Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Luật Áp Dụng Điều Chỉnh Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế Tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Bùi Thị Thu thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trung Tín và TS. Nguyễn Lan Nguyên, thuộc chuyên ngành Luật Quốc tế (mã số: 62380108).

Tính cấp thiết của đề tài

Theo tác giả, việc nghiên cứu cơ chế xác định luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế (HĐTMQT) tại Việt Nam xuất phát từ 5 căn cứ thực tiễn và pháp lý:

  1. Đường lối, chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước: Thể hiện qua Nghị quyết số 08-NQ/TW (2007) về phát triển kinh tế khi gia nhập WTO; Nghị quyết số 49-NQ/TW (2005) về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Nghị quyết số 22-NQ/TW (2013) của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 06/NQ-CP (2012); Chỉ thị 01/CT-TTg (2012); Nghị quyết số 06-NQ/TW (2016) của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; cùng các quy định hiến định tại Điều 12 và Điều 50 Hiến pháp năm 2013.
  2. Tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế: Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 185 quốc gia, quan hệ thương mại với 224 thị trường; ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (BIT), 54 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần; tham gia WTO, ASEAN, APEC, ký kết 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) bao gồm các FTA thế hệ mới như TPP và EVFTA; thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (2015); cùng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh và dòng vốn doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra 59 quốc gia với 2,65 tỷ USD.
  3. Thực trạng bất cập của hệ thống pháp luật Việt Nam: Các quy định điều chỉnh hợp đồng có yếu tố nước ngoài còn tản mạn, thiếu đồng bộ và phân tán tại nhiều văn bản (Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Dân sự 2015, các luật chuyên ngành, các Hiệp định tương trợ tư pháp). Sự kiện Việt Nam gia nhập Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) theo Quyết định số 2588/2015/QĐ-CTN đặt ra yêu cầu cấp thiết về giải thích và áp dụng điều ước quốc tế thống nhất.
  4. Yêu cầu giải quyết tranh chấp thực tế: Sự đa dạng và phức tạp của các HĐTMQT khiến rủi ro pháp lý gia tăng. Doanh nghiệp Việt Nam thường gặp bất lợi khi đàm phán chọn luật do thiếu am hiểu pháp luật quốc tế, trong khi các cơ quan tài phán trong nước (đặc biệt là Tòa án) còn lúng túng trong việc áp dụng tập quán và thông lệ thương mại quốc tế.
  5. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế và bảo đảm quyền tự do ý chí: Nghiên cứu nhằm tiếp thu chuẩn mực lập pháp tiến bộ, bảo đảm nguyên tắc tự do thỏa thuận chọn luật của các bên, bảo vệ trật tự pháp lý và nâng cao năng lực tự vệ của quốc gia.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu: Bổ sung và hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về luật áp dụng đối với HĐTMQT.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề luật áp dụng đối với HĐTMQT trên thế giới và tại Việt Nam, xác định các đóng góp mới của luận án.
    2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về luật áp dụng đối với HĐTMQT nhằm xác lập tiền đề khoa học.
    3. Nhiệm vụ 3: Phân tích thực trạng quy định pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; so sánh đối chiếu với pháp luật quốc tế; đánh giá thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tòa án và Trọng tài thương mại tại Việt Nam.
    4. Nhiệm vụ 4: Chỉ rõ những bất cập trong pháp luật thực định và hoạt động xét xử; đề xuất quan điểm, yêu cầu và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến việc xác định luật áp dụng điều chỉnh HĐTMQT tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Tập trung vào hệ thống pháp luật và thực tiễn tài phán tại Việt Nam trong giai đoạn từ khi mở cửa nền kinh tế năm 1986 đến năm 2016.
  • Giới hạn nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu ở các hợp đồng thương mại quốc tế có tính chất tư (không nghiên cứu hợp đồng thương mại công hay quan hệ hợp đồng dân sự thuần túy), tập trung vào 5 loại hợp đồng cơ bản:
    • Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
    • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
    • Hợp đồng nhượng quyền thương mại.
    • Hợp đồng đầu tư.
    • Hợp đồng điện tử.
Thông số Chi tiết xác định trong luận án
Cơ sở đào tạo Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả & Năm Bùi Thị Thu – Năm 2016
Chuyên ngành Luật Quốc tế (Mã số: 62380108)
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Trung Tín, TS. Nguyễn Lan Nguyên
Khung thời gian khảo sát 1986 – 2016
Nhóm hợp đồng trọng tâm Mua bán hàng hóa, Vận chuyển đường biển, Nhượng quyền, Đầu tư, Điện tử

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả Bùi Thị Thu phân loại các công trình quốc tế thành 3 nhóm trọng tâm:

  • Nhóm nghiên cứu lý luận chọn luật: Công trình của Mert Elcin (2010) về Lex Mercatoria và quy tắc chọn luật tại châu Âu; Giuditta Cordero-Moss (2014) về nguồn luật áp dụng và tính cưỡng chế thi hành; giáo trình Tư pháp quốc tế của Bernard Audit (2000), Francois Dessemontet (2005); bài viết của A.F.M Maniruzzaman (1999) về học thuyết luật riêng điều chỉnh hợp đồng (Proper Law Doctrine); Nicky Richardson về khái niệm "nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng" (Characteristic Performance); Ralf Michaels (2008) về học thuyết quyền được bảo đảm (Vested-rights theory) và phân tích lợi ích nhà nước (Governmental-interest analysis).
  • Nhóm nghiên cứu quá trình hài hòa hóa và thống nhất hóa: Luận án của Babayev Rufat (2012) về nguyên tắc bình đẳng và tự do ý chí trong EU; Anelize Slomp Aguiar (2011) so sánh luật Brazil, CISG và luật Hoa Kỳ; Katharina Boele-Woelki & Vesna Lazíc (2007), Nils Willem Vernooij, Ole Lando & Peter Arnt Nielsen (2008) về Quy chế Rome I năm 2008; Marcel Fontaine (2005), Roland Amoussou Guenou về nguyên tắc hợp đồng tại ASEAN và châu Á; Báo cáo của Mario Giuliano & Paul Lagarde (1980) về Công ước Rome 1980; Dự thảo các Nguyên tắc La Hay về chọn luật trong HĐTMQT (2012); Lauro Da Gama E Souza Jr (2002) về Bộ nguyên tắc UNIDROIT (PICC) tại khối Mercosur; các bình luận của Max Planck (2006), Eva Lein, Brooke Adele Marshall (2012).
  • Nhóm nghiên cứu thực tiễn tài phán và trọng tài: Công trình của Alan Redfern, Martin Hunter, Nigel Blackaby, Constantine Partasides (2004) về trọng tài thương mại quốc tế; Oyunchimeg Bordukh (2008) về hợp đồng nhà nước (State contracts); Jon Bing (2009) về hợp đồng tiêu dùng điện tử; H. Carlquist (2006) về quyền tự do ý chí tại trọng tài; Catherine Kessedjian (1995) về rủi ro chọn luật; Dolly Wu (2011) về thời điểm chọn luật; Filip de Ly (2005) về điều khoản giải quyết tranh chấp; Craig M. về hiện tượng chọn nhiều luật điều chỉnh các phần hợp đồng (Dépeçage); Paul Lagarde (2007) về điều khoản ngoại lệ tại Điều 4 Công ước Rome 1980.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tình hình nghiên cứu trong nước được điểm lại qua các hình thức:

  • Khóa luận và giáo trình: Khóa luận của Nguyễn Thị Tuyết Giang (2008); Giáo trình Tư pháp quốc tế của ĐH Luật Hà Nội (TS. Bùi Xuân Nhự chủ biên, 2011), Khoa Luật ĐHQGHN (PGS.TS. Nguyễn Bá Diến chủ biên, 2013), ĐH Luật TP.HCM (Đỗ Văn Đại & Mai Hồng Quỳ chủ biên, 2010); Giáo trình Luật Thương mại quốc tế của ĐH Luật Hà Nội (PGS.TS. Nông Quốc Bình chủ biên, 2011), ĐH Kinh tế Quốc dân (TS. Nguyễn Văn Nam chủ biên, 2013), Dự án MUTRAP (TS. Nguyễn Thanh Tâm chủ biên, 2011); Giáo trình Luật hợp đồng thương mại quốc tế của Nguyễn Văn Luyện, Lê Thị Bích Thọ, Dương Anh Sơn (2005).
  • Sách chuyên khảo: Công trình của Nguyễn Thị Dung (2009), Đinh Thị Mai Phương (2005), Nguyễn Trung Tín (2009), Nguyễn Ngọc Lâm (2010), Hoàng Ngọc Thiết (2002); sách phân tích án lệ của Đỗ Văn Đại & Trần Hoàng Hải (2010, 2011), Đỗ Văn Đại (2006, 2013, 2014), Trần Hữu Huỳnh (2007).
  • Bài báo khoa học và luận án: Nguyễn Vũ Hoàng (2012), Dương Anh Sơn về tính quốc tế của hợp đồng; Nguyễn Tiến Vinh (2003) về quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài; Trần Minh Ngọc (2009) về luật áp dụng trong trọng tài thương mại quốc tế; Nguyễn Bá Bình (2008); Bành Quốc Tuấn (2010, 2012, 2013) về quyền thỏa thuận chọn luật và các điều khoản đặc biệt; Nguyễn Bá Chiến (2003, 2006) về quy phạm xung đột; Trần Văn Biên (2010) về hợp đồng điện tử; Hà Việt Hưng (2015) về vận chuyển đường biển; Xuân Quỳnh (2007) về tín dụng chứng từ; Nguyễn Thị Hồng Trinh (2010) về Quy chế Rome I; Nông Quốc Bình (2000), Nguyễn Chúng (2005).
  • Đề án nghiên cứu: Đề án xây dựng Luật Tư pháp quốc tế của Bộ Tư pháp (2014) và Bộ tài liệu chuyên sâu về giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế (2013).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Luận án chỉ ra các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu lồng ghép vấn đề chọn luật trong tổng thể quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, mang tính khái quát lý luận hoặc dừng ở cấp độ bài báo hẹp. Chưa có công trình tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về luật áp dụng điều chỉnh HĐTMQT, đặc biệt là việc phân định xung đột giữa các nguồn luật (điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, luật quốc gia, Lex Mercatoria), đánh giá tính tương thích của Bộ luật Dân sự 2015, Công ước Viên 1980 (CISG) và thực tiễn áp dụng tại Tòa án và Trọng tài Việt Nam đối với các loại hợp đồng thương mại đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm pháp lý trọng tâm

  • Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế: Luận án đối chiếu định nghĩa hợp đồng là sự thỏa thuận ý chí tạo lập hệ quả pháp lý; phân tích tiêu chí "mục đích sinh lợi" theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005 so với định nghĩa mở rộng về quan hệ thương mại theo Luật mẫu UNCITRAL 1985 và tiêu chí chủ thể "hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp" (thương nhân) theo Điều 1 Nguyên tắc La Hay 2012.
  • Khái niệm và đặc trưng luật áp dụng: Phân định giữa việc xác định quy phạm thực định nội dung trong hợp đồng nội địa và xác định hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ có yếu tố nước ngoài.
  • Hệ thống học thuyết pháp lý: Luận án vận dụng các học thuyết xung đột pháp luật kinh điển và hiện đại:
    • Học thuyết luật riêng điều chỉnh hợp đồng (Proper Law of the Contract): Xuất phát từ án lệ Anh.
    • Học thuyết nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng (Characteristic Performance): Tiêu chí cốt lõi trong Quy chế Rome I để xác định mối liên hệ gắn bó nhất khi các bên không chọn luật.
    • Học thuyết quyền được bảo đảm (Vested-Rights Theory) và Phân tích lợi ích nhà nước (Governmental-Interest Analysis): Cơ sở lý giải sự can thiệp của các quy phạm áp dụng bắt buộc (Mandatory Rules) nhằm hạn chế hiện tượng lựa chọn tòa án/luật có lợi (Forum Shopping).
    • Học thuyết tự do ý chí (Party Autonomy): Nguyên tắc nền tảng cho phép các bên thỏa thuận chọn luật điều chỉnh hợp đồng.
    • Luật thương gia quốc tế (Lex Mercatoria) và Luật phi quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp diễn giải: Luận giải các vấn đề lý luận nền tảng, khái niệm, đặc điểm, vai trò và tiến trình phát triển của luật áp dụng.
  • Phương pháp phân tích và bình luận: Mổ xẻ các điều khoản cụ thể trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, đánh giá ưu điểm, hạn chế và sự tương thích của pháp luật thực định.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (CISG 1980, Quy chế Rome I 2008, Nguyên tắc La Hay 2012, PICC của UNIDROIT, PECL) và pháp luật các quốc gia thuộc hệ thống Civil Law và Common Law.
  • Phương pháp hệ thống hóa và tổng hợp: Tổng kết các nguồn án lệ, thực tiễn xét xử tại Tòa án và Trọng tài thương mại, khái quát hóa thành các luận điểm khoa học và giải pháp hoàn thiện.
  • Phương pháp tiếp cận đa chiều: Khảo sát đa trường phái lý luận nhằm bảo đảm tính khách quan trong việc đánh giá bản chất quan hệ hợp đồng thương mại quốc tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Văn bản pháp luật quốc gia: Bộ luật Dân sự (1995, 2005, 2015), Luật Thương mại (1997, 2005), Bộ luật Hàng hải, Luật Trọng tài thương mại 2010, Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • Điều ước và văn kiện pháp lý quốc tế: CISG 1980, các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương, BIT, FTA (TPP, EVFTA), Công ước Rome 1980, Quy chế Rome I (2008), Nguyên tắc La Hay 2012, Luật mẫu UNCITRAL, PICC, PECL, INCOTERMS, UCP.
  • Dữ liệu thực tiễn: Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam; các phán quyết trọng tài thương mại quốc tế (VIAC, ICC, LCIA, AAA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nội dung luận án

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về luật áp dụng điều chỉnh HĐTMQT. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được trong học thuyết pháp lý thế giới về nguyên tắc tự do ý chí, các giới hạn trật tự công, quy phạm áp dụng bắt buộc, và xu thế thống nhất hóa pháp luật hợp đồng.

Đồng thời, chương này chỉ ra thực trạng nghiên cứu tại Việt Nam còn thiếu vắng các công trình chuyên sâu cấp tiến sĩ mang tính tổng thể; các công trình hiện có chưa làm rõ cơ chế giải quyết xung đột giữa các nguồn luật, chưa rà soát toàn diện các điểm bất cập trong thực tiễn xét xử của Tòa án và Trọng tài Việt Nam khi đối diện với các loại hợp đồng thương mại thế hệ mới.

Chương 2: Những vấn đề lí luận về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 2 thiết lập khung lý luận khoa học cho luận án qua các nội dung:

  • Làm rõ các khái niệm: Phân tích các tiêu chí xác định tính chất "thương mại" và tính chất "quốc tế" của hợp đồng; phân biệt hợp đồng thương mại công, hợp đồng thương mại tư và hợp đồng hỗn hợp (như hợp đồng đối tác công tư - PPP).
  • Hệ thống nguồn luật điều chỉnh: Phân tích lịch sử hình thành và giá trị pháp lý của 4 loại nguồn: Điều ước quốc tế, Tập quán thương mại quốc tế, Luật quốc gia (luật quốc nội) và Luật thương gia quốc tế (Lex Mercatoria).
  • Mối quan hệ và thứ bậc áp dụng giữa các nguồn luật: Làm rõ cơ chế viện dẫn, thứ bậc ưu tiên và cách xử lý khi xảy ra xung đột giữa các nguồn luật.
  • Xu hướng phát triển quốc tế: Phân tích hai xu hướng chủ đạo:
    1. Xu hướng thống nhất hóa, hài hòa hóa pháp luật quốc tế: Thông qua các điều ước đa phương (CISG 1980) và các bộ nguyên tắc luật mềm (PICC của UNIDROIT, Nguyên tắc La Hay 2012).
    2. Xu hướng xây dựng, hoàn thiện pháp luật quốc gia: Tiếp thu các quy tắc chọn luật hiện đại nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn pháp lý.

Chương 3: Thực trạng pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 3 khảo sát thực trạng quy định pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam:

  • Thực trạng điều ước quốc tế: Phân tích các cam kết trong hiệp định thương mại, hiệp định đầu tư, các Hiệp định tương trợ tư pháp (HĐTTTP) song phương và việc phê chuẩn CISG 1980.
  • Hệ thống văn bản pháp luật trong nước: Đánh giá các quy định xung đột pháp luật trong Bộ luật Dân sự (2005, 2015), Luật Thương mại 2005 và các đạo luật chuyên ngành.
  • Luật áp dụng đối với 5 nhóm hợp đồng thương mại cơ bản:
    • Mua bán hàng hóa quốc tế: Quy chế áp dụng CISG 1980, Luật Thương mại 2005 và BLDS 2015.
    • Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển: Cơ chế chọn luật theo Bộ luật Hàng hải và các công ước quốc tế chuyên ngành.
    • Nhượng quyền thương mại: Đặc thù bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sự can thiệp của luật nội dung quốc gia.
    • Hợp đồng đầu tư (hợp đồng có một bên là Nhà nước): Giới hạn của quyền tự do ý chí và cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
    • Hợp đồng điện tử: Xác định địa điểm giao kết, tính hợp lệ của thông điệp dữ liệu và chữ ký điện tử.
  • Thực tiễn tài phán tại Tòa án và Trọng tài:
    • Tại Tòa án Việt Nam: Khảo sát các vụ việc khi các bên có thỏa thuận chọn luật và khi không có thỏa thuận; chỉ ra xu hướng Tòa án thường ưu tiên áp dụng luật Việt Nam hoặc lúng túng khi giải thích, áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế.
    • Tại Trọng tài thương mại (VIAC): Đánh giá cơ chế linh hoạt hơn của trọng tài dựa trên quy tắc "không ràng buộc", tiếp cận luật phi quốc gia và tôn trọng thỏa thuận của các bên.

Chương 4: Những bất cập còn tồn tại và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 4 chỉ ra các hạn chế mang tính hệ thống và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Các bất cập tồn tại:
    • Về quan điểm lập pháp: Nhận thức về quyền tự do ý chí chưa triệt để; thiếu quy định rõ ràng về quy phạm áp dụng bắt buộc và bảo lưu trật tự công cộng (Ordre Public).
    • Về nội dung quy định: Hệ thống quy phạm xung đột còn thiếu tính dự đoán; quy định về mối liên hệ gắn bó nhất chưa cụ thể; thiếu cơ chế hướng dẫn xác định "nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng"; quy định về hiệu lực thỏa thuận chọn luật còn cứng nhắc.
  • Quan điểm và phương hướng hoàn thiện: Quán triệt đường lối cải cách tư pháp; bảo đảm tính tương thích với các điều ước quốc tế và thông lệ thương mại toàn cầu.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Trọng tài thương mại; ban hành nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; tăng cường đào tạo nghiệp vụ tư pháp quốc tế cho đội ngũ thẩm phán và trọng tài viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Xác lập cơ sở lý luận chuyên sâu: Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ tiến sĩ tại Việt Nam về luật áp dụng điều chỉnh HĐTMQT; làm rõ bản chất pháp lý, đặc trưng, nguồn luật và thứ bậc áp dụng các loại nguồn trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  2. Làm sáng tỏ các học thuyết xung đột pháp luật hiện đại: Luận giải sâu sắc mối liên hệ giữa các học thuyết Proper Law Doctrine, Characteristic Performance, Vested-Rights Theory và Governmental-Interest Analysis, chứng minh cơ sở khoa học của việc thừa nhận quyền tự do chọn luật đi đôi với kiểm soát bằng quy phạm áp dụng bắt buộc.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp hoàn thiện

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật thực định: Rà soát đồng bộ hệ thống pháp luật Việt Nam (bao gồm BLDS 2015, các luật chuyên ngành) và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia (đặc biệt là CISG 1980 và các FTA thế hệ mới), chỉ ra các điểm mâu thuẫn, chồng chéo và khoảng trống pháp lý.
  2. Tổng kết thực tiễn tài phán: Đánh giá khách quan thực tiễn xét xử tại Tòa án và Trọng tài thương mại tại Việt Nam, chỉ rõ các rào cản khiến việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế bị hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi:
    • Hoàn thiện kỹ thuật xây dựng quy phạm xung đột theo hướng linh hoạt, chuẩn hóa tiêu chí "nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng" để xác định mối liên hệ gắn bó nhất.
    • Xây dựng cơ chế rõ ràng về áp dụng Lex Mercatoria, Nguyên tắc UNIDROIT (PICC) và Nguyên tắc La Hay trong thực tiễn xét xử.
    • Nâng cao năng lực của các cơ quan tài phán trong việc tiếp cận, xác định và áp dụng nội dung pháp luật nước ngoài khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu ở các hợp đồng thương mại quốc tế mang tính chất tư giữa các thương nhân, không mở rộng sang các hợp đồng thương mại công của Nhà nước hoặc các quan hệ hợp đồng dân sự phi thương mại.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các phân tích thực tiễn và án lệ được tổng kết đến thời điểm năm 2016 (thời điểm Bộ luật Dân sự 2015 và CISG 1980 vừa được thông qua/phê chuẩn và chuẩn bị có hiệu lực thi hành tại Việt Nam).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát thực tiễn áp dụng Bộ luật Dân sự 2015 và CISG 1980 tại các Tòa án và Trung tâm Trọng tài thương mại Việt Nam sau khi các văn bản này chính thức vận hành.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết xung đột pháp luật đối với các loại hình giao dịch thương mại kỹ thuật số mới phát sinh ngoài phạm vi 5 loại hợp đồng đã khảo sát.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để tiếp tục hoàn thiện phần Tư pháp quốc tế trong Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và xây dựng Đề án Luật Tư pháp quốc tế tại Việt Nam.
  • Cơ quan tài phán (Thẩm phán, Trọng tài viên): Tài liệu hướng dẫn chuyên môn trong việc giải thích quy phạm xung đột, xác định luật áp dụng khi các bên không thỏa thuận, và áp dụng tập quán quốc tế trong giải quyết tranh chấp.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và luật sư tư vấn: Cung cấp cơ sở nhận diện rủi ro pháp lý, kỹ năng đàm phán, soạn thảo điều khoản chọn luật và điều khoản giải quyết tranh chấp trong các HĐTMQT lớn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Luật: Tài liệu chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu bộ môn Tư pháp quốc tế, Luật Thương mại quốc tế và Luật Trọng tài.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án căn cứ vào tiêu chí nào để xác định tính chất thương mại và tính chất quốc tế của hợp đồng?

Luận án chỉ rõ:

  • Tính chất thương mại: Được xác định dựa trên tiêu chí "mục đích sinh lợi" theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005, đối chiếu với tiêu chí mở rộng theo Chú thích Điều 1.1 Luật mẫu UNCITRAL 1985 và tiêu chí chủ thể "hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp" (thương nhân) theo Điều 1 Nguyên tắc La Hay 2012.
  • Tính chất quốc tế: Được xác định qua các yếu tố có sự tham gia của các bên mang quốc tịch/nơi cư trú/trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau, đối tượng hợp đồng ở nước ngoài hoặc sự kiện pháp lý xác lập, thay đổi, chấm dứt hợp đồng diễn ra ở nước ngoài.

2. Hai học thuyết nào được tác giả sử dụng để giải thích sự cần thiết của quy phạm áp dụng bắt buộc (Mandatory Rules)?

Tác giả sử dụng sự kết hợp giữa Học thuyết về các quyền được bảo đảm (Vested-rights theory) và Học thuyết đánh giá lợi ích nhà nước (Governmental-interest analysis) (dựa trên phân tích của Ralf Michaels, 2008). Các học thuyết này chứng minh rằng các quan hệ tư thuần túy tìm kiếm lợi ích cá nhân có thể xung đột với lợi ích cộng đồng, dẫn đến hiện tượng Forum shopping, do đó Nhà nước phải can thiệp bằng các quy phạm áp dụng bắt buộc để bảo vệ lợi ích công cộng và trật tự pháp lý quốc gia.

3. Nguyên tắc "nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng" (Characteristic Performance) có vai trò gì trong luận án?

Nguyên tắc nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng (tiếp thu từ Quy chế Rome I) là công cụ khoa học chủ yếu để xác định hệ thống pháp luật có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận chọn luật, giúp khắc phục tính tùy tiện và thiếu nhất quán trong hoạt động xét xử của Tòa án.

4. Luận án phân loại nguồn luật điều chỉnh HĐTMQT gồm những nhóm nào?

Luận án phân loại thành 4 nhóm nguồn cơ bản:

  1. Điều ước quốc tế (song phương và đa phương như CISG 1980).
  2. Tập quán thương mại quốc tế (INCOTERMS, UCP...).
  3. Pháp luật quốc gia (luật quốc nội của các nước liên quan).
  4. Luật thương gia quốc tế (Lex Mercatoria) và các bộ nguyên tắc luật mềm (PICC, PECL, Nguyên tắc La Hay).

5. Sự khác biệt cơ bản giữa Tòa án và Trọng tài thương mại tại Việt Nam khi xác định luật áp dụng là gì?

  • Tòa án: Bị ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật tố tụng quốc gia và hệ thống quy phạm xung đột của luật tòa án (Lex Fori); có xu hướng ưu tiên áp dụng luật trong nước và dè dặt khi áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán quốc tế.
  • Trọng tài thương mại: Vận hành trên nguyên tắc linh hoạt, tôn trọng tối đa quyền tự do thỏa thuận của các bên, có thể áp dụng các quy tắc "không ràng buộc" hoặc quy phạm phi quốc gia (Lex Mercatoria, PICC) để giải quyết nội dung tranh chấp mà không bị giới hạn cứng nhắc bởi luật quốc gia nơi tiến hành trọng tài.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Thu là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về cơ chế xác định luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và hội nhập sâu rộng. Công trình đã luận giải sâu sắc các nền tảng lý luận xung đột pháp luật quốc tế, hệ thống hóa thứ bậc các loại nguồn luật và đánh giá thấu đáo thực trạng pháp luật thực định cùng thực tiễn xét xử tại Tòa án và Trọng tài. Các giải pháp lập pháp và thực thi được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho tiến trình cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại quốc tế của Việt Nam.