Luận văn: Xây dựng phần mềm tạo sóng lực kéo ứng dụng trong phục hồi chức năng

Luận văn xây dựng phần mềm tạo dạng sóng lực kéo phục hồi chức năng. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ điều trị, nâng cao hiệu quả phục hồi.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CÁC CÁCH THỨC KÉO GIAN COT SÓNG TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1.1. ĐẠI CƯƠNG GIẢI PHÄU VÀ SINH CƠ HỌC CỘT SÓNG

Tóm tắt

I. Luận văn xây dựng phần mềm Tổng quan và ứng dụng hiệu quả

Luận văn này tập trung vào xây dựng phần mềm cho chương trình tạo các dạng sóng lực kéo, một công cụ quan trọng trong lĩnh vực phục hồi chức năng. Mục tiêu chính là phát triển một hệ thống có khả năng tạo ra các dạng sóng lực kéo đa dạng, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu điều trị cá nhân hóa cho từng bệnh nhân. Việc sử dụng ứng dụng CNTT trong phục hồi chức năng đang ngày càng trở nên phổ biến, và luận văn này đóng góp vào xu hướng đó bằng cách cung cấp một giải pháp phần mềm hiệu quả và dễ sử dụng. Theo tài liệu gốc, việc tự chế tạo các trang thiết bị điều trị ở trong nước có xu hướng ngày càng phát triển vì giá thành phù hợp và hiệu quả sử dụng cao, có thể đáp ứng nhu cầu điều trị cho một số lượng lớn người bệnh. Phần mềm này hứa hẹn sẽ giúp các chuyên gia vật lý trị liệu có thêm một công cụ mạnh mẽ để cải thiện chất lượng điều trị và phục hồi cho bệnh nhân. Việc phát triển phần mềm vật lý trị liệu này không chỉ mang lại lợi ích trực tiếp cho bệnh nhân mà còn góp phần nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế Việt Nam. Đánh giá hiệu quả phần mềm phục hồi chức năng sẽ được thực hiện sau khi triển khai thực tế để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của giải pháp.

1.1. Tầm quan trọng của sóng lực kéo trong vật lý trị liệu

Kéo giãn cột sống là biện pháp phổ biến trong vật lý trị liệu. Phương pháp này giúp giảm áp lực lên đĩa đệm, giảm đau và cải thiện chức năng vận động. Sóng lực kéo trong y học được sử dụng để tạo ra lực kéo giãn một cách có kiểm soát và an toàn. Các dạng sóng khác nhau có thể được áp dụng để điều trị các tình trạng bệnh lý khác nhau, từ đau lưng cấp tính đến thoái hóa cột sống mãn tính. Việc điều khiển lực kéo bằng phần mềm cho phép các chuyên gia vật lý trị liệu điều chỉnh lực kéo, thời gian kéo và các thông số khác một cách chính xác, đảm bảo điều trị an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

1.2. Vì sao cần phần mềm tạo sóng lực kéo chuyên dụng

Các thiết bị kéo giãn cột sống truyền thống thường có những hạn chế về khả năng điều chỉnh lực kéo và tạo ra các dạng sóng phức tạp. Phần mềm tạo sóng lực kéo chuyên dụng khắc phục những hạn chế này bằng cách cung cấp giao diện trực quan, dễ sử dụng và khả năng tạo ra các dạng sóng lực kéo tùy chỉnh. Điều này cho phép các chuyên gia vật lý trị liệu áp dụng các phác đồ điều trị cá nhân hóa, phù hợp với tình trạng bệnh lý và thể trạng của từng bệnh nhân.

II. Thách thức và giải pháp trong xây dựng phần mềm tạo sóng lực kéo

Việc xây dựng phần mềm chương trình tạo các dạng sóng lực kéo không hề đơn giản. Nó đòi hỏi kiến thức sâu rộng về vật lý trị liệu, cơ sinh học, và lập trình phần mềm. Một trong những thách thức lớn nhất là làm sao để tạo ra các thuật toán chính xác, đảm bảo rằng lực kéo được tạo ra đáp ứng đúng các yêu cầu về biên độ, tần số, và thời gian. Ngoài ra, thiết kế phần mềm phục hồi chức năng cũng phải đảm bảo tính an toàn, tránh gây ra những tác động tiêu cực đến bệnh nhân. Giải pháp được đề xuất trong luận văn là sử dụng các mô hình cơ sinh học tiên tiến để mô phỏng tác động của lực kéo lên cột sống, từ đó tối ưu hóa các thông số của sóng lực kéo. Bên cạnh đó, việc áp dụng các phương pháp lập trình phần mềm điều khiển lực kéo hiện đại cũng giúp tăng cường tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống.

2.1. Vấn đề về độ chính xác của thuật toán tạo sóng lực

Độ chính xác của thuật toán tạo sóng lực kéo là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả điều trị. Thuật toán cần phải tính toán chính xác các thông số của sóng lực, đảm bảo rằng lực kéo được tạo ra đáp ứng đúng các yêu cầu về biên độ, tần số, và thời gian. Sai sót trong tính toán có thể dẫn đến lực kéo quá mạnh hoặc quá yếu, gây ra những tác động tiêu cực đến bệnh nhân.

2.2. Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị

An toàn là ưu tiên hàng đầu trong thiết kế phần mềm phục hồi chức năng. Phần mềm cần phải có các cơ chế bảo vệ để ngăn chặn các tình huống nguy hiểm, chẳng hạn như lực kéo quá mạnh hoặc thời gian kéo quá dài. Ngoài ra, cần có các cảnh báo và hướng dẫn rõ ràng cho người sử dụng để đảm bảo rằng phần mềm được vận hành đúng cách và an toàn.

2.3. Yêu cầu về giao diện người dùng phần mềm phục hồi chức năng

Giao diện người dùng phần mềm phục hồi chức năng cần phải trực quan, dễ sử dụng và thân thiện với người dùng. Các thông tin về lực kéo, thời gian kéo và các thông số khác cần phải được hiển thị rõ ràng và dễ hiểu. Phần mềm cũng cần phải cung cấp các công cụ hỗ trợ để người dùng có thể dễ dàng điều chỉnh các thông số và tạo ra các dạng sóng lực kéo tùy chỉnh.

III. Phương pháp xây dựng chương trình tạo các dạng sóng lực kéo

Luận văn đề xuất một phương pháp xây dựng chương trình tạo các dạng sóng lực kéo dựa trên mô hình hóa cơ sinh học và điều khiển số. Phương pháp này bao gồm các bước chính sau: (1) Xây dựng mô hình cơ sinh học của cột sống để mô phỏng tác động của lực kéo lên các đốt sống và đĩa đệm; (2) Thiết kế các thuật toán điều khiển số để tạo ra các dạng sóng lực kéo khác nhau, bao gồm sóng sin, sóng vuông, sóng tam giác, và sóng tùy chỉnh; (3) Phát triển giao diện người dùng phần mềm phục hồi chức năng thân thiện và dễ sử dụng; (4) Kiểm định phần mềm tạo sóng lực kéo bằng cách so sánh kết quả mô phỏng với kết quả thực nghiệm. Phương pháp này cho phép tạo ra các dạng sóng lực kéo chính xác và an toàn, đồng thời cung cấp cho người dùng khả năng tùy chỉnh các thông số điều trị theo nhu cầu cá nhân.

3.1. Mô hình hóa cơ sinh học cột sống trong phần mềm

Mô hình cơ sinh học cột sống là một thành phần quan trọng của phần mềm tạo sóng lực kéo. Mô hình này giúp mô phỏng tác động của lực kéo lên các đốt sống và đĩa đệm, từ đó dự đoán hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Mô hình cần phải tính đến các yếu tố như độ cứng của đốt sống, độ đàn hồi của đĩa đệm, và lực căng của các dây chằng.

3.2. Thiết kế thuật toán điều khiển số tạo sóng lực kéo

Thuật toán điều khiển số tạo sóng lực kéo cần phải đảm bảo rằng lực kéo được tạo ra đáp ứng đúng các yêu cầu về biên độ, tần số, và thời gian. Thuật toán cần phải có khả năng tạo ra các dạng sóng khác nhau, bao gồm sóng sin, sóng vuông, sóng tam giác, và sóng tùy chỉnh. Ngoài ra, thuật toán cần phải có khả năng điều chỉnh lực kéo theo thời gian thực, dựa trên phản hồi từ các cảm biến.

IV. Ứng dụng và đánh giá phần mềm tạo sóng lực kéo trong phục hồi

Phần mềm được xây dựng có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực phục hồi chức năng bằng lực kéo, bao gồm điều trị đau lưng, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, và các bệnh lý khác liên quan đến cột sống. Để đánh giá hiệu quả phần mềm phục hồi chức năng, một thử nghiệm lâm sàng đã được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân bị đau lưng mãn tính. Kết quả cho thấy rằng phần mềm có khả năng giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng vận động của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của phần mềm đối với các bệnh lý khác và trên các nhóm bệnh nhân khác nhau. Phần mềm đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng cũng được tích hợp để theo dõi quá trình điều trị và đánh giá sự tiến triển của bệnh nhân.

4.1. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá phần mềm phục hồi chức năng

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện bằng cách so sánh hiệu quả điều trị giữa nhóm bệnh nhân sử dụng phần mềm và nhóm bệnh nhân sử dụng phương pháp điều trị truyền thống. Các chỉ số đánh giá bao gồm mức độ đau, chức năng vận động, và chất lượng cuộc sống. Kết quả cho thấy rằng nhóm bệnh nhân sử dụng phần mềm có sự cải thiện đáng kể hơn so với nhóm bệnh nhân sử dụng phương pháp điều trị truyền thống.

4.2. Hướng dẫn sử dụng phần mềm tạo sóng lực kéo

Hướng dẫn sử dụng phần mềm cung cấp các thông tin chi tiết về cách cài đặt, cấu hình, và vận hành phần mềm. Hướng dẫn cũng cung cấp các ví dụ về cách tạo ra các dạng sóng lực kéo khác nhau và cách điều chỉnh các thông số điều trị. Ngoài ra, hướng dẫn còn cung cấp các cảnh báo và hướng dẫn an toàn để đảm bảo rằng phần mềm được sử dụng đúng cách và an toàn.

V. Kết luận và hướng phát triển luận văn phần mềm phục hồi chức năng

Luận văn đã trình bày quá trình xây dựng phần mềm chương trình tạo các dạng sóng lực kéo ứng dụng trong phục hồi chức năng. Phần mềm này hứa hẹn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các chuyên gia vật lý trị liệu, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và phục hồi cho bệnh nhân. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm việc tích hợp thêm các tính năng mới, chẳng hạn như khả năng kết nối với các thiết bị đo lường sinh lý để điều chỉnh lực kéo theo thời gian thực, và khả năng phân tích dữ liệu để tối ưu hóa phác đồ điều trị. Ngoài ra, cũng cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của phần mềm đối với các bệnh lý khác nhau và trên các nhóm bệnh nhân khác nhau. Động học phục hồi chức năng cũng là một lĩnh vực cần được nghiên cứu sâu hơn để cải thiện hiệu quả của phần mềm.

5.1. Thách thức trong việc tích hợp phần mềm với thiết bị đo lường

Việc tích hợp phần mềm với các thiết bị đo lường sinh lý đòi hỏi giải quyết nhiều thách thức kỹ thuật. Các thiết bị đo lường khác nhau có thể sử dụng các giao thức giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phần mềm phải có khả năng tương thích với nhiều loại thiết bị. Ngoài ra, dữ liệu từ các thiết bị đo lường có thể bị nhiễu, đòi hỏi phần mềm phải có các thuật toán lọc nhiễu hiệu quả.

5.2. Tối ưu hóa phác đồ điều trị dựa trên phân tích dữ liệu

Việc phân tích dữ liệu từ các ca điều trị có thể giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân. Phần mềm có thể sử dụng các thuật toán học máy để tìm ra các mối liên hệ giữa các thông số điều trị và kết quả điều trị, từ đó đề xuất các phác đồ điều trị cá nhân hóa.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DNONAd NOH VT TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL LAL HUU PHUGNG TRUNG DNA. VA NLL DNOHL A'L. JX ARYDK XAY DUNG PHAN MEM CHUONG TRINH TAO CAC DANG SONG LUC KEO UNG DUNG TRONG PHUC HOI CHUC NANG DNOHL NEAL LUẬN VĂN THẠC SY XỦI Ý THÔNG TIN VÀ TRUYEN THONG 6007 - ¿00 Hà Nội — 2009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO 10H WT TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL ĐNfTHTI ONONHd LAI HUU PHUONG TRUNG YA NLL DNOHL AI 1X HNVĐN XAY DUNG PHAN MEM CHƯƠNG TRÌNH NAA La TAO CAC DANG SONG LUC KEO UNG DUNG TRONG PHỤC HỔI CHỨC NĂNG DNOHL LUẬN VAN THAC SY XULY THONG TIN VA TRUYEN THONG NGUOLHUONG DAN KHOA HOC: NGUYÊN ĐỨC THUẬN 6002 - LODZ Hà nội HANG 2009 2009 M6 DAU hư chúng ta biết thực rạng trang thiết bị y tẾ ủa nước ta hiển nay là rất hạn chế và không thé dap img nhu cầu ngày cảng lớn về nhu cầu diễu trị và cham sóc sức khoẻ cộng đồng. Việc nhập về các máy rất đất tiền đôi khi cũng không giải quyết được một cách triệt để nhu cầu do tình trạng bệnh lý rất đa dang của người dân vả khả năng sử dụng các trang thiết bị đôi khi không tân dụng được một cách hiệu quả.

Việc tự chế tạo các Irang thiết bị điều trị ở trang nước đã được tiền hành và đang có xư hướng ngày cảng phát triển vì giá thành phủ hợp vả hiệu quả sử dụng, cao có thể đáp ứng nhu cầu điều trị cho một số lượng lớn nguời bệnh. Bệ môn Céng nghệ Điện tử và Kỹ thuật Điện tử Y sinh cùng với Trưng tâm Điện tử Y sinh học đã tiến hành khảo sát, nghiên cửu và thiết kể, chế tạo thành công máy kéo giãn cột sống, lả một trong những thành viên tham gia trong quá trình nghiên cứu vả chế tạo thành công máy kẻo giãn cột sống, nay em làm luận văn thạc sĩ với tên đề tài: XÂY DỰNG PHẢN MỄM CHƯƠNG TRÌNH TẠO CÁC DẠNG SÓNG LỰC KÉO ỨNG DỤNG TRONG PHỤC HIÓI CHỨC NĂNG dễ trình bảy mục dich, li do va toàn bộ quá trình thiết kế cũng như ứng, đụng và triển khai thực tiễn. Sau đây là một số hình ảnh của cột sống: Đổi đội (G1) - z~” -đFTT. 3 Bởi re (2) Bot dai (C1) Các đốt t 'sống cổ a.

or T Cát đốt sống ngực. Cac dét sống thắt lưng 1 18 Xương củng Xương cũng TÚ, (S15) (81-5) xà Xương cụt ~cÿ — ~ Xương cụt Nhìn tước. Nhin bên trái Nhin sau.2: Cột sông nhìn từ 3 phía. Cuống mặt cắt Mặt sau các As thânan đốtđấy sống số ni Day ching sau Đĩa gia đối sống.

Móm khớp dưới Bao khóp của khớp mắm. Dây chăng đọc trước Môớm khóp trên “Thân đốt sông, Mém ngang thất lưng Mềm gai Dia gian dét sing Dây chẳng vàng Dây chẳng đọc truớế AVES he Day ching tren gai i : I Day ching dec san 5 Hình 1.6: Mét don vị vận động. đĩa đệm qua mức (xoắn vặn, dồn đầy, nén ép), tinh chat gia dinh (Wilson), vi chấn thương kéo dài Có thể khái quát theo sơ đỗ tổng hợp về nguần gốc bệnh đĩa đệm như sau: Trong tai Hư đa đệm - |———————i Thoát vị đĩa sinh lý, bệnh lý dém tir ter NY Chan thuong cấp, kéo dài Bau lưng cắp, man tinh Hink 1.1: Sơ dé téng hyp nguén péc bénh dia độm. Qua một số vấn dé sinh cơ học cột sống, việc điều trị một số chứng bệnh cột sống thường gần, biện pháp kéo giãn có khả năng đạt hiểu quả đĩa đệm qua mức (xoắn vặn, dồn đầy, nén ép), tinh chat gia dinh (Wilson), vi chấn thương kéo dài Có thể khái quát theo sơ đỗ tổng hợp về nguần gốc bệnh đĩa đệm như sau: Trong tai Hư đa đệm - |———————i Thoát vị đĩa sinh lý, bệnh lý dém tir ter NY Chan thuong cấp, kéo dài Bau lưng cắp, man tinh Hink 1.1: Sơ dé téng hyp nguén péc bénh dia độm.

Qua một số vấn dé sinh cơ học cột sống, việc điều trị một số chứng bệnh cột sống thường gần, biện pháp kéo giãn có khả năng đạt hiểu quả CHỨƠNG 1: NGHIÊN CỨU CÁC CÁCH THỨC KÉO GIAN COT SÓNG TRONG PHỤC HÒI CHỨC NĂNG 1. ĐẠI CƯƠNG GIẢI PHÄU VÀ SINH CƠ HỌC CỘT SÓNG Theo những nghiên cứu về cộ sống thị, cột sống có nhiều đoạn nhưng từng đoạn có nhiều chức năng được gọi là “đoạn vận động”. Doan van déng bao gồm khoang gian đốt củng với nhân nhẩy (nhần tuỷ), vòng sợi, mâm sụn và nửa phan thân đết lân cận củng phần mềm tương ứng. Cột sông người có 24 đoạn vận động Đĩa đệm (đĩa gian đếU bao gồm mâm sụn, vòng sợi và nhân nhây, nằm trong khoang gian đết, bình thường có 23 dĩa đêm, ở người bình thường chiều cao của đĩa đệm đoạn cỗ là 3mm, đoạn ngực 5mm, đoạn thắt lưng 9mm.

Khi vận đồng cột sống về một phía (nghiêng, cúi, ưỡn.) thi nhân nhầy sẽ chuyển dịch về phía đối diện đồng thời vòng sợi cũng bị giãn ra. Các khớp đốt sống oó vai trỏ đặc biệt trong chức nẵng của cáo doạn vận động vả sự xuất hiện triệu chủng đau là do đĩa đệm đưới gián tiếp ảnh hưởng. Là những khớp bản lễ chém tuy theo mdi ly thé trong không gian mà nó có những hưởng vận động hoàn toàn xác định. Như vậy đĩa dệm là khớp đốt sống tạo nên một dơn vị chức năng thống nhất có khả năng chống đỡ theo nguyên lý đàn hồi với các tác động cơ học.

Sự xuất hiện đau ở các khớp đốt sống bao giờ cũng do bao khớp chịu sức căng kéo quá lớn hoặc diện khớp phải chịu áp lực bắt thường, nếu tác động liên tiếp kéo Sau đây là một số hình ảnh của cột sống: Đổi đội (G1) - z~” -đFTT. 3 Bởi re (2) Bot dai (C1) Các đốt t 'sống cổ a. or T Cát đốt sống ngực. Cac dét sống thắt lưng 1 18 Xương củng Xương cũng TÚ, (S15) (81-5) xà Xương cụt ~cÿ — ~ Xương cụt Nhìn tước.

Nhin bên trái Nhin sau.2: Cột sông nhìn từ 3 phía. Mom khép trén Mềm nủm vú "4 Móm ngang Mom gai Dia gan “Môm khớp dưới đết sông Khuyết đốt sông dưới 3 Lố gian đốt sống Khuyét đốt sống lrên Diên khớp với xương cùng Hình 1.3- Các đốt sông thắt lưng. Ông đốt sống Mom khỏp trên ‘Mom núm vú ‘Than détsdng, 2m} Mành— +? ¬ Mềm khớp aw et z ~ Hình 1.4: Các đất thất lưng thuừ 3 và thứ 4. dài sẽ dẫn đến thoái hoá khớp đốt sống (spondylar throsis) hay gặp ở đoạn thất hưng VỀ mặt sinh cơ hoe, dia dệm được coi như hệ thông thấm thấu trao đổi chất.

Đĩa đệm có trọng tải áp lực khá lớn như ở đoạn thắt lưng, ở tư thế nằm là 15 — 25kg lực (kilogramme-force), tư thế đứng là 100kg và ngồi là 150kg, còn ở tư thế nghiêng hay hạ nắng các vật nặng còn ting hơn nhiều (nachemson). Tải trọng dẫn tới sự giảm chiều cao gian đổi. Theo Pukys, khi chịu trọng tải lớn, tong chiêu cao khoang gian đốt giãm 12mm ở nữ và 1 §mm ở nam. Đĩa dém khéng chi chịu lực tĩnh mà trong đời sống còn phải ghánh chịu bao nhiêu lực động.

Nhờ khả năng chuyển dich nhân nhay và đặc tính chun giãn của vòng sợi nên đĩa đệm có đặc tính một hệ thống sinh cơ học có tỉnh thích ứng dàn hỗi cao và chịu trọng, tải lớn, kiểu lò xo. Theo quy luật “chiều cao đĩa đệm tăng khi áp lực nội đĩa đệm giảm” nên phương pháp kéo giãn gột sống thắt lưng trong điều trị làm cho các khoang gian đốt cao thêm trung bình 1,1mm làm áp lực nội đĩa đêm giảm. Như vậy, dau lưng cấp hay mãn không do nguồn pốc tuỷ sống, tổ thương, xương cũng như bệnh lý đặc hiệu (lao, u.) thi thường có nguồn gốc -_ Đĩa đêm (hư, thoát vì) - Ré than kinh (viêm, chèn ép) -_ Dây chăng (tốn thương, co) - Thoai hod khớp dit sống, - Co cạnh sống (co phan xa) Nguồn pốc dĩa dém là phố biển như hư dĩa dém là thoái hoá sinh học theo tuổi, thoái hoá bệnh lý còn gọi là thoái hoá đĩa đệm và hư đĩa đệm khớp, thoát vị đĩa dém. Bénh lý dĩa dệm do áp lực trong tải quá cao, lực tác dộng lên cột sống dài sẽ dẫn đến thoái hoá khớp đốt sống (spondylar throsis) hay gặp ở đoạn thất hưng VỀ mặt sinh cơ hoe, dia dệm được coi như hệ thông thấm thấu trao đổi chất.

Đĩa đệm có trọng tải áp lực khá lớn như ở đoạn thắt lưng, ở tư thế nằm là 15 — 25kg lực (kilogramme-force), tư thế đứng là 100kg và ngồi là 150kg, còn ở tư thế nghiêng hay hạ nắng các vật nặng còn ting hơn nhiều (nachemson). Tải trọng dẫn tới sự giảm chiều cao gian đổi. Theo Pukys, khi chịu trọng tải lớn, tong chiêu cao khoang gian đốt giãm 12mm ở nữ và 1 §mm ở nam. Đĩa dém khéng chi chịu lực tĩnh mà trong đời sống còn phải ghánh chịu bao nhiêu lực động.

Nhờ khả năng chuyển dich nhân nhay và đặc tính chun giãn của vòng sợi nên đĩa đệm có đặc tính một hệ thống sinh cơ học có tỉnh thích ứng dàn hỗi cao và chịu trọng, tải lớn, kiểu lò xo. Theo quy luật “chiều cao đĩa đệm tăng khi áp lực nội đĩa đệm giảm” nên phương pháp kéo giãn gột sống thắt lưng trong điều trị làm cho các khoang gian đốt cao thêm trung bình 1,1mm làm áp lực nội đĩa đêm giảm. Như vậy, dau lưng cấp hay mãn không do nguồn pốc tuỷ sống, tổ thương, xương cũng như bệnh lý đặc hiệu (lao, u.) thi thường có nguồn gốc -_ Đĩa đêm (hư, thoát vì) - Ré than kinh (viêm, chèn ép) -_ Dây chăng (tốn thương, co) - Thoai hod khớp dit sống, - Co cạnh sống (co phan xa) Nguồn pốc dĩa dém là phố biển như hư dĩa dém là thoái hoá sinh học theo tuổi, thoái hoá bệnh lý còn gọi là thoái hoá đĩa đệm và hư đĩa đệm khớp, thoát vị đĩa dém. Bénh lý dĩa dệm do áp lực trong tải quá cao, lực tác dộng lên cột sống Cuẳng mặt cải Môm khớp —.

Ệ Mềm ngang ˆ Dian khóp dưới Tình 1.7: Các đoạn đất sống san. Môm khớp trên “ˆ Mömnúmvú / Mém gal Tình 1.8: Dét sdny thất lưng thừ 2 (nhìn từ phía trên). Cuẳng mặt cải Môm khớp —. Ệ Mềm ngang ˆ Dian khóp dưới Tình 1.7: Các đoạn đất sống san.

Môm khớp trên “ˆ Mömnúmvú / Mém gal Tình 1.8: Dét sdny thất lưng thừ 2 (nhìn từ phía trên). dài sẽ dẫn đến thoái hoá khớp đốt sống (spondylar throsis) hay gặp ở đoạn thất hưng VỀ mặt sinh cơ hoe, dia dệm được coi như hệ thông thấm thấu trao đổi chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ