Chương 1 trình bày các kiến thúc cơ sở về web ngữ nghĩa, đữ liệu liên kết mở, RDE và những nghiên cửu liên quan về lĩnh vực này. Chương 2 giới thiệu sơ qua về nghiên cứu trước đày của bản thân bao gồm trình bảy. sơ lược hệ thẳng ngữ nghĩa về du lịch Việt Nam có vai trỏ tạo đữ liện ngữ nghĩa vẻ we Jari cam daan Tôi _ Lê Anh Tiên - cam kết luận văn nảy là công trinh nghiên cửu của bản thân tôi đưới sự hướng đẫn của PGS. Cao Tuần Dũng.
Các kết quả nêu trong luân van là trung thực, không phải là sao chép của bật cứ công trình đã dược công bế nảo khác. TẤC cả các trích dẫn dêu được thơm chiếu rõ rang, Hả Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 'Tác giá luận văn Lễ Anh Tiên Xác nhận của người hướng dẫn các địa điểm tại Việt Nam với thông tin dược thu thập từ các nguồn khác nhau trên rạng, Trong hệ thống ngữ nghĩa vẻ du lịch Việt Nam cd mét module rat quan trong la module tu động gan nhấn địa điểm du lịch Việt Nam để lăng độ chính xác của dữ liệu, chỉnh vi vậy, trong luận văn nảy tôi cũng tìm hiểu và thử nghiệm một phương, pháp khác để phân loại địa điểm để có thẻ sơ sánh với phương pháp đang được sử dụng của hệ thống, Chương 3 sẽ trình bày về mô hình đữ liệu ngữ nghĩa về địa điểm đu lịch Việt Nam và quy trình xây dựng một kho dữ liệu ngữ nghĩa mở. Chương nảy cũng để Ip TOL mét sé céng viée va cai tiền mà tôi đã tiền hành dành cho kho đữ liệu liên kết ngữ vghia du lich Viel Nam dé din đưa nó Irở thành một nguồn dé liệu mở có khả răng, liên kết với cáo nguồn dữ liệu trên thẻ giới. Chương 4 sẽ dưa ra những, đánh giá dánh cho kho dữ liệu này dựa trên phương thức đánh giá của thế giới DANH MỤC HÏNII Hinh 1-1.
Mô hinh tầng mạng ngữ nghĩa. Tlinh 1-2 Mét phan lod-cloud THỉnh 1-3. Vi dụ cầu trúc một mệnh để RDF.Vi du dé thi RDF Hình 1-5. Vi du mdt owl-DatatypeProperly.
Ví dụ một câu truy vẫn SPARQI, Hình 1-7. ‘Vi du ket qua ira ve SPAROL. Mô hinh Noron. Linh 1-10, Multi Layer Perceptron.
Ví dụ một trang DEpedia Tình 1-12. Mô hình môi tài nguyên rong Tourpedia Hình 2-1 Mô hình hệ thắng dữ liệu ngữ nghĩa du lịch Việt Nam. Mô hình các bước học máy. Mô hình trực quan category mức 1 của ontology V'TIO.
Vi dụ về cây DOM. cà vn 21c Tlinh 2-6. Quá trình huần luyện.Mõ hình Ontology VTIO Hinh 3-2. Ví du một nút địa điểm khách san trong VIIO Hình 3-3.
ác trường owl:sømeAs đối với thông tin Ha Noi DANH MỤC HÏNII Hinh 1-1. Mô hinh tầng mạng ngữ nghĩa. Tlinh 1-2 Mét phan lod-cloud THỉnh 1-3. Vi dụ cầu trúc một mệnh để RDF.Vi du dé thi RDF Hình 1-5.
Vi du mdt owl-DatatypeProperly. Ví dụ một câu truy vẫn SPARQI, Hình 1-7. ‘Vi du ket qua ira ve SPAROL. Mô hinh Noron.
Linh 1-10, Multi Layer Perceptron. Ví dụ một trang DEpedia Tình 1-12. Mô hình môi tài nguyên rong Tourpedia Hình 2-1 Mô hình hệ thắng dữ liệu ngữ nghĩa du lịch Việt Nam. Mô hình các bước học máy.
Mô hình trực quan category mức 1 của ontology V'TIO. Vi dụ về cây DOM. cà vn 21c Tlinh 2-6. Quá trình huần luyện.Mõ hình Ontology VTIO Hinh 3-2.
Ví du một nút địa điểm khách san trong VIIO Hình 3-3. ác trường owl:sømeAs đối với thông tin Ha Noi các địa điểm tại Việt Nam với thông tin dược thu thập từ các nguồn khác nhau trên rạng, Trong hệ thống ngữ nghĩa vẻ du lịch Việt Nam cd mét module rat quan trong la module tu động gan nhấn địa điểm du lịch Việt Nam để lăng độ chính xác của dữ liệu, chỉnh vi vậy, trong luận văn nảy tôi cũng tìm hiểu và thử nghiệm một phương, pháp khác để phân loại địa điểm để có thẻ sơ sánh với phương pháp đang được sử dụng của hệ thống, Chương 3 sẽ trình bày về mô hình đữ liệu ngữ nghĩa về địa điểm đu lịch Việt Nam và quy trình xây dựng một kho dữ liệu ngữ nghĩa mở. Chương nảy cũng để Ip TOL mét sé céng viée va cai tiền mà tôi đã tiền hành dành cho kho đữ liệu liên kết ngữ vghia du lich Viel Nam dé din đưa nó Irở thành một nguồn dé liệu mở có khả răng, liên kết với cáo nguồn dữ liệu trên thẻ giới. Chương 4 sẽ dưa ra những, đánh giá dánh cho kho dữ liệu này dựa trên phương thức đánh giá của thế giới các địa điểm tại Việt Nam với thông tin dược thu thập từ các nguồn khác nhau trên rạng, Trong hệ thống ngữ nghĩa vẻ du lịch Việt Nam cd mét module rat quan trong la module tu động gan nhấn địa điểm du lịch Việt Nam để lăng độ chính xác của dữ liệu, chỉnh vi vậy, trong luận văn nảy tôi cũng tìm hiểu và thử nghiệm một phương, pháp khác để phân loại địa điểm để có thẻ sơ sánh với phương pháp đang được sử dụng của hệ thống, Chương 3 sẽ trình bày về mô hình đữ liệu ngữ nghĩa về địa điểm đu lịch Việt Nam và quy trình xây dựng một kho dữ liệu ngữ nghĩa mở.
Chương nảy cũng để Ip TOL mét sé céng viée va cai tiền mà tôi đã tiền hành dành cho kho đữ liệu liên kết ngữ vghia du lich Viel Nam dé din đưa nó Irở thành một nguồn dé liệu mở có khả răng, liên kết với cáo nguồn dữ liệu trên thẻ giới. Chương 4 sẽ dưa ra những, đánh giá dánh cho kho dữ liệu này dựa trên phương thức đánh giá của thế giới các địa điểm tại Việt Nam với thông tin dược thu thập từ các nguồn khác nhau trên rạng, Trong hệ thống ngữ nghĩa vẻ du lịch Việt Nam cd mét module rat quan trong la module tu động gan nhấn địa điểm du lịch Việt Nam để lăng độ chính xác của dữ liệu, chỉnh vi vậy, trong luận văn nảy tôi cũng tìm hiểu và thử nghiệm một phương, pháp khác để phân loại địa điểm để có thẻ sơ sánh với phương pháp đang được sử dụng của hệ thống, Chương 3 sẽ trình bày về mô hình đữ liệu ngữ nghĩa về địa điểm đu lịch Việt Nam và quy trình xây dựng một kho dữ liệu ngữ nghĩa mở. Chương nảy cũng để Ip TOL mét sé céng viée va cai tiền mà tôi đã tiền hành dành cho kho đữ liệu liên kết ngữ vghia du lich Viel Nam dé din đưa nó Irở thành một nguồn dé liệu mở có khả răng, liên kết với cáo nguồn dữ liệu trên thẻ giới. Chương 4 sẽ dưa ra những, đánh giá dánh cho kho dữ liệu này dựa trên phương thức đánh giá của thế giới 3.
kiểm tra chất lượng nguồn đử liện mở 53 3. Nang cao chat Iwong nguén dữ liệu liên kết mở du lịch việt nam. Liên kết các nguồn đữ liệu liên kết mỡ. Xây dựng trang thông tin đữ liệu liên kết mở du lịch Việt Nam.
ĐÁNH GIÁ KHO TỮ LIỆU NGỮ NGHĨA VE DU LICH VIET NAM 61 4. Kiểm tra đữ liệu liên kểt về du Tịch Việt Nam 61 42. Banh gi kho dit ligu tién kat nd 62 4. Phương thúe đánh giá dữ liệu liên kết của Lĩm Iemners-Lee 62 42.2, Đánh giá dữ liệu liên kết mở VIIO.
TAI LIEU TITAM KHAO. MUC LUC DANH MỤC HÌNH. DANH MLC BANG. BANG I: Chương1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VẢ NGHIÊN COU LIEN QUAN. Cơsởlýthuyết i LLL. Péng quan-v8 web ngitnghifa.2, Dé ligu ign két mo (Linked Open Data). RDF va RDF schema 14 1.
Ontology va ngén ngir OWL - eos BB 1. Ngônngữ lruy vẫn SPARQI. Các nghiên củu liên quan - - - eos 121. HỆ THÔNG NGỮ NGIHA VẺ DỊA DIỄM DU LỊCH VIỆT NAM 2.
Giới thiệu về hệ thông ngữ nghĩa về du lịch Việt Nam. Phân loại địa điểm du lịch Việt Nam dựa trên học máy - 32 2. Phương pháp Bag-ofWords. Đánh giá bộ phân lớp - - 44 Chương3.
XAY DUNG KILO Di LIEU LIEN KEY MO DEA DEEM VIET NAM47 3. Caso dit iéu lién két mé du lich Vidt Nam. Quá trình xây dựng nguồn dữ hện liên kết mở - 30 32. Đặt đường đẫnƯR.
Cung cấpthông tinRDE. Tạo các duéng din két ndi 52 32. Biểu điễn đữ liệu liên kết 3 PUAN MODAU Kể từ khi được giới thiệu đến nay, công nghệ Web ngữ nghĩa da có một bước phát triển vượt bậc. Các kho đữ liệu lưu trữ đữ liệu có liên kết đang tăng lên nhanh chóng, tạo nên những mạng đữ liệu mà mợi có thể kết nói và hợp nhất với chau đễ dang.
Uing dụng của web ngữ nghĩa được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vục trong, đời sống lừ di sân văn hoá cho đến y lễ và do lịch là một trong những ngành công nghiệp dã phát triển vượt bắc nhờ sự xuất hiện của rất nhiều các website cùng cấp những thông tin, hệ thông gợi ý, tra cứu ví dụ như iixpedia hay Yelp. ‘Tuy vậy, dt liệu đu lịch chữ. được lưu trữ trôi 6 trang thông tín đưới đạng vẫn bản. Điều nào tạo nên vô số các trùng lặp và nhập nhằng dẫn đến việc dư thừa dử liệu và khiến việc tim kiếm thông tin trở nền khó khăn và thiểu tính thống nhất.
Mặc khác đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng web ngữ nghĩa có thế áp đụng rất hiểu quả vào lĩnh vực nảy. Do đó, tôi muốn tập trung nghiên cửu về các khái niệm vả ứng, đụng của web ngữ nghĩa để áp dụng nó cho bài toán thực tiễn tại Việt Nam. ‘Mie đủ đữ liệu có ngữ nghĩa được lưu trữ dưới dang đồ thị có những tra điểm vượt trội so với đữ liệu quan hệ, đến nay, ở Việt Nam, số lượng ứng dụng sử dụng web ngữ nghĩa vẫn chưa nhiều, Dữ liệu về các dịa diém ở Việt Nam có xuất hiện ở một vài kho đữ liện trên thế giới nhưng chưa đây đủ vả cập nhật. Chính vì vậy, tôi thây cân thiết để xây dựng một kho đữ hiệu liên kết mở tiêu chuẩn về du lịch Việt Nam dim bão tỉnh chính xác cao dé cho phép các kho dữ liệu liên kết mở khác trên thế giới có thể kết nối, truy xuất thông tin qua đó có thể phủ rộng trên cả mước, tiết kiệm thời gian và công sức cho người biển lập.
Cầu trúc luận văn gằm 4 chương với các nội dụng chỉnh nÏnz sau: Chương 1 trình bày các kiến thúc cơ sở về web ngữ nghĩa, đữ liệu liên kết mở, RDE và những nghiên cửu liên quan về lĩnh vực này. Chương 2 giới thiệu sơ qua về nghiên cứu trước đày của bản thân bao gồm trình bảy.