Về kiến thức ➢ Hiểu rõ đối tượng, nhiệm vụ, bản chất, cấu trúc của quá trình dạy học đại học. ➢ Nắm vững những khái niệm cơ bản của LLDHĐH như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và xây dựng kế hoạch dạy học ở đại học, kiểm tra- đánh giá. ➢ Nhận thức được vai trò của LLDHĐH trong công tác đào tạo GV. ➢ Xác định được mục tiêu dạy học cho từng môn học, chương, bài… ➢ Lựa chọn và xây dựng được nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra-đánh giá phù hợp với những mục tiêu dạy học cụ thể theo hướng tích cực hóa người học.
➢ Xây dựng được kế hoạch dạy học, ➢ Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc chuẩn bị và thực hiện hoạt động dạy học. ➢ Có mong muốn vận dụng các kiến thức LLDHĐH trong nghề nghiệp tương lai. ➢ Có ý thức phấn đấu, rèn luyện bản thân để trở thành giảng viên giỏi 1. LLDH ĐH với tư cách là một khoa học 2.
Quá trình dạy học đại học 3. Nội dung dạy học đại học 4. Phương pháp dạy học đại học 5. Phương tiện dạy học đại học 6.
Lập kế hoạch dạy học đại học 1. Đặng Vũ Hoạt-Hà Thị Đức (2009), Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học sư phạm. Đặng văn Đức(2005), Lý luận dạy học đại học. Trường ĐHSP HN 3.
Bernd Meier- Nguyễn Văn Cường(2015), Lý luận dạy học hiện đại, Nxb Đại học SP 4. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục. Lê Đức Ngọc, Giáo dục đại học – Phương pháp dạy và học. NXB Đại học QGHN 6.
Nguyễn Ngọc Quang (1994), Chuyên đề lý luận dạy học đại học, Trường CBQLGD. Nguyễn Văn Tuấn (2010), Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, Trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí Minh 8. Phạm Viết Vượng (2011), Lý luận và phương pháp dạy học đại học, Trường ĐHSP Hà Nội.
Sự ra đời của LLDH và LLDH ĐH. LLDH ĐH trong hệ thống các khoa học giáo dục. LLDH ĐH với tư cách là một khoa học đào tạo giảng viên. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu LLDH ĐH.
Lịch sử dạy học gắn liền với lịch sử nhân loại Thuật ngữ LLDH bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “didache” có nghĩa là dạy học, dạy dỗ, hướng dẫn… Từ thế kỷ 17 trở thành khoa học gắn liền với tên tuổi của Cômenski. Được bàn đến từ nửa đầu thế kỷ 20 Ngày càng được quan tâm trên phạm vi quốc tế, được đưa vào chương trình đào tạo và bồi dưỡng giảng viên Cao đẳng và Đại học. Ở Việt Nam, LLDH ĐH được quan tâm từ những năm 1980. Là một khoa học của việc dạy và học Ai cần học? Học cái gì? Tại sao phải học? Học như thế nào? Học bằng cách nào? Khi nào? Ở đâu? Bao lâu? Đánh giá kết quả bằng cách nào? Quan niệm của J.
Comenxki: “ Lý luận dạy học là nghệ thuật giảng dạy” (Phép giảng dạy vĩ đại) Nhiệm vụ đầu tiên và cuối cùng của lý luận dạy học là phát hiện và nhận biết phương pháp dạy học nào làm cho giáo viên chỉ cần dạy ít mà học sinh học được nhiều và làm cho nhà trường bớt nhàm chán. LLDH DẠY và HỌC CÁI GÌ? DẠY và HỌC THẾ NÀO? -Quy định của chương trình DH -Lựa chọn phương pháp -Kỳ vọng của xã hội -Lựa chọn phương tiện - Việc lựa chọn nội dung học tập - Tổ chức các tình huống học tập Tri thức về sự phụ thuộc của nhà trường vào môi trường Tri thức sư phạm Các quyết định Các khoa học (dạy-học) LLDH chuyên ngành Tri thức về người học CÁC KHOA HỌC GIÁO DỤC GIÁO DỤC CÁC KHOA TÂM LÝ HỌC HỌC HỌC XH LLDH LLGD LÝ LUẬN DẠY HỌC LLDH LLDH LLDH Đại cương Chuyên ngành cấp học LLDH LHDH toán phổ thông LLDH văn LLDH đại học LLDH LLDH … nghề Là các quy luật của quá trình dạy học đại học ➢ Tính quy định của xã hội đối với QTDH ở ĐH. ➢ Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên. ➢ Sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và sự phát triển tâm lý của sinh viên.
➢ Sự thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học. ➢ Sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục. ➢ Tính quy định của mục đích, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp dạy học đối với việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên. ❖ Xác định bản chất, cấu trúc, đặc điểm của QTDH ĐH.
❖ Xác định các nhiệm vụ DH ĐH và mối quan hệ biện chứng giữa chúng. ❖ Xây dựng nội dung dạy học, chương trình, kế hoạch dạy học ở Đại học. ❖ Nghiên cứu các phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học ở Đại học. ❖ Nghiên cứu những phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học ở Đại học.
Nhóm PPNC Nhóm PPNC lý thuyết thực tiễn -Các PP logic -Quan sát -Các PP Toán -Phỏng vấn sâu học -Nghiên cứu SP -Điều tra -Thực nghiệm Chương 2. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC 1. Khái niệm quá trình DHĐH 2. Bản chất của quá trình DHĐH 3.
Nhiệm vụ của quá trình DHĐH 4. Nguyên tắc DHĐH 5. Những yêu cầu của toàn cầu hóa, xã hội tri thức đối với giáo dục ĐH TAM GIÁC LÝ LUẬN DẠY HỌC Đối tượng Người dạy Người học 2 GV lựa chọn NDDH phù hợp với yêu cầu của XH, quy định của chương trình dạy học, khả năng nhận thức của SV. GV là người tổ chức, điều khiển việc lĩnh hội tri thức của SV Sv chủ động, tích cực, chịu trách nhiệm lĩnh hội NDDH Khái niệm về QTDHĐH Hoạt động phối hợp, thống nhất của giảng viên và sinh viên nhằm giúp sinh viên chiếm lĩnh nội dung học vấn đại học, hình thành và phát triển nhân cách của sinh viên- những cử nhân khoa học tương lai.
Vòng tròn lý luận dạy học Mục tiêu Nội dung Đánh giá Đối tượng Phương pháp Địa điểm/ Thời gian Người dạy Người học Phương tiện Tình huống học tập Hình thức 5 Quá trình dạy học luôn là quá trình: Nhằm đạt đến các mục tiêu xác định Lựa chọn, lĩnh hội các nội dung DH Sử dụng các phương pháp, phương tiện, tình huống học tập được tạo ra trong mối liên quan với không gian và thời gian Tổ chức các hình thức làm việc Thực hiện các đánh giá Khung lý luận dạy học KH chuyên ngành &liên ngành Mục tiêu Đánh giá Nội dung Đối tượng Những điều kiện Phương về người dạy và Địa pháp người học điểm/ Thời MTXH gian Người dạy Người học Phương Tình huống tiện học tập Hình thức Những yêu cầu của xã hội và nghề nghiệp o Các hoạt động DH luôn được thực hiện trong những điều kiện khung nhất định. o Khi lập kế hoạch và thực hiện hoạt động DH cần chú ý những điều kiện khung này. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC NHƯ LÀ MỘT HỆ THỐNG MỤC TIÊU GV với các điều kiện DH Tổ chức HĐ HT HS với các điều kiện HT • Kiến thức chuyên môn NỘI DUNG •Năng lực phương pháp PHƯƠNG PHÁP •Kiến thức đã học •Thái độ đối xử PHƯƠNG TIỆN •NL thích ứng với PPDH •Ý thức giáo dục… HÌNH THỨC T/C •Động cơ học tập •NL tư duy…. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỰ KT, TỰ ĐÁNH GIÁ KQ BẢN CHẤT CỦA QTDHĐH QTDHĐH là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên dưới sự điều khiển của giảng viên, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở đại học.
ĐẶC THÙ CỦA DẠY HỌC ĐẠI HỌC Sinh viên là những người trưởng thành, có năng lực nhận thức tốt, đã được chọn lọc. Mục tiêu là đào tạo các nhà chuyên môn trình độ cao, có năng lực nghiên cứu. Nội dung đào tạo mang tính chuyên ngành, hiện đại và chuyên sâu. Phương pháp dạy học mang tính định hướng nghiên cứu và tự điều khiển.
CÁC TIÊU CHUẨN CỦA VIỆC DẠY HỌC TỐT (Là những thước đo đã được lập luận trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá chất lượng dạy và học) - Yêu cầu kết quả cụ thể - Nội dung rõ ràng - Cấu trúc rõ ràng - Phần thời gian thực học nhiều - Phương pháp đa dạng - Luyện tập hiệu quả - Giao tiếp tốt - Không khí làm việc tốt - Môi trường thích hợp NHIỆM VỤ CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC 1. Dạy phương pháp 3. Hình thành đạo đức, thái độ nghề nghiệp Các nguyên tắc dạy học đại học Thống nhất giữa tính khoa học, giáo dục và nghề nghiệp. Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nghề nghiệp.
Thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng. Thống nhất giữa tính vừa sức và tính phân hóa. Thống nhất giữa vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực chủ động của sinh viên. ………… TOÀN CẦU HÓA, XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC ❖ Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được thành lập ngày 15/4/1994; có hiệu lực 1/1/1995.
❖ Mục tiêu: Tháo gỡ những cản trở, nhằm tự do hóa thương mại quốc tế. ❖ WTO quy định những quy tắc trong quan hệ kinh tế và thương mại quốc tế ❖ WTO là một tổ chức quốc tế góp phần quyết định trong việc mở rộng quá trình toàn cầu hóa. Gia nhập WTO là sự tham gia trực tiếp vào quá trình toàn cầu hóa nhằm tận dụng những cơ hội và chấp nhận những thách thức của toàn cầu hóa KHÁI NIỆM TOÀN CẦU HÓA Thuật ngữ Toàn cầu hóa xuất hiện vào những năm 1950 trước hết được dùng trong các khoa học xã hội và đầu năm 1961 được sử dung trong một từ điển toàn thư tiếng Anh. Từ sau 1990, với sự sụp đổ của hệ thống XHCN Đông Âu và kết thúc chiến tranh lạnh, quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế phát triển nhanh chóng, khái niệm toàn cầu hóa được đề cập đến ngày một nhiều.
KHÁI NIỆM TOÀN CẦU HÓA Là một quá trình liên kết quốc tế ngày càng tăng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội…và diễn ra ở các cấp độ cá nhân, xã hội, các tổ chức và các nhà nước. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình toàn cầu hóa là các tiến bộ trong kỹ thuật thông tin và giao thông vận tải cũng như những chính sách tự do hóa thương mại thế giới.