Phân tích trình tự hệ gene ty thể hoàn chỉnh của giống lợn Ỉ Việt Nam

Luận văn: Xác định, phân tích trình tự hệ gene ty thể hoàn chỉnh của lợn ỉ Việt Nam. Nghiên cứu về đặc điểm di truyền, nguồn gốc giống lợn quý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu về giống lợn Ỉ

2. Nguồn gốc giống vật nuôi

1. Giống lợn nhà (Sus serqf8)

1. Tầm quan trọng của các nghiên cứu về lợn tại Việt Nam

1. Marker trong nghiên cứu đa dạng di truyền

1. Cấu trúc hệ gen ty thể

1. Ty thể trong nghiên cứu đa dạng di truyền

1. Phương pháp giải trình tự Sanger

1. Phương pháp phân tích sự chủng loại phát sinh

1. Cây chủng loại phát sinh

1. Phương pháp Bayesian

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Vật liệu và trang thiết bị

2.2. Phương pháp

2.2.1. Tách chiết mẫu DNA tổng số (với nguồn mẫu là máu)

2.2.2. Thiết kế mồi

2.2.3. Khuếch đại trình tự hệ gen ty thể bằng kỹ thuật PCR

2.2.4. Giải trình tự trên máy ABT 3500

2.2.5. Xử lý kết quả giải trình tự

2.2.6. Phân tích trình tự

2.2.7. Phân tích sự chủng loại phát sinh

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thu thập và giải trình tự hệ gen ty thể lợn Ỉ

3.1.1. Tách chiết NA tổng số

3.1.2. Khuếch đại hệ gen ty thể

3.1.3. Tinh sạch sản phẩm PCR

3.1.4. Kiểm tra kết quả giải trình tự

3.1.5. Phân tích hệ gen ty thể lợn Ỉ

3.2. Dự đoán gen ty thể

3.3. Kết quả sắp xếp trình tự

3.4. Cây chủng loại phát sinh sử dụng trình tự hoàn chỉnh

3.5. Cây chủng loại phát sinh sử dụng trình tự D loop

3.6. Sự chủng loại phát sinh & Sus scrofa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khám phá bí ẩn di truyền qua giải mã gene ty thể lợn Ỉ

Lợn Ỉ là một trong những giống lợn bản địa quý hiếm của Việt Nam, mang nhiều đặc điểm di truyền ưu việt. Việc giải mã gene ty thể lợn Ỉ Việt Nam mở ra một hướng đi mới trong việc tìm hiểu nguồn gốc, sự đa dạng di truyền và xây dựng chiến lược bảo tồn hiệu quả. Bài viết này sẽ đi sâu vào quá trình nghiên cứu, phân tích và những ý nghĩa khoa học quan trọng từ bộ gene ty thể của giống lợn này.

1.1. Giới thiệu tổng quan về giống lợn Ỉ Việt Nam

Lợn Ỉ là giống lợn nội địa có nguồn gốc lâu đời, từng được nuôi phổ biến tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Giống lợn này nổi bật với các đặc điểm quý như khả năng sinh sản tốt, chống chịu bệnh tật và chất lượng thịt thơm ngon đặc trưng. Tuy nhiên, do tốc độ sinh trưởng chậm và hiệu quả kinh tế không cao so với các giống lợn ngoại, số lượng lợn Ỉ thuần chủng đang suy giảm nghiêm trọng và đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các hoạt động bảo tồn nguồn gen lợn Ỉ, và nghiên cứu di truyền phân tử là công cụ nền tảng để thực hiện mục tiêu này.

1.2. Vai trò của ADN ty thể trong nghiên cứu di truyền

Hệ gene ty thể, hay ADN ty thể (mtDNA), là một công cụ phân tử mạnh mẽ trong các nghiên cứu về đa dạng sinh học và lịch sử tiến hóa. Không giống ADN trong nhân, mtDNA lợn Ỉ Việt Nam được di truyền hoàn toàn từ mẹ và không trải qua quá trình tái tổ hợp. Đặc điểm này giúp việc truy vết dòng dõi mẫu hệ trở nên chính xác hơn. Hơn nữa, mtDNA có tốc độ đột biến cao hơn so với ADN nhân, đặc biệt là ở vùng D-loop, giúp tạo ra sự đa dạng cần thiết để phân biệt các quần thể và cá thể gần nhau. Do đó, mtDNA được xem là một chỉ thị phân tử (molecular marker) lý tưởng để xác định nguồn gốc và tiến hóa của lợn Ỉ.

II. Thách thức trong công tác bảo tồn nguồn gen lợn Ỉ

Công tác bảo tồn giống lợn Ỉ thuần chủng tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn. Sự suy giảm về số lượng và thiếu hụt thông tin di truyền là hai rào cản lớn nhất. Việc giải mã gene ty thể lợn Ỉ không chỉ cung cấp dữ liệu khoa học quý giá mà còn là chìa khóa để giải quyết những thách thức này, đảm bảo sự tồn tại bền vững của một nguồn gen bản địa độc đáo.

2.1. Nguy cơ xói mòn và cạn kiệt đa dạng di truyền lợn Ỉ

Sự du nhập của các giống lợn ngoại có năng suất cao đã làm giảm sức hấp dẫn kinh tế của lợn Ỉ, dẫn đến việc số lượng cá thể thuần chủng giảm mạnh. Quá trình này gây ra hiện tượng "nút cổ chai di truyền", làm giảm nghiêm trọng đa dạng di truyền lợn Ỉ. Khi đa dạng di truyền thấp, khả năng thích nghi của quần thể trước sự thay đổi của môi trường và dịch bệnh sẽ kém đi. Việc không có một cơ sở dữ liệu di truyền đầy đủ khiến việc đánh giá mức độ cận huyết và hoạch định chiến lược nhân giống để phục hồi nguồn gen lợn Ỉ trở nên vô cùng khó khăn. Các nghiên cứu khoa học về lợn Ỉ ở cấp độ phân tử là hết sức cần thiết.

2.2. Hạn chế trong việc xác định đặc điểm di truyền lợn Ỉ

Trước đây, việc phân loại và đánh giá các giống lợn chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái. Tuy nhiên, phương pháp này không đủ chính xác để phân biệt các cá thể thuần chủng với các cá thể lai tạp, hoặc xác định mối quan hệ di truyền giữa chúng. Thiếu các đặc điểm di truyền lợn Ỉ rõ ràng gây cản trở cho công tác chọn giống và bảo tồn. Việc xác định các chỉ thị phân tử đặc trưng, chẳng hạn như các đa hình nucleotide đơn (SNP) trong bộ gen ty thể lợn Ỉ, sẽ giúp xây dựng một quy trình định danh di truyền chính xác, hỗ trợ hiệu quả cho việc quản lý và bảo tồn.

III. Phương pháp giải mã gene ty thể lợn Ỉ Việt Nam hiện đại

Để có được trình tự gene hoàn chỉnh, nghiên cứu đã áp dụng một quy trình khoa học chặt chẽ, từ khâu thu mẫu đến giải trình tự và phân tích. Việc sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử tiên tiến đảm bảo độ chính xác và tin cậy của dữ liệu, tạo nền tảng vững chắc cho các phân tích sâu hơn về di truyền học của giống lợn Ỉ.

3.1. Quy trình tách chiết ADN và khuếch đại bằng PCR

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Hiếu (2016) đã tiến hành thu mẫu máu từ các cá thể lợn Ỉ thuần chủng tại Thanh Hóa. Từ mẫu máu, ADN tổng số được tách chiết bằng phương pháp kết tủa Phenol:Chloroform:Isoamyl Alcohol (P:C:I). Sau khi kiểm tra chất lượng ADN, toàn bộ hệ gen ty thể được khuếch đại thành 30 đoạn nhỏ chồng chéo lên nhau bằng kỹ thuật Phản ứng chuỗi Polymerase (PCR). Việc sử dụng 30 cặp mồi được thiết kế chuyên biệt đảm bảo rằng toàn bộ trình tự vòng của ADN ty thể lợn Ỉ được bao phủ hoàn toàn, sẵn sàng cho bước tiếp theo là giải trình tự.

3.2. Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới NGS và Sanger

Nghiên cứu sử dụng phương pháp giải trình tự Sanger, một kỹ thuật "tiêu chuẩn vàng" cho việc xác định trình tự ADN với độ chính xác cao. Các sản phẩm PCR sau khi được tinh sạch sẽ được đưa vào phản ứng giải trình tự trên hệ thống máy ABI 3500. Dữ liệu thô sau đó được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng như BioEdit để chỉnh sửa và loại bỏ các đoạn trình tự chất lượng thấp. Cuối cùng, 30 đoạn trình tự riêng lẻ được lắp ráp lại bằng phần mềm DNA Dragon để tạo thành một trình tự duy nhất, đó chính là bộ gen ty thể lợn Ỉ hoàn chỉnh.

IV. Phân tích bộ gen ty thể lợn Ỉ Những phát hiện quan trọng

Dữ liệu trình tự sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh đã được đưa vào phân tích sâu để làm rõ các đặc điểm cấu trúc, thành phần và mối quan hệ di truyền. Kết quả từ việc phân tích bộ gen ty thể cung cấp những cái nhìn mới mẻ và có giá trị khoa học cao, định vị vị trí của lợn Ỉ trên bản đồ di truyền của các giống lợn trên thế giới.

4.1. Cấu trúc và đặc điểm bộ gen ty thể lợn Ỉ hoàn chỉnh

Kết quả phân tích cho thấy bộ gen ty thể lợn Ỉ có cấu trúc dạng vòng với kích thước 16,731 cặp base (bp). Cấu trúc này bao gồm 13 gen mã hóa protein, 2 gen rRNA, 22 gen tRNA và một vùng điều khiển không mã hóa quan trọng là vùng D-loop (dài 1,295 bp). Sự sắp xếp các gen này tương tự như các giống lợn khác, cho thấy tính bảo thủ trong quá trình tiến hóa của hệ gen ty thể động vật có vú. Phân tích thành phần nucleotide cho thấy hàm lượng A+T chiếm 60.41%, một đặc điểm phổ biến của bộ gen ty thể.

4.2. Phân tích phylogenetic lợn Việt Nam và các giống khác

Để xác định mối quan hệ tiến hóa, các nhà khoa học đã tiến hành phân tích phylogenetic lợn Việt Nam bằng cách so sánh trình tự mtDNA của lợn Ỉ với nhiều giống lợn khác từ châu Âu và châu Á, bao gồm cả lợn rừng. Cây phát sinh chủng loại được xây dựng bằng phương pháp Bayesian cho thấy lợn Ỉ có sự khác biệt rõ rệt so với các giống lợn thương mại châu Âu. Đồng thời, kết quả cũng gợi ý về mối quan hệ gần gũi của lợn Ỉ với các haplogroup lợn châu Á, đặc biệt là các giống lợn bản địa ở khu vực Nam Trung Quốc và Đông Nam Á, củng cố giả thuyết về một trung tâm thuần hóa lợn ở châu Á.

V. Ứng dụng kết quả giải mã gene trong bảo tồn lợn Ỉ

Những phát hiện từ việc giải mã gene ty thể lợn Ỉ Việt Nam không chỉ mang ý nghĩa học thuật mà còn có giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Đây là cơ sở dữ liệu khoa học nền tảng, giúp định hướng và nâng cao hiệu quả cho các chương trình bảo tồn và phát triển bền vững giống lợn quý hiếm này trong tương lai.

5.1. Xây dựng chiến lược bảo tồn nguồn gen lợn Ỉ hiệu quả

Dữ liệu di truyền từ bộ gen ty thể cho phép đánh giá chính xác mức độ đa dạng di truyền lợn Ỉ trong quần thể còn lại. Dựa trên thông tin này, các nhà khoa học có thể xác định các dòng có nguồn gốc di truyền khác biệt để ưu tiên bảo tồn, tránh giao phối cận huyết. Việc xây dựng một chương trình nhân giống có chọn lọc dựa trên dữ liệu phân tử sẽ giúp duy trì và phục hồi nguồn gen, đảm bảo sự tồn tại lâu dài của giống lợn Ỉ. Đây là bước đi quan trọng trong việc quản lý tài nguyên di truyền vật nuôi của quốc gia.

5.2. So sánh gen lợn Ỉ và lợn Móng Cái để định hướng phát triển

Lợn Móng Cái cũng là một giống lợn bản địa nổi tiếng khác của Việt Nam. Việc so sánh gen lợn Ỉ và lợn Móng Cái ở cấp độ phân tử có thể giúp xác định các marker di truyền liên quan đến các tính trạng quan trọng như khả năng sinh sản, tốc độ tăng trưởng hay chất lượng thịt. Thông tin này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt di truyền giữa hai giống lợn mà còn mở ra tiềm năng cho các chương trình lai tạo có kiểm soát, nhằm tạo ra các dòng lai mang những đặc tính ưu việt của cả hai giống, phục vụ nhu cầu đa dạng của thị trường.

11/09/2025
Luận văn xác định và phân tích trình tự hệ gene ty thể hoàn chỉnh của giống lợn ỉ tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI IIOC QUOC GIA IIA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Dức Hiếu XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ HỆ GENE TY THẺ HOÀN CHỈNH CỦA GIÓNG LỢN Í TẠI VIỆT NAM LUẬN VAN THAC Si KHOA HOC Hà Nội —2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Đức Hiểu XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ HE GENE TY THE HOAN CHINH CUA GIONG LON i TAI VIET NAM Chuyên ngành : Sinh học thực nghiệm Mã số : 60420114 LUẬN VĂN THẬC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI IIƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Vo Thi Bich Thay TS. Hoang Thi MF Hanh Hà Nội —2U16 Lời cảm ơn Trước liên, tôi xm dành lời cảm ơn sâu sắc tới T§. Võ Thị Bích Thủy và TS.

Hoàng Thị Mỹ Hạnh những người đã lận lình hướng dẫn tôi trong suối quả bình nghiên cứu, thực hiện luận văn thạc sĩ này. Tôi xản gửi lời câm ơn chân thành tới PGSL TẢ. Nghiêm Ngọc Minh, người đã luôn tạo diều kiện nghiên cứu tốt nhất cho tôi, cũng như luôn quan tâm, giúp dé va trao đỗi những kinh nghiệm quỷ) bản trong suốt quả trình nghiên cúu. Tôi cũng xin gửi lời cầm ơn đến PG& TS.

Nguyễn Lưi Thành, người Ä giún đỡ, dịnh hướng ban dâu cho tôi trong thời gian tôi học tập tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Dei hoc Quắc gia Ila Cudi cùng, tôi xin dược gửi lời cảm ơn dễn gia dinh, va bạn bè tôi vì dã luôn bên tôi trong công việc cũng như ngoài cuộc sống. Hà Nội ngày tháng năm 2017 Học viên cao học Nguyễn Đúc Hiểu MỤC LỤC DANH MUC BANG - - - iit DANH MỤC HÌNH iv DANITMUC TU VIET TAT - - - v MO BAU. Giới thiệu về giống lenl. Nguôn gốc giống vật nuôi 2 1.

Giống lợn nhà (Sus serqf8). Tâm quan trọng của các nghiên cửu vẻ lợn tại Việt Nam. Marker trong nghiên cửu da dang di truyền. Cầu trúc hệ gen ty thỂ.

Ty thể trong nghiên cửa da dạng di truyễn - 1Ô 1. Phương pháp giải trình tự Sanger. Phương pháp phân tích sự chúng loại phát sinh 17 1. Cây chúng loại phát sinh.

H H HH HH iu re 17 1. Phương pháp Bayesian 19 CHƯƠNG2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP - - 21 2. Vật liệu và trang thiết bị.

Phương pháp. HE HH HH geeeeoei 21 2. Tách chiết mẫu DNA tổng số (với nguân mẫu là máu). Thiết kế mỖi,.

Khuch đại trình tự hệ gen tụ thế bằng kỹ thuật PCR. Giải trình tự trên máy ABT 3500 - - 24 2. Xú: H kết quả giải trÌHh ẨM cai. Phân tích trình tự.

Phan tich sw ching loai phat sinh 26 CHƯƠNG 3. KET QUA VA TITAO LUAN. Thu thập và giải trình tư hệ gen ty thế lợn Ï - 37 3. Tách chiết NA tổng sẽ.

Khuắch đại hệ gen tụ thể. Tình sạch sản phân PCR. Kiểm tra kết quả giải trình tự. Phân tích hệ gen ty thể len Ï.

ào cv 2n 2tr —- 3. Dự đoản gen y thể 133 3. Kết quả sắp xắp trình tự. Cây chúng loại phải sinh sữ dụng trình tự hoàn chỉnh.4, Cây chúng loại phát sinh sử đụng trình tự D laop - - 4ï 3.

Sự chững loại phái sinh & Sus scrofa 49 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. “ TAI LIEU THAM KHẢO. - 34 PHUTUC - - - 65 DANH MUC BANG Bang 1. Khối lượng lợn Ï và Ï pha qua các mắc tuỗi (kg) - - 4 Bảng 1.

Khôi lượng lợn Ï pha và Ï mỡ: 5 Bảng 2. Trình tự mỗi PCR - - - 22 Bảng 2. Thành phần phản ứng PCR - - 24 Bảng 2. Thành phần phản ứng giải Đình tự.

Cầu trúc của ha gen ty thé lonI Bảng 3. Khu vực địa lý và các thông xÕ thành phân trình tự của cáo giống lợn .38 DANH MUC HiNH Hình lI Cấu trúc của ba logi đường năm carbon ribose, deoxyribose va dideoxyribose 13 1iình 1. Sơ dé phan ứng giải trình tự Sanger. Ở đây, các mỗi giải trình tự được gắn phẳng xạ và các phân ứng lạo ra các đoạn trinh be bd sung voi Khun DNA 14 Tình 1.

Câu trúc và phố phát xạ huỳnh quang của bến loại dve succinylfluorescein được phát triển bởi DuPont „„l§ Hình 1. Sơ đỗ biểu diễn của một hệ thông giải rink be DNA mao quân. Hình ảnh các cả thể lợnÌ. DÌNA tổng số được lách từ mẫu máu lạnÏ 28 Hinh 3.

Sén phẩm PCR khuếch dại các môi 1-30 với nhiệt độ gắn môi 54. Sén phâm PCR khéch dai tai nhigt độ sẵn môi 53°C và 512C. Kết quả tỉnh sạch sản phim PCR hé gen ty thé - - 31 Hình 3. Vi dụ cho phân kết quả giải trình tự đủ độ tin cập và được lựa chọn 32 Tình 3.

Cầu trúc dạng vòng của hệ gen ty thế lọn Í được xâu dựng bởi phần mềm GenomeUX - 33 Tình 3. Cầu trúc bậc hai của 22 loại NA dược mỡ hóa trên hệ sen ty thể lợnÏ .4 phần trình tự D loap cũa lợnÍ và các giống lợn đã được công bá sau khi tiễn hành sắp xếp. Một phần trình tự hoàn chỉnh của lợn Ï và các giống lợn đã được công bố sau khi nến hành sắp xốn - - - 44 Hình 3. Câp chứng loại phát sinh sử dụng trình tự hoàn chính dược phân tích theo phương pháp Bayesian.

Cây chững loại phát sinh sử dụng trình tự D loop được phân tích theo “7,7. DANH MUC TU VIET TAT DNA Deoxyribonucleic avid RNA Ribonueleic acid tRNA TRNA vận chuyển. rRNA RNA ribosome Đi Phenol: Chloroform:lscamyl Alcohol RFLP. Restriction fragment length polymorphism WB Giống lợn hoang Base pair SNP Da hinh nucleotide don (single nucleotide polymorphism) MO DAU T.ợn Ï đã từng là một giống lợn được nuôi rất phổ biển tại các tỉnh Bắc Bộ của Việt Nam.

Giống lợn này mang nhiều đặc điểm đi truyền quý như mắn dé, kha ning chống chịu bệnh tối, chất hượng thủ! thơm ngơn. Tuy nhiên do kích thước nhồ, tốc độ sinh trưởng cham, không kinh tế, vì vây số lượng lợn Ï dược nuôi dang ngày một giảm. di va giéng này có nguy cơ sẽ biến mất. Là một trong những nghiên cứu đầu tiên về di truyền phân tủ đối với giống lợn Ï, trong nghiên cứu mày chúng tôi lựa chọn phương pháp giải trình tự toàn bộ hệ gen ty thể làm công cụ nghiên cứu nguồn góc dị truyền của lợn Ï.

Hệ gen ty thể rất đễ khuếch đại, kích thước nhỏ, bên cạnh đó chúng còn được coi la dau hiệu phân tử (marker) trong lĩnh vực da dạng sinh học. Những kết quả trong nghiên cứu nảy sẽ trở thánh cơ sở phân phục vụ cho các hoạt động báo tổn nguồn gen cứng như các nghiên cứu sâu hơn về di truyền phân tử trên đối tượng lợnÏ. Mục tiêu và phương pháp này đã được chúng lôi thực hiện trong dé lai “Xác định và phân dích bình tự hệ gen ty thé hoan chỉnh của giêng lan I tai Vit Nam” Ladin vin thac st CHUONG 1. thiệu về giống lợnÍ 1.

Nguôn gắc giống tật nuôi Quả trùnh thuận hỏa vật nuôi được điển ra khoảng 8,000 - 10,000 năm trước tại Tây Nam Á, Đông Á và Châu Mỹ, [16]. Điều này không hoàn toàn là ngẫu nhiên bởi tại thời diễm đó, sau khi Kỹ băng hà (12,200-11,100 năm trước) két thúc, khi hậu bắt đầu trở nên 4m hơn vả theo mùa hơn. Một số quản thể người bắt đầu phát triển nhanh. chóng và trở thành cáo trung lâm dân cư, hình thành riến e: s khu vue quan trong, Qua trình dịnh cư nảy thường điển ra tại các khu vực dất dai màu mỡ tự nhiên, thích hợp cho nông nghiệp, hoặc tại các vị trí nằm giữa các vùng đất rộng lớn, đóng vai trỏ liên kết các vùng đất này lại với nhau, và là diễm đừng chân của những người di cw.

Su tăng lên của cá dân số bản địa và di cư đã khiến nhu cầu cưng cấp thực phẩm tăng lên, kích thích kinh tế nông nghiệp và các quá trình thuần hóa các giảng nồng nghiệp [43, 72, 82| Ba khu vực Tay Nam A (Ving Trăng lưỡi liém mau mỡ và rìa phía đồng của nó, tuưởng vẻ phía lưu vực Ấn Độ) [77], Đông Á (Thmg Quốc vá các nước phía nam Trung, Quốc) và khu vực đây Andean cia Nam My |16] duge coi là các khư vực chính diễn ra quá trinh thuần hóa giống vật nuôi. Gia súc, cừu, đê, lợn và trâu được thuần hỏa tại hai khu vực châu Á, trong khi lạc đà không bướu và lạc đả Alpaca dược thuần hóa ở Nam. Ngụa là ngoại lệ, chủng được thuần hóa tại các khu vực độc lập phía bắc, ngoài ra ngựa dường như là loài gia súc lớn được thuận hóa gản đây nhất (khoảng 6000 năm. trước) [39, 93] LL2 Giéng lon nka (Sus scrofa) Giéng len nhà hiện nay (Sus scrofa) bat nguén tit hai nhém Jon rimg hoang dai.

Đó là lợn rùng Châu Âu (Sus serofaferus) va lon rang Chau A (Sus orientalis, Sus cvistatus sus vittatus) duoc con người thuần hoá trong thời gian đài mà thánh. Căn cử vào hình dàng của tại, người ta chúa cả Hai nhóm lon nguyén thay Châu Âu va Chiu A Nguyễn Đức Hiểu 2 K23 Sink học thực nghiệm Ladin vin thac st thành hai loại: Lợn tai đài và lợn tại ngắn. Giỏng lợn lai cổ đại là do giống lợn nguyên. thuỷ Châu Au va nguyén thuy Chau A tap giao ma thành.

Giống lợn nảy được môi chủ yêu tại các nước dọc theo Địa Trứng Hải. Trong đó lấy giống lợn lông xoăn Romtan và lợn ở bán đáo Balkan lai với lợn Trang Quốc là giảng thánh thục sớm, phim chất thịt xrươn, mềnu, ở đời sau cho tự giao và hình thành giống lơn lai cổ đại. Các giống lợn rửa nuôi hiện nay là do các giống lợn Có đại trước kia thông qua các phương pháp tạp giao cái lương khác nhau mà dẫn hình thành nên [ S]. Dae diễm của giống lợn Ï.

Nguồn gốc xuất xứ Tợn Ï có nguồn gắc từ giổng lợn Í mỡ ở miền Bắc Nam Dịnh. Qua một thời gian dai, gidng lon Í mỡ đã tạp giao với các nhóm giống kem khác trở thành giống lợn Ï ngày nay với hai loại hình chỉnh là Ï mỡ vàÏ pha. Phân bố Trước những năm 70 lợnÏ được nuôi hầu như ở khắp các tỉnh đồng bằng Bắc bộ rửnr Nam Định, Hà Nam, Hả Tây, Hưng Yên, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Đình, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Hải Phòng, Vị trí phố biến của nó dan dan phải nhường cho lợn Móng, Cái có sức sinh sản tốt hơn, và từ cuỗi những năm 70 lợnÍ thu hợp dân lại số lượng như ngày nay, chỉ còn sót lại ở một số xã của tĩnh Thanh Hoá b. Đặc diễm sinh học.

Đặc điểm ngoại hình: LợnÏ có nhiều loại hình trong đỏ phd bién là Ï mỡ và Ï pha.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ