Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là một chủ trương kinh tế xã hội chiến lược của Việt Nam. Trong giai đoạn 2006 - 2010, bình quân mỗi năm cả nước đưa được gần 80.000 lao động đi làm việc tại nước ngoài, tạo ra nguồn kiều hối hàng năm từ 1,6 đến 2 tỷ USD. Tại tỉnh Phú Thọ, với vị trí địa lý thuận lợi cách sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 50 km về phía Bắc, địa phương đã tích cực khai thác tiềm năng nguồn nhân lực dồi dào. Trong 5 năm từ 2006 đến 2010, toàn tỉnh đã đưa được trên 14.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài, đóng góp trên 18% vào tổng số việc làm mới được tạo ra trên toàn địa bàn.
Tuy nhiên, công tác xuất khẩu lao động tại Phú Thọ trong giai đoạn 2001 - 2010 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực, phần lớn người lao động chỉ tham gia các thị trường có thu nhập trung bình thấp như Malaysia và khu vực Trung Đông, trong khi tỷ lệ sang các thị trường kỹ thuật cao như Nhật Bản hay Hàn Quốc còn rất khiêm tốn. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2001 - 2010, đánh giá các nhân tố tác động và dự báo khả năng xuất khẩu lao động của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác định hệ thống giải pháp đột phá nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức dưới 35% lên trên 60%, tăng thu nhập bình quân của người lao động từ 5 triệu đồng/tháng lên mức 15 đến 25 triệu đồng/tháng, đồng thời thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giảm nghèo bền vững tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết di cư lao động quốc tế kết hợp cùng lý thuyết phân công lao động quốc tế và lý thuyết cung cầu sức lao động trong nền kinh tế mở. Di cư lao động được định hình thông qua hai hình thức cơ bản là di cư tự do và di cư có tổ chức dưới sự quản lý của nhà nước. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, theo số liệu từ Tổ chức Lao động Quốc tế, hiện có hơn 60 quốc gia xuất khẩu lao động với gần 120 triệu lao động di cư, đồng thời trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia tiếp nhận. Đáng chú ý, dự báo của Liên Hợp Quốc chỉ ra rằng đến năm 2050 sẽ có khoảng 290 triệu người di cư khi dân số các nước phát triển giảm 25%, trong khi lực lượng lao động tại các nước đang phát triển tăng mạnh từ 2,4 tỷ người năm 2005 lên 3,6 tỷ người vào năm 2040.
Khung phân tích của luận văn dựa trên 4 khái niệm và hình thức xuất khẩu lao động chủ yếu theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
- Xuất khẩu lao động thông qua doanh nghiệp dịch vụ và tổ chức sự nghiệp được cấp phép.
- Xuất khẩu lao động theo hợp đồng của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức đầu tư ra nước ngoài.
- Xuất khẩu lao động theo hình thức thực tập sinh nâng cao tay nghề.
- Xuất khẩu lao động theo hợp đồng cá nhân ký trực tiếp với người sử dụng lao động nước ngoài.
Bản chất kinh tế của xuất khẩu lao động được xác định là hoạt động mua bán hàng hóa đặc biệt – sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài, mang lại lợi ích kép cho cả nước phái cử và nước tiếp nhận.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện:
- Cỡ mẫu và chọn mẫu sơ cấp: Nghiên cứu thực hiện khảo sát qua 250 phiếu điều tra bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 5 huyện trọng điểm có số lượng xuất khẩu lao động cao của tỉnh Phú Thọ, kết hợp 15 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện 10 doanh nghiệp dịch vụ phái cử và các gia đình có người thân đi làm việc ở nước ngoài trở về.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo giai đoạn 2001 - 2010 của Cục Quản lý lao động ngoài nước, số liệu thống kê từ 171 doanh nghiệp dịch vụ được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép, cùng Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ từ năm 2005 đến năm 2011.
- Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian 10 năm và phương pháp chuyên gia để dự báo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì xuất khẩu lao động gắn chặt với chính sách vĩ mô và biến động thị trường quốc tế, đòi hỏi phải lượng hóa được các chỉ tiêu về số lượng, cơ cấu thị trường, nguồn vốn vay, đồng thời kết hợp đánh giá định tính từ các chuyên gia để dự báo chính xác nhu cầu nhân lực giai đoạn 2011 - 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô xuất khẩu lao động của tỉnh Phú Thọ có sự bứt phá mạnh mẽ nhưng phân bổ không đồng đều. Giai đoạn 2006 - 2010, toàn tỉnh đã đưa được hơn 14.000 người đi làm việc tại nước ngoài, đóng góp trên 18% tổng số lao động được giải quyết việc làm của tỉnh, vượt mức tỷ lệ 12% ở một số địa phương lân cận trong khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Thứ hai, cơ cấu thị trường xuất khẩu lao động còn mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 500.000 lao động Việt Nam đang làm việc tại hơn 40 quốc gia, lao động của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 chủ yếu dồn vào thị trường thu nhập trung bình thấp như Malaysia chiếm trên 55% và Trung Đông chiếm khoảng 20%. Trong khi đó, các thị trường có điều kiện làm việc tốt và thu nhập cao như Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản chỉ chiếm chưa đầy 25% tổng số lao động xuất cảnh của tỉnh.
Thứ ba, gánh nặng tài chính trước khi xuất cảnh còn rất lớn. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng hơn 65% người lao động phải tiếp cận các nguồn vay vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để chi trả các khoản chi phí đào tạo, đặt cọc và vé máy bay dao động từ 20 đến 80 triệu đồng tùy từng thị trường.
Thứ tư, hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp phái cử chưa đồng đều. Báo cáo của Cục Quản lý lao động ngoài nước cho thấy tính đến năm 2010, cả nước có 167 doanh nghiệp dịch vụ đang hoạt động sau khi thu hồi giấy phép 4 đơn vị; các cơ quan chức năng đã xử phạt vi phạm hành chính 119 lượt doanh nghiệp và tiếp nhận xử lý 1.184 đơn thư khiếu nại của người lao động trong giai đoạn 2007 - 2010.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của tình trạng lao động Phú Thọ khó tiếp cận các thị trường phát triển bắt nguồn từ việc công tác đào tạo nghề và giáo dục định hướng chưa đáp ứng chuẩn quốc tế. Phần lớn lao động xuất thân từ khu vực nông thôn, trình độ ngoại ngữ và tác phong công nghiệp hạn chế.
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét thực trạng này khi được mô tả qua Bảng tổng hợp thị trường xuất khẩu lao động giai đoạn 2006 - 2010 và Biểu đồ cơ cấu chi phí đào tạo phân theo giới tính. Cụ thể, số lao động nam giới chiếm khoảng 65% với chi phí đào tạo nghề định hướng thấp hơn so với lao động nữ tham gia các ngành nghề may mặc hoặc chăm sóc sức khỏe.
So sánh với bức tranh toàn quốc, hoạt động xuất khẩu lao động của Phú Thọ đã có những bước tiến tương đương các tỉnh như Thanh Hóa, Nghệ An hay Bắc Giang trong việc hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Quyết định 71/2009/QĐ-TTg. Tuy nhiên, giá trị kinh tế mang lại chưa đạt mức tối ưu do thiếu vắng các hợp đồng chất lượng cao. Nếu khai thác tốt các hiệp định hợp tác song phương như Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, mức chuyển tiền của lao động gửi về địa phương có thể tăng từ 1,5 đến 2 lần so với mức bình quân 40 đến 60 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2001 - 2010.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa từ 2.500 đến 3.500 lao động mỗi năm đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2012 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế tín dụng và bảo hiểm rủi ro: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội mở rộng hạn mức cho vay tín chấp lên mức 80% đến 100% chi phí xuất cảnh đối với đối tượng chính sách và hộ nghèo; thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động cấp tỉnh trong giai đoạn 2012 - 2015 để bảo lãnh tài chính và hỗ trợ kịp thời các trường hợp gặp rủi ro tai nạn hoặc phải về nước trước hạn.
- Đổi mới toàn diện quy trình đào tạo nghề và ngoại ngữ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ chủ trì liên kết giữa 12 cơ sở dạy nghề trên địa bàn với các doanh nghiệp phái cử, thiết lập khung chương trình chuẩn hóa 300 - 450 tiết học tiếng và kỹ năng; đặt mục tiêu nâng tỷ trọng lao động kỹ thuật có chứng chỉ nghề quốc tế đi xuất khẩu đạt 40% vào năm 2015 và trên 60% vào năm 2020.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu thị trường tiếp nhận: Các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động chủ động phối hợp với các cơ quan ngoại giao khai thác các phân khúc có thu nhập trên 1.000 USD/tháng như điều dưỡng viên tại Nhật Bản, lao động kỹ thuật tại Hàn Quốc, Ba Lan, Cộng hòa Séc; giảm dần tỷ trọng lao động giản đơn tại thị trường Trung Đông xuống dưới 15% vào năm 2020.
- Xây dựng hệ thống quản lý và hỗ trợ lao động hồi hương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết nối cơ sở dữ liệu của 100% lao động về nước đúng hạn với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp như Thụy Vân, Trung Hà; đặt mục tiêu tái tuyển dụng trên 75% lao động có kinh nghiệm nước ngoài vào các vị trí trưởng nhóm, quản lý kỹ thuật giai đoạn 2015 - 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Giúp các cán bộ tại Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ cùng các phòng chuyên môn cấp huyện xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu, hoàn thiện quy chế quản lý doanh nghiệp tuyển dụng và ban hành chính sách hỗ trợ vốn vay phù hợp từng giai đoạn 5 năm.
- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi nước ngoài: Cung cấp bức tranh phân tích nhu cầu, đặc điểm tâm lý và trình độ của nguồn nhân lực địa phương, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sơ tuyển, thiết kế giáo trình đào tạo định hướng và hạn chế các tranh chấp pháp lý phát sinh.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm xúc tiến việc làm: Tham khảo để điều chỉnh chương trình đào tạo nghề gắn với tiêu chuẩn khắt khe của thị trường tiếp nhận quốc tế, tạo nguồn cung lao động đạt chuẩn kỹ thuật cho giai đoạn 2011 - 2020.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế: Tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa di cư lao động quốc tế, dòng vốn kiều hối và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp địa phương với chuỗi dữ liệu 10 năm hoàn chỉnh.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu nào để đánh giá xuất khẩu lao động tỉnh Phú Thọ?
Tác giả đã tổng hợp số liệu thứ cấp 10 năm từ Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng báo cáo thực tế từ 13 huyện, thị, thành của tỉnh Phú Thọ. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện 250 phiếu điều tra sơ cấp đối với người lao động và 15 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia.
Vì sao giai đoạn 2006 - 2010 xuất khẩu lao động Phú Thọ tập trung nhiều ở Malaysia và Trung Đông?
Thị trường Malaysia và Trung Đông có thủ tục xét duyệt nhanh, chi phí xuất cảnh thấp chỉ khoảng 15 đến 25 triệu đồng và không đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Điều này phù hợp với khả năng tài chính và trình độ của hơn 70% lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ thời điểm đó.
Những chính sách tài chính nào đã hỗ trợ người lao động Phú Thọ vay vốn xuất khẩu?
Chính phủ và địa phương đã áp dụng chính sách hỗ trợ vốn vay theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Quyết định 71/2009/QĐ-TTg, hỗ trợ người lao động tại các huyện nghèo tiếp cận nguồn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội lên tới 100% chi phí cần thiết với lãi suất giảm 50% so với lãi suất thương mại.
Mục tiêu xuất khẩu lao động chủ yếu của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 là gì?
Tỉnh Phú Thọ đặt mục tiêu bình quân mỗi năm đưa từ 2.500 đến 3.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài, từng bước nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn lên trên 60% và mở rộng thị phần tại các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực châu Âu.
Giải pháp nào được đề xuất để tận dụng kinh nghiệm của người lao động sau khi về nước?
Luận văn kiến nghị xây dựng cổng thông tin dữ liệu lao động hồi hương, kết nối trực tiếp nguồn nhân lực này với hơn 100 doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giúp chuyển hóa kỹ năng và tác phong công nghiệp vào phát triển kinh tế địa phương.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về di cư lao động quốc tế và khẳng định xuất khẩu lao động là đòn bẩy quan trọng giúp chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương.
- Phân tích sâu sắc bức tranh xuất khẩu lao động tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001 - 2010 với thành tựu đưa trên 14.000 lao động đi làm việc ngoài nước trong 5 năm 2006 - 2010, đóng góp 18% chỉ tiêu việc làm mới.
- Chỉ rõ những nút thắt cốt lõi về trình độ tay nghề khi có tới hơn 70% lao động dồn vào các thị trường có mức thu nhập trung bình thấp và các vướng mắc về thủ tục vay vốn tín dụng.
- Đưa ra hệ thống dự báo khoa học và 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao từ cơ chế vốn vay, chuẩn hóa đào tạo đến mở rộng thị trường thu nhập cao trên 1.000 USD/tháng cho giai đoạn 2011 - 2020.
- Thiết lập lộ trình cụ thể để kết nối lao động hồi hương với các khu công nghiệp nội tỉnh, tối ưu hóa dòng vốn kiều hối và kinh nghiệm làm việc quốc tế.
Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp phái cử. Hãy liên hệ các cơ sở đào tạo và cơ quan chuyên môn để tiếp tục phát triển các đề tài liên kết lao động quốc tế trong thời kỳ hội nhập mới.