Chương 1: Công nghệ thông tin với hoạt động của Trung tâm théng tin — thư viện trường Dại học Lao đông-Xã hội. Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông Em lại Trung tâm thông tin — thư viên trường Đại học Lao dộng-Xã hội Chương 3: Nhận xét và dẻ xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại Trưng tâm thông th-thư viện trường Dại học Lao động — Xã hội. Em xin bay tô lòng biết ơn chân thành của mình tỏi ThS Nguyễn Văn. Thiên, người đã hưởng đấn và định hướng cho em nghiên cứu để tải ty một cách khoa học và nghiệm túc, Đồng thời, em cũng xin cám ơn Ban giám đốc, cán bộ của Trung tâm thông tỉn-ư viện trường Dại học Lao động-Xã hội đã tận tỉnh giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, Tầm xin chân thành cảm ơn! Người thực hiện Trần Thị Ảnh Chương L NGHỆ THÔNG TIN VỚI TRUNG TÂM THÔNG TIN -THƯ VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 1.
Khái quát về công nghệ thông tin 1.1 Khái niệm Công nghé théng tin (Information Technology) 1a nganh ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin. Công nghé théng tin (CNTT) la ngành sử dung way tính và phần rễm 1uấy tính dễ chuyển dối, lưu trữ, bảo về, xử lý, truyền vả thu thập thông tỉ. Có nhiều khái niệm khác nhau vé CNTT. Ở Việt Nam thì khái mệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTTT cúa chính phú Việt Nam, như sau: "Công nghệ thông tỉn là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương liện và công rụ kỹ thuật hiện đại - chủ yêu là kỹ thuật máy tỉnh và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong, phú và tiêm nắng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" Trong “Từ điển Bách Khoa toàn thứ” Khải niệm CNTT được hiểu là thuật ngữ chỉ chúng cho tập hợp các ngành khoa học và nông nghệ liên quan dến thông tin vả các quá trình sử lý thông từ.
- Điều 4 khoán 1 Luật CNTT năm 2006 quy định. * CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ vẻ công cụ kỹ thuật hiện đại để sắn xuất, truyền đưa, thu thập, xử lÿ, lưu trữ và trao đổi thông tím số” Theo nghữn nảy, CNTT là ngành khoa học báo gm các phương pháp khoa học, cúc phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại chủ yêu là may tỉnh diện tử, mạng truyền thông vả hệ thông nội dung thông tin diện tử 12 nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng cô hiệu quả các thông tin trong các lĩnh vực hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội. phục vụ lợi ich của con người. Vay CNTT là ' công nghệ sản xuất, truyền đưa, thu thập, xứ lý, lưu trữ vá trao đổi thông tin số”.
Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội nói chung vả hoạt động thông tin - thư viện nói riêng, Việc ứng đựng CNTT tại Trung tâm thông tin-thư viện trường Đại học Trao động-Xã hội có thé được hiểu là xem xới, tim hiểu công tác ứng dụng CNTT trong thự viên rhằm năng cao năng suất, chải lượng hoạt động rong việc phục vụ của trung tâm 1.2 Vai trò của công nghệ thông tìn với sự phát triển của xẽ hội CNTT phát triển một cách nhanh chóng, đã eó những tác động hết sức to lớn đối với sự phát triển của xã hội. Trong cuộc cách mạng cổng nghiệp trước đây, máy móc thay thé lao động cơ bắp của con người, còn ngày nay indy tink gidp con người trong lao động trí óc, nhân lêu gấp bội sức nrạnh trí tuệ, sức váng tạo của con HgƯỜI. - Đái với nên kinh tế: CNTT là đông lực thúc dẫy tăng trưởng kinh tế và kích thích đổi mới với nên kinh tê toàn cảu nói chung và nên kinh tế quốc din của nước ta nói riêng, CNTT là phương tiện để nâng cao năng lực cạnh tranh, hiện đại hóa với chỉ phi thấp, phát triển các ngành dich vu, nang cao hiệu quả quản lý. Sự phất triển của ƠNTT tạo ra hàng loạt những ngành nghề mới có giả trị gia tăng cao, tạo ra nguồn thu rất lớn clo ngân sách nhà nước, cung cấp những thông tin về thị trường, đáp ửng như cầu nâng cao trình độ nghề nghiệp, tăng thu nhập và cải thiện đời sẻng, tìm các nhả cưng cấp hàng hóa và than khảo giá sên phẩm.
CNTT đã tạo liên để để tự động hóa các khâu sẵn xuất bong nén kinh tế dẫn đến lăng năng suất, giảm giá thành nông cao chất lượng dịch vụ. CNTT ra dời giúp hình thành khu vực kinh tế CNTT trong nên 13 kinh tế. Tại nhiễu quốc gia lợi nhuận thu được từ Khu vực này ngày càng chiếm ty trong cao trong nên kinh tê đó là sự chuyển dịch từ nên kinh tế nông nghiệp sang niên kinh lễ trí thức. - Đổi với xự phải tiền văn hóa: CNTT làm tổng cường các mỗi quam hệ giáo tiếp và trao đổi vấn hóa trong các cộng dồng dân tộc và trên toàn cầu.
Mọi người trên thể giới có thể nhanh chóng nhận dược những thông tin về những thành tựu. văn hóa, nghệ thuật, văn hỏa thể thao tỉnh hoa từ mợi miễn, của mợi cộng đẳng dan tộc trên toàn thể giới. Do đó các đân tộc cỏ nhiều co hội hiểu biết nhau hơn, thông cảm với nhan hơn để củng clumg sống với rau CNTT giúp Nhà nước, các cơ quan quản lý có khả năng nhành chong Gép cận và xử lý thông tin để đưa ra các quyết đình hợp lý, Tất cả những yêu tổ dó tạo điều kiện để tầng cưởng tỉnh dân chú của hệ thông chính trị xã hội. Bên cạnh những táo động to lớn do CNTT mang lại theo hướng tốt đẹp cho nhân loại, nỏ cũng làm nảy sinh nhiều vấn đẻ xã hội và nhiều thách thức Bay gắt: việc đầm tỉnh riêng tư của các dữ liệu của cá nhần khi giao lưu trên mang, bao về những bí mật của lô chức, của quốc gia, những trảo lưu văn hóa lệch lạc.
- Léi với hoạt dộng của ngành y tổ: Có thể thấy rằng CNUT ngày càng đồng vai trò quan trọng, không chỉ giúp cho quá trình cải cách hành chính trong công tác quản lý, điền hành của co quan quan lý mà càn cần cho việc triển khói và ứng dụng thành tựu khoa học kế thuật vào nhiều lnh vực chuyên môn như: chụp cắt lớp. mỏ nội soi.hồ ượ giảm sát dịch bệnh, nghiên cức phát triển thuốc. - Các hoạt dộng văn phòng: là những hoạt động dược ứng dụng CNTT từ rất sớm. Dặc biệt từ đầu thập kỷ 80, khi máy tính bắt đâu được sử dụng rộng rãi thí chính các văn phỏng là địa chỉ ứng dụng lớn nhất của CNTT.
Voi sy 14 trợ giúp của các phần mềm xử lý văn bản và các phương tiện ín gắn với máy tính, ta có thể tạo rất nhanh cảe văn bản với một chất lượng cao. Nhờ Internet, ệp gin tin hod tim trở niên rất nhanh chóng. - Trong lĩnh vực giáo dục: CNTT có tác động mạnh mẽ, làm tăng liệu quả hon trong hình thức tổ chức dạy và học. Các phần mẻm dạy học dược sử dụng khá rộng rãi trong nhà trường nhiều nước trên thể giới nhằm hế trợ cho giáo viên trong việc giảng dạy đồng thời giúp học sinh học tập mnột cách chủ động, làm việc theo khả năng của bản thản, phát huy khả năng sáng tạo thông qua các bài tập và cân hỏi phong phú, đa dạng Mol trong những ứng dụng mà CNTT samy lại đó chính là Trúeriel Thông qua internet người ta cỏ thể tự học qua mạng vả trao đổi trực tuyến với người khác, tại một nơi người học có thể cùng tham gia học tập với người khác, ở nhiều nơi, trên thê giới.
Internet là kho sách khổng lô để trang bị kiến thức cho người học 1.3 Ủng dung công nghệ thẳng fin trong heat dang thư viện ƠNTT Bà ngành được ứng dụng vào rửnêu lãnh vực, mọi ngành ghế của đời sống xã hội. Hoạt động thư viên là được coi là nghệ liên đới tới gác céng việc: thu thập, sản xuất, xứ lý, biển déi, quan trị và phổ biển thông tin phục vụ các mục đích và nhu cầu của xã hội. Chỉnh vì lý do đỏ, hoạt động thư viên kế thừa và tng đụng khá nhiều thành tựu của CNTT, trong đỏ những lĩnh vực chính cin đề cập gdm á. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin Trong việc ứng dụng ƠMTT vào hoạt động thư viện yếu tổ hàng đầu là hạ tẳng CNTT.
Đây là yêu tô không thể thiếu và lá cơ sở đề bất đầu xây dựng, vá vận hành một hệ thông thư viện hiện đại. Trong phạm vi dé tai nảy sẽ trình bảy cơ sở hạ tâng CNTT phục vụ quá trình ứng đựng vào hoạt động thư viện 15, trén co sé phan chia cdc nhém chính là: hệ thống máy tính; phần mềm; và hệ thống mạng « Hệ thống máy tính diện tử Trong các thư viên. máy tỉnh là thiết bị không thể thiểu, nỏ chính là phương tiện chính đẻ tiến hành các công việc ứng dụng CNTT trong thư viện: thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của các cán bộ, hay phục vụ cho việc tra cứu, khai thác thông tin của bạn đọc. Hệ thống mnáy tính trong một thư viện thường báo gỗ - Các máp chủ: May chủ là thiết bị lưu trữ vả cung cắp toàn bộ các dịch vụ, thông tin.
chỉnh của thư viên, các cở sở dữ liễu (CSDL), các thông tin vẻ bạn đọc sẽ được lưu trữ tại đây. Tủy vào quy mô của tửng cơ quan thông in thư viện mà có những hệ thống máy chủ với sức chứa và tốc độ khác nhau. Thông thường, trong một thư viện hiện đại, bao gằm các loại máy chủ sau: +) May cha chia sé cae (ap tin dung chung (File server) * May clnt cai dat phan mém (Application server) + May chi CSDL (Database server) + May cha phuc vu web (Web server) + May cha phue vu gon nhan thu dién tr (Mail server) © May chit chia sé my in (Printer server} + Máy chú sao lưu đữ liệu ( Backup server) - CÁC máy tram Khác với hệ thông máy chủ, các máy trạm trong hệ thống thu viện hiện đại phương tiên cho người sử dụng cụ thể, riêng rỡ trong hệ thống đó, có thể n truy cập vào hệ thống, Cá máy tam trong cơ quan thong 16 tin thư viện được sử dựng với nhiều mục đích và cho các đối tượng khác nhau như bạn đọc vả cán bộ nhân viên thư viện.