MỞ ĐẦU. CÁC KHÁI NIỆM CƠ SỞ.1 Khái niệm và phân loại ảnh số.Mau và mô hình mau ¬ 1.5 Dinh dang ảnh. Các phép biến đổi ma trận.Biến đổi Cosine rời rạc DCT 1.22 Biến đổi Wavelet rời rạc DWT.23 Bién déi SVD.1 Khái niệm giấu tin.2 Giấu tin trên miền không gian.Giấu tin trên miễn biển đổi 1. Thủy vân số 1.Các yêu cầu đối với hệ thống thủy vân.Mô hình thủy vân cơ bản 1.Tấn công thủy vân.Đánh giá chất lượng thủy vân.7-Ứng dung của thủy vân.
THUY VAN BEN VUNG DUA TREN CAC PHEPBIEN DOI DWT VA SVD. Giới thiệu chung. Khai triển SVD. Khái niệm về khai triển SVD.
Một số tính chất của khai triển SVD. Thủy vân trên miền SVD. Phương phap DMA [5]: Thủy vân kết hợp SVD và DWT ba mức. Thuật toán chuyễnđổi sang đầy nhị phân.
Thuật toán nhúng thủy vân. Thuật toán trích thủy vân 39 2. Nhận xết và đánh giá. Phương pháp TDD [6]: Thủy vân sử đụng SVD và DWT hai mức.
Thuật toánnhúng thủy vân. Thuật toán trích 4 2. Nhận xết và đánh giá. THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNHCÁC LƯỢC BO THUY VAN 44 3.
Các Độ đo xác định chất lượng và tính bên ving 44 3.2 Giới thiệu chương trình. Kết quả thữ nghiệm. Kết quả lược đô DMA. Kết quả lược đồ TDD so sánh lược đồ với DMA.
3 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 54 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT [Chit viet tat) Diễn giải T 'Ý nghĩa SVD | Singular Value Decomposition Biến | MDecomposition Bi NMF NonnegativeMatrixFactorization Thừa sốhóa ma trận không âm DCT | Discrete Cosine Transform Í Biến đôi Cosine rai rac IDCT Invert Discrete Cosine Transform Biếnđổingược DCT DFT | Discrete Fourier Transform Í Biến đôi Forier rời rac IDFT InvedDiscreteFourerTransbrm Biếnđổingược DFT DWT | Discrete Wavelet Transform BiếnđổiWaveletrờirac IDWT | Invert Discrete Wavelet Transform) Bign déi ngegc DWT FT | Fourier Transfer Bi Fourier DANH MUC BANG ‘Bang 3.1: Két qua thi nghiém vé chat Ivong anh sau khi 49 nhúng thủy vân: 49 Bảng 3.2: Kết quả thử nghiệm tính bền vững của lược đồ thủy vân: Bảng 3.3: Kết quả thử nghiệm tính bền vững của lược đồ thủy vân. sau khi ảnh thủy vân bị tấn công: ‘Bang 3.4: So sánh chất lượng ảnh của lược đồ DMA và TDD.5: Bang So sánh tính bền vững của lược db DMA va TDD. dựa trên độ do hệ số tương quan.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình L1: Biểu điễn các điểm ảnh trong ảnh số. Hình 12: Tế hợp màu Red-Green-Blue trong hé mau RGB Hình 13: 'Tổ hợp các màu trong mô hình màu CMYK. Hình 14: Mặt phẳng màu U-V tại giá ti Y= 5 Hình L5: 'Biễu đỗ histogram của ảnh đa cấp xám Lena.6: (Cau trúc tệp ảnh bitmap. Hình 17: Sơ đỗ quá trình giấu tin.
Hình L8: Sơ đỗ quá trình giải mã tin. Hình 10: Phân loại các kỹ thuật thủy vân.10: Mô hình hệ thống thủy vân cơ bản Hình 2.1: Một khối ảnh 8x8 của ảnh Baboon. Hình 22: Kết quả phân tích SVD đối với ma trậnA của Hình 23: Sơ đỗ nhúng thủy vân DMA. Hình 24: Sơ đỗ nhúng thủy vân TDD.5: Sơ đỗ Trích thủy vân.
LOIMG DAU Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng Internet đã trở thành một trong các phương tiện truyền tải chia sẽ thông tin, tài liệu một cách thuận tiện, hiệu quả. Thông tin luôn sẵn sing trực tuy , mọi người đều có thê kết nối vào Internet đề tìm kiế một cách đễ đàng các thông tin cần thiết. Bên cạnh đó, các công ty, các nhà cung. cấp sản phẩm có thể bán sản phẩm của mình thông qua mạng Internet cũng.
như sẵn sàng cung cấp đữ liệu, thông tin về các sản phẩm, địch vụ của mình. cho người đùng thông qua hệ thống mạng Intemet một cách hiệu quả. 'Với lượng thông tin được truyền qua mạng ngày càng nhiều thì vấn nạn. sao chép và sử dung không hợp pháp dữ liệu số ngày một tăng.
Tuy nhiên việc quản lý và khai thác các thông tin này lại đôi khi nằm ngoài tầm kiểm. soát của các cá nhân, tổ chức đo vấn nạn sao chép bất hợp pháp, vi phạm bản. quyền ngày một gia tăng. Từ đó cần thiết phải cô các giải pháp chống sao.
chép để hạn chế việc vi phạm bản quyền các sản phẩm dữ liệu số. Một trong những giải pháp hữu hiệu để bảo vệ bản quyền là kỹ thuật thủy vân số. Thủy vân số đựa trên kết quả nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khác nhau như: Mật mã học, thuật giấu tin, lý thuyết thống kê và xử lý tín hiệu số. Mục đích của phương pháp này là nhúng một lượng thông tin có ích vào.
các sản phẩm số (lượng thông tin này được gọi là thủy vân). Dựa trên mục đích. sử đụng các lược đô thủy vân được chia thành hai nhóm chính gồm thủy vân. bền vững và thủy vân đễ vỡ.
Thủy vân đễ vỡ là kỹ thuật nhúng thủy vào trong ảnh, khi có bắt kì sự can thiệp hay thay đôi nào tới ảnh gốc thi đấu thủy. vân sẽ không còn nguyên vẹn; kỹ thuật thủy vân này được ứng dụng trong bài toán xác thực tính toàn vẹn dữ liệu số. Trong khi đồ thủy vân bên vững được 'ứng đụng trong bài toán bảo vệ bản quyền đối với các sản phâm sổ. Luận văn trình bày một số lược đỏ thủy vân bền vững đựa trên các phép.
'iến đổi SVD, DWT ứng đụng trong việc bão vệ bản quyền trên đữ liệu ảnh số. "Đây là hướng nghiên cứu mới trên thế giới, có ý nghĩa khoa học và ứng dung thực tiễn. Nội đung luận văn được tô chức thành ba chương như sau: Chương l:Trình bày tổng quan về các kiến thức cơ bản về ảnh số, một số phép biển đổi ma trận, khái niệm về giấu tin và thủy vân số. Chương 2: Trình bày các kết quả nghiên cứu về thủy vân số dựa trên sự kết phép biển đổi SVD và DWT đã được công bồ và đề xuất hai lược đỏ thủy vân mới sử dụng kết hợp phếp biến đổi SVD va DWT.
Chương 3: Trinh bày các phân tích đánh giá và so sánh giữa các lược đỗ thủy vân đã trình bày trong chương 2. Đông thời tác giã cũng đưa ra kết quả chương trình thử nghiệm cho các lược đồ trên. Cá C KHÁI NIỆM CƠ SỞ Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về ảnh số, ảnh nhị phân, ảnh đa mức xám, ảnh mẫu, điểm ảnh, mầu và mô hình mắt các định đạng ảnh, các phép biến đổi ma trận thường đùng trong xử lý ảnh, các khái niệm về giấu tin, thủy vân số. Khái niệm và phân loại ảnh số Ảnh số là tập hợp bao gồm hữu hạn các phẫn tử được gọi là điểm ảnh (pixel), mỗi điểm ảnh được biểu điễn bởi một số hữu hạn các bit.
Trên phương diện toán học, ảnh số được xem như là một ma trận nguyên đương gồm mm hàng và n cột, mỗi phần tử của ma trận đại diện cho một điểm ảnh. Dựa theo màu sắc ta có thé chia ảnh số thành 3 loại cơ ban: Anh nhj phan, anh da cap xam va anh mau (true color). Anh nhi phan Ảnh nhị phân là ảnh chỉ có hai màu, một màu đại điện cho màu nén và màu còn lại cho đối tượng của ảnh. Nếu hai màu là đen và trắng thì gọi là ảnh.
Như vậy, ảnh nhị phân được xem như một ma trận nhị phân. Ảnh đa cấp xám là ảnh có thể nhận tối đa 256 mức sáng khác nhau trong khoảng màu đen - màu trắng. Như vậy, ảnh đa mức xám xem như là ma. trận không âm có giá trị tối đa là 255.
Mỗi điểm ảnh trong ảnh đa cấp xám. 'biểu điễn cường độ sáng của ảnh tại điểm đó. Ảnh màu hay còn gọi là ảnh true color, mỗi điểm ảnh được biểu điễn. 'bởi một số byte (thường là 3 byte) dai điện cho 3 thành phần màu và như vậy, ảnh màu có thê xem như3 ma trận nguyên ứng với 3 thành phần màu của các.
Hệ màu RGB sẽ bao gồm 3 ma trận màu tương ứng với các giá trị Red, Green va Blue. Đây là hệ mầu được sử đụng phổ biển nhất. "Ngoài ra, ảnh cũng cũng có thê được phân thành hai loại: Ảnh có tân số cao và ảnh có tần số thấp. Điễm ảnh Điểm ảnh (pixel, picture element) là một phản tử ảnh, đơn vị thông tin.
nhỏ nhất trong một anh dang raster. Ảnh số (đigital image) là tập hợp hữu hạn các điểm ảnh Ảnh số có thể được biểu diễn đưới đạng một ma trận 2 chiều, mỗi phần tử của ma trận tương ứng với một điểm ảnh.1: Biểu diễn các điểm ảnh trong ảnh số ‘Hang xóm cũa một điểm ảnh (Neighbors of a Pixel) "Một điểm ảnh p trong hệ toa d6 (x,y) có 4 hàng xóm bên cạnh theo chiều đọc và chiều ngang với tọa độ như sau: @+Ly):@-Ly):@y+):@y-D. Tap hop bốn pixel có tọa độ như trên được gọi là 4-hàng xóm của p, ký hiệu Nu(p). Khoảng các từ bốn điểm này đến p cô giá trị đúng bằng một đơn.
vi khoảng cách. Trong trường hợp p nằm ở biên cia ảnh, một số hàng xóm của p sẽ nằm ở bên ngoài ảnh. Bốn đim có tọa độ sau được gọi là “Hang xôm chéo ~ Diagonal Neighbors” của p, ký hiệu No(p); (@+Ly+):@+Ly-):@-Ly+):@-Ly-) No(p) cing với Na(p) được gọi là Nạ(p), tức là § hàng xóm của p. Tương tự như trên thì Nạ(p) cũng sẽ cô các điểm ở bên ngoài ảnh néu p là một điểm trên biên của ảnh.
Điểm ảnh liền kể (Adjacency) Định nghĩa V là tập các giá trị cường độ sing của ảnh. Tập V được dùng dé xác định các điểm ảnh liền kề. Ví dụ với ảnh nhị phân V = {0, 1} ảnh đa cấp xám thì V = {0, 1, 2,. Cô ba kiễu liễn kề: a) 4-ađjacency: Hai điểm ảnh p và q trong tập V được gọi là 4- adjacency nếu q thuộc tập N.
b) 8-adjacency: Hai điểm ảnh p và q trong tập V được gọi là 8- 2đjacency nêu q thuộc tập Na(P). ©) meadjacency: Hai điểm ảnh p và q trong tập V được gọi là 8- adjacency nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau: ~ q thuộc tập Nu(p). ~ q thuộc tập No(p) và tập Na(p) (1 Na(q) = Ø. Mẫu và mô hình màu "Một mô hình màu là một mô hình toán học trữu tượng mô tả cách các màu sắc có thê được biểu diễn như là bộ đữ liệu số, thường là ba hoặc bồn giá.
trị hoặc các thành phần mnàu sắc. Người ta chia ra thành nhiều mô hình màu. khác nhau tùy thuộc vào ứng dụng cũa từng lĩnh vực. Dưới đây là các mô trình màu được đùng phổ biến nhất.
Mô hình RGB.