chuyển

33.1. Giới thiệu về các hoạt động của máy

33.2. Hình thiết kế sơ bộ của máy

33.3. Hoạt động của hệ thống

Tính toán thiết kế hệ thống thuỷ lực cho bánh xe nước paddle wheel

34. Thiết kế hệ thống đường ống

35. Tính toán mô tơ thủy lực của các cụm

Hệ thống nâng hạ thủy lực thông qua xi lanh lực

36. Tính toán ben nâng hạ bộ phận cắt

37. Xác định ben nâng hạ của băng tải cuối khi đưa vật liệu lên bờ

38. Tính toán lưu lượng bơm thủy lực tổng

39. Các vấn đề tổng quát

Khảo sát chuẩn bi khảo nghiệm máy

40. Khảo sát kênh khu vực khảo nghiệm

41. Dụng cụ phục vụ khảo nghiệm

42. Xác định mật độ thảm thực vật (bèo tây, bèo ván, cỏ dại, rong,

Báo cáo kết quả khảo nghiệm máy không tải

43. Khảo nghiệm không tải

44. Khảo nghiệm vận tốc hệ dao cắt và vận tốc tiến của máy

TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ

45. Thông tin đầu vào để tính toán hiệu quả kinh tế

46. Các loại chi phí để tính hiệu quả kính tế

47. Giá bán các máy trong hệ thống

48. Phương án tính toán giá thành và hiệu quả đầu tư

49. So sánh hiệu quả kinh tế so với sử dụng lao động thủ công

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

50. Kết luận các vấn đề tổng quát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Máy Cắt Lục Bình Mini Cho Kênh Rạch TP

Kênh rạch TP.HCM đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm và tắc nghẽn nghiêm trọng do sự phát triển quá mức của lục bình. Việc xử lý lục bình bằng phương pháp thủ công tốn kém và không hiệu quả. Máy cắt lục bình mini nổi lên như một giải pháp xử lý lục bình cho kênh rạch tiềm năng, hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế và cải thiện đáng kể môi trường sống. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các khía cạnh của máy cắt lục bình mini, từ tổng quan, thách thức, giải pháp đến ứng dụng thực tiễn, dựa trên các nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm liên quan. Theo báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ dự án “Hoàn thiện, thiết kế, chế tạo máy cắt - vớt rong, cỏ dại, lục bình cỡ nhỏ trên kênh, mương cấp thoát nước khu vực thành phố Hồ Chí Minh B1.5” của PGS. Nguyễn Quốc Hưng, việc sử dụng lao động thủ công để vớt lục bình, rong cỏ có năng suất và chất lượng thấp, không thể làm hết các tuyến kênh, dẫn đến tình trạng tái phát nhanh chóng.

1.1. Thực trạng ô nhiễm lục bình và tác động tiêu cực

Sự bùng phát của lục bình gây ra nhiều tác động tiêu cực đến hệ sinh thái kênh rạch TP.HCM. Lục bình gây tắc nghẽn dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước, tăng nguy cơ ngập úng. Chúng còn làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến các loài thủy sinh và gây ô nhiễm hữu cơ. Hơn nữa, lục bình còn cản trở giao thông đường thủy và gây mất mỹ quan đô thị. Các tác hại của lục bình không chỉ dừng lại ở môi trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân ven kênh rạch, gây ra các vấn đề về sức khỏe và kinh tế.

1.2. Giới thiệu về máy cắt lục bình mini và tiềm năng ứng dụng

Máy cắt lục bình mini là thiết bị cơ giới nhỏ gọn, được thiết kế để cắt và vớt lục bình trên các kênh rạch nhỏ hẹp. So với các phương pháp thủ công, máy cắt lục bình có nhiều ưu điểm vượt trội về năng suất, hiệu quả và khả năng tiếp cận các khu vực khó khăn. Việc sử dụng máy cắt lục bình giúp giảm thiểu sức lao động, tiết kiệm chi phí và đảm bảo tính bền vững trong công tác vệ sinh kênh rạch. Theo báo cáo của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, máy cắt lục bình có thể cắt và vớt lục bình với năng suất cao hơn nhiều so với lao động thủ công, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

II. Thách Thức Xử Lý Lục Bình ở Kênh Rạch Hẹp TP

Việc xử lý lục bình trên kênh rạch TP.HCM gặp nhiều khó khăn do đặc thù về địa hình, thủy văn và tình trạng ô nhiễm. Kênh rạch thường có kích thước nhỏ hẹp, dòng chảy chậm và nhiều vật cản. Tình trạng ô nhiễm nặng nề gây khó khăn cho việc vận hành và bảo trì máy móc. Ngoài ra, chi phí đầu tư và vận hành máy cắt lục bình cũng là một thách thức lớn đối với các đơn vị quản lý. Theo khảo sát thực tế, nhiều kênh rạch có chiều rộng chỉ vài mét, gây khó khăn cho việc di chuyển và thao tác của các loại máy móc thông thường.

2.1. Khó khăn về địa hình và điều kiện thủy văn

Kênh rạch TP.HCM thường có lòng kênh hẹp, nhiều khúc quanh và độ dốc thấp. Điều này gây khó khăn cho việc di chuyển và thao tác của các phương tiện vớt bèo, rác. Sự thay đổi mực nước theo thủy triều cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của máy móc. Ngoài ra, tình trạng bùn lầy và vật cản dưới lòng kênh cũng làm tăng nguy cơ mắc kẹt và hư hỏng thiết bị.

2.2. Vấn đề ô nhiễm và chi phí vận hành máy cắt lục bình

Nước thải sinh hoạt và công nghiệp đổ trực tiếp vào kênh rạch gây ô nhiễm nặng nề, làm tăng chi phí bảo trì và sửa chữa máy cắt lục bình. Các chất ăn mòn trong nước thải có thể làm giảm tuổi thọ của các bộ phận kim loại. Việc xử lý lục bình sau khi vớt cũng đòi hỏi chi phí vận chuyển và xử lý rác thải. Do đó, cần có các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để giảm thiểu chi phí và đảm bảo tính bền vững của dự án.

III. Giải Pháp Máy Cắt Lục Bình Cầm Tay Thiết Kế Cho HCM

Để giải quyết các thách thức trên, cần có các giải pháp thiết kế và vận hành máy cắt lục bình phù hợp với điều kiện thực tế của TP.HCM. Máy cắt lục bình mini cần có kích thước nhỏ gọn, khả năng di chuyển linh hoạt và độ bền cao. Thiết kế cần tối ưu hóa hiệu quả cắt và vớt lục bình, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc sử dụng vật liệu chống ăn mòn và công nghệ tiết kiệm nhiên liệu cũng là yếu tố quan trọng để giảm chi phí vận hành. Theo kinh nghiệm từ các nước phát triển, việc tích hợp các công nghệ tiên tiến và sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường có thể nâng cao hiệu quả và tính bền vững của máy cắt lục bình.

3.1. Yêu cầu thiết kế cho máy cắt lục bình mini hiệu quả

Máy cắt lục bình mini cần đáp ứng các yêu cầu sau: Kích thước nhỏ gọn, phù hợp với kênh rạch hẹp; Khả năng di chuyển linh hoạt, dễ dàng vượt qua vật cản; Hiệu quả cắt và vớt cao, giảm thiểu số lượng lục bình sót lại; Độ bền cao, chịu được môi trường ô nhiễm; Dễ dàng vận hành và bảo trì, giảm thiểu thời gian dừng máy; Tiết kiệm nhiên liệu, giảm chi phí vận hành. Thiết kế cần chú trọng đến tính an toàn và thân thiện với môi trường, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái kênh rạch.

3.2. Ứng dụng công nghệ mới và vật liệu chống ăn mòn

Việc ứng dụng các công nghệ mới có thể nâng cao hiệu quả và độ bền của máy cắt lục bình. Sử dụng động cơ tiết kiệm nhiên liệu, hệ thống điều khiển tự động và cảm biến thông minh giúp tối ưu hóa quá trình vận hành. Vật liệu chống ăn mòn như thép không gỉ, composite và nhựa kỹ thuật giúp kéo dài tuổi thọ của máy móc trong môi trường ô nhiễm. Ngoài ra, cần nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý lục bình sau khi vớt, biến chúng thành các sản phẩm hữu ích như phân bón hoặc nhiên liệu sinh học.

IV. Ứng Dụng Máy Cắt Bèo Tây Mini Thực Tế Tại TP

Việc triển khai máy cắt lục bình mini trên kênh rạch TP.HCM cần được thực hiện theo quy trình bài bản, từ khảo sát, thiết kế, chế tạo đến vận hành và bảo trì. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị quản lý, nhà khoa học và doanh nghiệp để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của dự án. Việc đánh giá hiệu quả thực tế và rút kinh nghiệm sau mỗi giai đoạn triển khai là rất quan trọng để cải tiến và nhân rộng mô hình. Theo các dự án thí điểm, việc sử dụng máy cắt lục bình đã mang lại những kết quả khả quan, cải thiện đáng kể tình trạng ô nhiễm và tắc nghẽn kênh rạch.

4.1. Quy trình triển khai và vận hành máy cắt lục bình

Quy trình triển khai máy cắt lục bình bao gồm các bước sau: Khảo sát và đánh giá tình trạng kênh rạch; Lựa chọn loại máy cắt phù hợp với điều kiện địa hình và thủy văn; Thiết kế và chế tạo máy cắt theo yêu cầu kỹ thuật; Vận hành thử nghiệm và điều chỉnh thông số; Đào tạo nhân viên vận hành và bảo trì; Tổ chức vận hành thường xuyên và giám sát hiệu quả; Đánh giá và rút kinh nghiệm để cải tiến. Cần có quy trình bảo trì định kỳ và sửa chữa kịp thời để đảm bảo máy móc hoạt động ổn định.

4.2. Đánh giá hiệu quả thực tế và bài học kinh nghiệm

Việc đánh giá hiệu quả thực tế của máy cắt lục bình cần dựa trên các chỉ số cụ thể như: Năng suất cắt và vớt lục bình; Chi phí vận hành và bảo trì; Mức độ cải thiện tình trạng ô nhiễm và tắc nghẽn; Thời gian hoạt động liên tục và tuổi thọ của máy móc. Cần so sánh hiệu quả của máy cắt lục bình với các phương pháp thủ công để thấy rõ ưu điểm vượt trội. Các bài học kinh nghiệm cần được ghi lại và chia sẻ để cải tiến và nhân rộng mô hình.

V. Chi Phí So Sánh Chi Phí Xử Lý Lục Bình Mini Vs Thủ Công

Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng máy cắt lục bình mini là so sánh chi phí với các phương pháp thủ công. Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu có thể cao hơn, nhưng chi phí vận hành và bảo trì có thể thấp hơn do tiết kiệm được sức lao động. Ngoài ra, hiệu quả làm sạch cao hơn và giảm thiểu tái phát cũng là những yếu tố quan trọng cần xem xét. Việc tính toán chi phí cần bao gồm tất cả các khoản mục, từ chi phí mua máy, nhiên liệu, bảo trì đến chi phí nhân công, vận chuyển và xử lý lục bình.

5.1. Phân tích chi phí đầu tư và vận hành máy cắt lục bình mini

Chi phí đầu tư máy cắt lục bình mini bao gồm chi phí mua máy móc, vận chuyển, lắp đặt và đào tạo nhân viên. Chi phí vận hành bao gồm chi phí nhiên liệu, bảo trì, sửa chữa và chi phí nhân công. Cần tính toán chi tiết từng khoản mục và so sánh với các phương án khác. Việc lựa chọn loại máy cắt phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế sẽ giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư.

5.2. So sánh với chi phí vớt lục bình bằng phương pháp thủ công

Chi phí vớt lục bình bằng phương pháp thủ công chủ yếu là chi phí nhân công. Cần tính toán số lượng nhân công cần thiết, thời gian làm việc và mức lương để xác định chi phí. Ngoài ra, cần tính đến các chi phí phát sinh như chi phí dụng cụ, vận chuyển và xử lý lục bình. So sánh chi phí của hai phương pháp sẽ giúp đưa ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu.

VI. Tương Lai Công Nghệ Xử Lý Lục Bình Mini Phát Triển Bền Vững

Việc phát triển và ứng dụng máy cắt lục bình mini cần được định hướng theo hướng bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào công nghệ xử lý lục bình, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của việc bảo vệ kênh rạch. Việc hợp tác quốc tế và trao đổi kinh nghiệm với các nước phát triển cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao trình độ công nghệ và quản lý. Theo xu hướng chung, việc sử dụng các giải pháp thân thiện với môi trường và tạo ra giá trị gia tăng từ lục bình sẽ ngày càng được ưu tiên.

6.1. Định hướng phát triển công nghệ máy cắt lục bình bền vững

Định hướng phát triển công nghệ máy cắt lục bình cần tập trung vào: Nâng cao hiệu quả cắt và vớt, giảm thiểu tác động đến môi trường; Sử dụng vật liệu tái chế và thân thiện với môi trường; Phát triển các công nghệ xử lý lục bình sau khi vớt, tạo ra các sản phẩm hữu ích; Tích hợp các hệ thống giám sát và điều khiển thông minh; Thiết kế máy cắt dễ dàng bảo trì và sửa chữa. Cần có các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của máy cắt lục bình.

6.2. Chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào công nghệ xử lý lục bình như: Cấp vốn ưu đãi, giảm thuế, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển; Xây dựng các khu công nghiệp xử lý lục bình tập trung; Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị lục bình; Nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của việc bảo vệ kênh rạch. Việc tạo ra một thị trường cho các sản phẩm từ lục bình sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xử lý.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Tình hình nghiên cứu máy cắt vớt rong cỏ, lục bình nước ngoài. Hoa Kỳ và Canada là hai quốc gia hàng đầu trên thế giới có nhiều sáng chế về máy cắt rong, cỏ dại dưới nước, thu gom Lục bình rác thải nổi trong lòng sông, mương, hồ chứa nước.Nhưng máy này được gọi là“ Aquatic Weeds Harvester. Các loại máy này phục vụ hầu hết các bang của nước Mỹ, đặc biệt là các bang có nhiều ao hồ sông ví dụ như ở bang 5 Wiscosin có đến 10 công ty, Bang Newyork có 5 công ty, bang California có 4 công ty.

Máy có nhiệm vụ cắt cỏ dại, rong tảo dưới nước, thu gom Lục bình, rác thải nổi trong các lòng sông, hồ chứa nước, cửa biển nơi cửa sông, cầu cảng có nhiều tàu bè đi lại. Một số mẫu máy của các công ty sản xuất nước ngoài mà ban chủ nhiệm dự án tham khảo như: + Mẫu LH9 – 650 của công ty Inland Lake Harvesters với kích thước cơ bản: chiều rộng cắt 2.13m, chiều sâu cắt 1.8m, khả năng chứa 12.7 m3, công suất động cơ 40 HP, kích thước tổng thể 12. + Mẫu HM – 320 của công ty Aquarius Systems với kích thước cơ bản: rộng cắt 1.83m, chiều sâu cắt 1.68m, khả năng chứa 9.45m, kích thước tổng thể 10. + Mẫu H7 – 470 của công ty Aquaticweed harvester với kích thước cơ bản: rộng cắt 2.15m, chiều sâu cắt 1.6m, khả năng chứa 13.4 m3, kích thước tổng thể 11,89m x 3,02m x 2,85m.

+ Mẫu H8-8000 của công ty United Marine International với kích thước cơ bản rộng cắt 2.44m, chiều sâu cắt 1.83m, khả năng chứa 13.03 m3, kích thước tổng thể 12.Tình hình nghiên cứu trong nước 1. Vớt lục bình, rong cỏ bằng lao động thủ công Hiện nay trong nước công việc vớt rác và lục bình trên kênh, rạch sông, hồ chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thủ công, người lao động ở trên thuyền hoặc trên bờ sử dụng các dụng cụ cầm tay như vợt, móc,… để vớt rác nổi và lục bình lên bờ hoặc lên thuyền, ghe thô sơ, có loại có máy đẩy, có loại phải chèo hoặc chống bằng sào. Công việc vớt rác và lục bình trên sông của các công nhân rất nặng nhọc và vất vả, chủ yếu sử dụng người, không có thiết bị hỗ trợ. Ngoài ra, để khơi thông dòng chảy, còn sử dụng các loại dụng cụ như câu liêm để vớt rác nổi và rác chìm dưới lòng kênh, rạch; lắp đặt các thiết bị vớt rác (băng tải) tại các trạm bơm nước, rác và lục bình theo dòng chảy dồn tới trạm bơm, tại đó lắp đặt các băng tải vớt rác và lục bình lên và chạy vào khoang chứa.

Vớt rác, lục bình bằng thiết bị Thiết bị vớt rác cho các trạm bơm của Tổng công Ty Cơ điện Nông nghiệp &Thuỷ lợi (Bộ Nông Nghiệp) nghiên cứu và chế tạo năm 2001-2002.Thiết bị được gắn cố định tại các cửa hút của trạm bơm nước. Khi làm việc tay máy này thực hiện động tác gom bèo và vớt rác dưới nước rồi được một băng tải xích kéo rác, lục bình lên để chuyển ra ngoài trạm. Thiết bị được hoạt động và điều khiển bằng hệ thống thuỷ lực. Hạn chế của thiết bị là lắp cố định tại trạm nên không ứng dụng được cho việc cắt –vớt rong, cỏ, lục bình trên kênh, rạch sông.

Thiết bi vớt rác của công ty SAMCOcó hình dáng của một chiếc xuồng, có thể vận hành ở hầu hết các địa hình ao hồ, sông rạch. Cơ cấu vớt rác nâng hạ bằng thủy lực có thể điều khiển xếp gọn vào hai bên hông cabin. Nhà thiết kế đã gắn thêm một bộ xi lanh lực, phép điều khiển gàu đổ rác vào các thùng chứa khi gàu đã gom đầy. Thiết bị có tải trọng chứa từ 1, 5 -3 tấn.Khi tàu chạy, rác được gom lại vào gàu, khi gàu đầy thì nhân công sẽ gom lại và đưa vào các thùng chứa nhỏ đặt trên boong tàu, khi đầy gàu, người lái cho dừng lại và chuyển rác gom được vào thùng chứa.

Thiết bị này cũng đã góp phần giải quyết được bài toán thu gom rác thải nổi trên sông, nhưng vẫn chưa mang tính đồng bộ và cơ giới hoá cao. Thiết bi thu gom lục bình của sở giao thông tỉnh hải Dương. Thiết bị lấy cơ sở là tàu bằng thép với chiều dài lớn nhất khoảng 17,6 m, chiều rộng lớn nhất là 4,7 m, chiều cao mạn tàu là 1,2 m, chiều chìm là 0,9 m. Ưu điểm của thiết bị này là có thiết bị ép rác và Thiết bi thu gom rác, lục bình của Công ty cấp thoát nước Cà Mau có công suất thiết kế 1.Tàu không chỉ vớt rác nổi trên mặt nước mà còn thu gom được lượng 6 rác chìm dưới lòng sông, Thiết bịsử dụng chân vịt để đẩy nên khả năng cơ động quay vòng không cao, khó phù hợp với hoạt động trên kênh rạch đô thị.

Tìm hiểu một số loại thực vật là đối tượng nghiên cứu của máy 1. Rong đuôi chồn Rong đuôi chồn tên tiếng anh là Coontail, tên khoa học là Ceratophyllum demersum. Chúng sống ngập trong nước, phần lá chiếm hầu như toàn bộ thân và ngập trong nước. Trên mỗi đoạn rong, các lá phân chia theo hình xoắn ốc quanh thân, có từ 5-12 lá.

Mỗi lá dài khoảng 12.1mm, lá rong có dạng hẹp có răng cưa tại vành lá càng về phần đầu của cây thì càng có nhiều lá. Thân chia ra thành nhiều cành dài có thể lên đến 5m hoặc hơn, thân nổi tự do trong nước hoặc bám tận đáy thông qua rễ giả, loại rong này có thể trôi tự do ở các độ sâu khác nhau. Khác với các loại rong khác lấy chất dinh dưỡng chủ yếu dự vào lớp đất đáy, rong đuôi chồn thì lấy chất dinh dưỡng trực tiếp từ nước. Cây lục bình Lục bình hay còn gọi là bèo Nhật Bản là một loài thực vật thuỷ sinh, thân thảo, sống nổi theo dòng nước.

Cây Lục bình mọc cao khoảng 30 cm với dạng lá hình tròn, màu xanh lục, láng và nhẵn mặt, gân lá hình cung dài, hẹp. Lá cuốn vào nhau như những cánh hoa. Cuống lá nở phình ra như bong bóng xốp ruột giúp cây bèo nổi trên mặt nước. Ba lá đài giống như ba cánh.

Rễ bèo trông như lông vũ sắc đen buông rủ xuống nước, dài đến 1m. Kết luận Tồn tại về mặt khoa học công nghệ cho vấn đề cắt - vớt rong, cỏ dại, lục bình, rác thải nổi trên sông, kênh rạch có thể tóm tắt theo một số nội dung chính như sau: - Tất cả các dụng cụ và phương pháp cắt dọn vệ sinh được tác giả liệt kê ở trên vừa phải sử dụng nhiều lao động thủ công, cường độ làm việc nặng nhọc, nhưng năng suất và chất lượng dọn vệ sinh rất thấp, không tự chuyển được sản phẩm sau cắt vớt lên phương tiện thuỷ cũng như không chuyển được sản phẩm sau cắt vớt lên bờ để có thể đưa đi xa xử lý thành sản phẩm hữu dụng khác. - Cơ giới hoá việc cắt rong cỏ dưới nước, kết hợp vớt Lục bình, rác thải nổi và thoát tải lên bờ tự động chưa có đơn vị nào trong nước giải quyết. - Công việc dọn vệ sinh kênh mương thuỷ lợi phải dùng hoàn toàn bằng lao động thủ công và kết hợp thêm một số công cụ phụ trợ ở dạng bán thủ công.

- Nghiên cứu trong nước đối với các Viện nghiên cứu trong nước về lãnh vực này thực tế mới dừng lại ở dạng cụm thiết bị, chức năng làm việc mang tính đơn lẻ, không có khả năng vừa tự hành và thực hiện được các tính năng mà các nhà quản lý về lĩnh vực này mong muốn. Vấn đề đặt ra cho nhóm nghiên cứu của trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh là phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thiết kế mẫu máy cắt -vớt rong, cỏ, lục bình mã số KC05.01/06-10 đã được nghiệm thu trước đây nhằm từng bước tạo ra một thế hệ máy mới B1.5 có nhiều tính năng vượt trội hơn máy của đề tài R&D phù hợp với điều kiện kênh rạch khu vực nội, ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh. Chương 2 CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM MÁY CẮT VỚT LỤC BÌNH CỠ NHỎ TRÊN KÊNH,RẠCH KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH 2. Khảo sát kênh rạch khu vực nội thành, ngoại thành của TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh có 156 hệ thống kênh rạch chằng chịt dài hơn 700 km, chảy qua 24 quận, huyện.

Riêng khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh có 5 hệ thống kênh, rạch chính với tổng chiều dài khoản 55 km đảm nhận chức năng tiêu thoát nước cho khu vực nội thành, bao gồm: Hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè; - Hệ thống kênh Tân Hoá – Lò Gốm; 7 - Hệ thống kênh Tàu Hũ – kênh Đôi – kênh Tẻ; - Hệ thống kênh Bến Nghé; -Hệ thống kênh Tham Lương – Bến Cát – Vàm Thuật; Độ dốc của phần lớn các kênh rạch này là rất nhỏ, đáy kênh thì bị lấp đầy bởi các vật chất lắng đọng từ nước thải đô thị và rác rưởi ném từ các hộ dân cư sinh sống trên và ven kênh rạch cũng như các ghe xuồng buôn bán trên sông, do đó khả năng thoát nước rất kém. Nét đặc trưng của hệ thống kênh rạch thành phố là bị ảnh hưởng mạnh bởi thuỷ triều, một vài kênh còn bị ảnh hưởng bởi nhiều hướng. Kết quả là các chất ô nhiễm tồn đọng lại trong kênh và đang bị tích tụ dần. Sự ô nhiễm nước và tích tụ bùn lắng trên các kênh rạch này không chỉ làm xấu cảnh quan đô thị, đặc biệt khu vực gần phía trung tâm thành phố, mà còn ảnh hưởng không tốt đối với sức khoẻ cộng đồng.

Hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè là hệ thống thoát nước chính tự nhiên cho nhiều lưu vực thuộc các quận Tân Bình, Gò Vấp, Phú Nhuận, Bình Thạnh, quận 10, quận 3 và quận 1) đổ ra sông Sài Gòn, chiều dài dòng chính của kênh là 9470m, các chi lưu có chiều dài tổng cộng 8716m. Khi chưa nạo vét, ở đầu nguồn , kênh chỉ rộng từ 3 –5m, nhưng đến gần cửa sông, chiều rộng mở ra đến 60 – 80m và sâu 4 –5m. Dọc theo kênh có 52 cửa xả. dòng kênh phải qua nhiều khúc uốn từ đoạn cầu Lê Văn Sỹ đến cầu Bông nên mức độ chuyển tải các chất thải ra sông Sài Gòn rất kém.

Ngoài tuyến kênh chính, hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè còn có các rạch nhánh: - Rạch Văn Thánh: dài 2.200m, Rạch Cầu Sơn – Cầu Bông: dài 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ