Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và tự do hóa thương mại quốc tế, các rào cản thương mại dần được dỡ bỏ, tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thương và các dịch vụ tài chính quốc tế phát triển. Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào đầu năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với hệ thống ngân hàng thương mại trong nước trước sự thâm nhập của các định chế tài chính nước ngoài. Để giữ vững thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT), trở thành một yêu cầu cấp thiết.

Thanh toán quốc tế đóng vai trò là khâu then chốt kết thúc chu trình mua bán ngoại thương, đồng thời là một trong những nghiệp vụ cốt lõi mang lại nguồn thu phí dịch vụ và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, tài trợ thương mại, huy động vốn của các ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình (Vietcombank Thái Bình), nhu cầu phát triển dịch vụ TTQT nhằm đáp ứng hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược kinh doanh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Vietcombank Thái Bình trong giai đoạn 2009 – 2011.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Vietcombank Thái Bình đến năm 2015.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cung ứng và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các nội dung cơ bản của kinh tế đối ngoại và nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm của TTQT: TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau thông qua hệ thống ngân hàng trung gian. TTQT được phân chia thành thanh toán mậu dịch (gắn với xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ) và thanh toán phi mậu dịch (ngoại giao, du lịch, kiều hối). TTQT có các đặc trưng cơ bản: mang yếu tố nước ngoài (chủ thể, đồng tiền thanh toán), chịu sự điều chỉnh của chính sách quản lý ngoại hối, tỷ giá của các quốc gia, chứa đựng rủi ro tiềm ẩn về pháp lý, tập quán và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ điện tử.
  • Các phương thức TTQT chủ yếu: Phân tích quy trình, ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng của 4 phương thức thanh toán chủ yếu:
    • Phương thức chuyển tiền: Gồm chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T) và chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer - M/T).
    • Phương thức nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): Nhờ thu chứng từ tài chính không kèm theo chứng từ thương mại.
    • Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Trao chứng từ nhận hàng khi thanh toán (D/P) hoặc khi chấp nhận thanh toán (D/A).
    • Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit - L/C): Cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ.
  • Khung tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ TTQT:
    • Phát triển theo chiều rộng: Doanh thu, thu nhập từ TTQT và tốc độ tăng trưởng; tỷ trọng thu nhập từ TTQT trên tổng thu nhập; số lượng phương thức thanh toán áp dụng; quy mô mạng lưới chi nhánh, ngân hàng đại lý; số lượng nhân viên TTQT; số món thanh toán; số lượng khách hàng giao dịch.
    • Phát triển theo chiều sâu: Chất lượng dịch vụ (tốc độ xử lý, tỷ lệ rủi ro/sai sót); trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ; trình độ hiện đại hóa công nghệ; mức độ uy tín của ngân hàng; số lượng khách hàng truyền thống, thường xuyên; mức độ thỏa mãn và hài lòng của khách hàng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan (quy mô vốn, chiến lược kinh doanh, mạng lưới đại lý, nhân lực, công nghệ) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế thế giới, chính sách thương mại, tỷ giá, hành lang pháp lý quốc gia, mức độ cạnh tranh trong ngành).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh và hoạt động thanh toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê định kỳ của Vietcombank Thái Bình giai đoạn 2009 – 2011; các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định nghiệp vụ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ nguồn gốc hình thành của TTQT xuất phát từ sự phân công lao động quốc tế và hoạt động ngoại thương. Tác giả phân tích vai trò đa chiều của TTQT:

  • Đối với nền kinh tế quốc gia: TTQT bôi trơn lưu thông hàng hóa, thúc đẩy đầu tư quốc tế, phát triển dịch vụ du lịch, hội nhập thị trường tài chính.
  • Đối với ngân hàng thương mại: Tạo nguồn thu phí dịch vụ, mở rộng huy động vốn ngoại tệ, hỗ trợ chéo các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và tài trợ xuất nhập khẩu.
  • Đối với doanh nghiệp: Đảm bảo an toàn tài chính, rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và hạn chế rủi ro không thanh toán hoặc không giao hàng.

Chương 1 cũng mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ của các phương thức thanh toán (T/T, Nhờ thu, L/C), đồng thời thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về phát triển dịch vụ theo hai chiều kích: chiều rộng (tăng trưởng quy mô) và chiều sâu (nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vietcombank tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 trình bày tổng quan về hệ thống Vietcombank và Chi nhánh Thái Bình:

  • Lịch sử và quy mô: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thành lập năm 1962 (hoạt động chính thức từ 1963), chuyển đổi mô hình NHTM đa năng năm 1990 và thực hiện cổ phần hóa, niêm yết cổ phiếu (VCB) năm 2009. Chi nhánh Thái Bình qua 15 năm hoạt động đã phát triển mạng lưới gồm Hội sở chi nhánh và 5 Phòng giao dịch (PGD Tiền Hải, PGD Trần Phú, PGD Số 2, PGD Đông Hưng, PGD Số 5).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tính đến ngày 31/12/2011, Chi nhánh có 100 cán bộ nhân viên (41 nam, 59 nữ); trong đó 61 cán bộ ký hợp đồng không xác định thời hạn, 22 hợp đồng 1-3 năm, 9 hợp đồng 1 năm và 8 cán bộ học việc/thử việc. Trình độ đại học trở lên chiếm trên 90%, độ tuổi bình quân khoảng 30 tuổi. Cơ cấu tổ chức gồm 6 phòng chuyên môn (Khách hàng, Kế toán tài chính, Thanh toán & Kinh doanh dịch vụ, Ngân quỹ, Hành chính - Nhân sự, Kiểm tra giám sát tuân thủ) và 4 tổ trực thuộc (Tổng hợp, Quản lý nợ, Thu hồi nợ xấu, Thẻ).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011: Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục qua các năm, thể hiện qua cơ cấu nội tệ và ngoại tệ.
  • Thực trạng và đánh giá dịch vụ TTQT: Chi nhánh đã triển khai đầy đủ các phương thức thanh toán truyền thống và hiện đại, mở rộng đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh (như các doanh nghiệp cơ khí, dệt may, thương nghiệp). Bên cạnh các kết quả đạt được về doanh số và thu phí, hoạt động TTQT tại chi nhánh vẫn đối mặt với một số hạn chế về quy mô thị phần, tính đa dạng của sản phẩm phái sinh hỗ trợ và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại Vietcombank Thái Bình đến năm 2015

Dựa trên định hướng phát triển của hệ thống Vietcombank và tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ TTQT và triển khai các phương thức thanh toán mới, kết hợp chặt chẽ với dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế.
  • Tái cấu trúc và hoàn thiện chiến lược kinh doanh dịch vụ TTQT của chi nhánh, tập trung nguồn lực tiếp cận các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu lớn trên địa bàn.
  • Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng thẩm định bộ chứng từ và kiến thức pháp luật thương mại quốc tế cho đội ngũ cán bộ TTQT.
  • Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt về phí dịch vụ, tỷ giá, kết hợp cung cấp các gói dịch vụ tài trợ thương mại tổng thể; đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu.
  • Nâng cấp và ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại nhằm tăng tốc độ truyền điện và xử lý giao dịch.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và giám sát tuân thủ nhằm hạn chế rủi ro nghiệp vụ trong thanh toán.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý quản lý ngoại hối và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực nghiệm về hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Thái Bình

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích biến động nguồn vốn huy động của Vietcombank Thái Bình giai đoạn 2009 – 2011 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2009 (Tỷ đồng) Năm 2010 (Tỷ đồng) Năm 2011 (Tỷ đồng) So sánh 2010/2009 (+/- Tỷ đồng) So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (+/- Tỷ đồng) So sánh 2011/2010 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 849,5 950,4 1.169,9 +100,9 +11,88 +219,5 +23,09
- Tiền gửi nội tệ (VNĐ) 457,9 529,7 817,8 +71,8 +15,68 +288,1 +54,39
- Ngoại tệ (quy đổi VNĐ) 391,6 420,7 352,1 +29,1 +7,43 -68,6 -16,30

Cơ cấu nguồn vốn:

  • Năm 2009: Nội tệ chiếm 53,9%, ngoại tệ chiếm 46,1% tổng nguồn vốn huy động.
  • Năm 2010: Nội tệ đạt 529,7 tỷ đồng (chiếm 55,73%), ngoại tệ đạt 420,7 tỷ đồng (chiếm 44,27%).
  • Năm 2011: Nội tệ tăng mạnh lên 817,8 tỷ đồng, trong khi nguồn vốn ngoại tệ quy đổi giảm xuống còn 352,1 tỷ đồng do biến động của thị trường tiền tệ và chính sách quản lý ngoại hối.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa chi tiết sơ đồ tổ chức, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban, phân hệ chức năng tại Vietcombank Thái Bình liên quan trực tiếp đến quy trình thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động TTQT theo hai trục phát triển chiều rộng và chiều sâu, tạo cơ sở đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động dịch vụ của chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao đến năm 2015, kết hợp giữa phát triển sản phẩm, nâng cấp công nghệ, quản trị nhân lực và hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của đề tài giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2009 – 2011) tại một chi nhánh ngân hàng địa phương (Vietcombank Thái Bình); các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ mà chưa tiến hành điều tra, khảo sát định lượng bảng hỏi trên diện rộng đối với toàn bộ khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp bằng mô hình định lượng; nghiên cứu tác động của các quy tắc quốc tế mới (như các bản cập nhật của UCP, Incoterms) và các công cụ phái sinh tiền tệ đối với hiệu quả quản trị rủi ro thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối ngành kinh tế; cán bộ nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị:
    • Phần hệ thống hóa lý thuyết về 4 phương thức thanh toán quốc tế (quy trình các bước, phân tích ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng).
    • Khung phương pháp luận về các chỉ tiêu đo lường phát triển dịch vụ ngân hàng theo chiều rộng và chiều sâu.
    • Cấu trúc tổ chức bộ máy và quy trình phân nhiệm chức năng của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quy mô cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của Vietcombank Thái Bình tính đến ngày 31/12/2011 như thế nào?

Tính đến 31/12/2011, Vietcombank Thái Bình có 1 trụ sở chính và 5 Phòng giao dịch (PGD Tiền Hải, PGD Trần Phú, PGD Số 2, PGD Đông Hưng, và PGD Số 5 được thành lập từ tháng 8/2011 nhưng chưa vận hành). Tổng số cán bộ nhân viên là 100 người (41 nam, 59 nữ); trong đó 61 cán bộ ký hợp đồng không xác định thời hạn, 22 cán bộ hợp đồng 1-3 năm, 9 cán bộ hợp đồng 1 năm và 8 cán bộ học việc/thử việc. Hơn 90% cán bộ có trình độ đại học trở lên, độ tuổi bình quân khoảng 30 tuổi, cán bộ quản lý từ phó phòng trở lên gồm 18 người (chiếm 18%).

2. Tổng nguồn vốn huy động của Vietcombank Thái Bình biến động ra sao trong giai đoạn 2009 – 2011?

Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ 849,5 tỷ đồng năm 2009 lên 950,4 tỷ đồng năm 2010 (tăng 11,88%), và đạt 1.169,9 tỷ đồng năm 2011 (tăng 23,09% so với năm 2010). Trong đó, huy động nội tệ tăng mạnh từ 457,9 tỷ đồng (2009) lên 529,7 tỷ đồng (2010) và đạt 817,8 tỷ đồng (2011); huy động ngoại tệ quy đổi đạt 391,6 tỷ đồng (2009), tăng lên 420,7 tỷ đồng (2010) nhưng giảm xuống còn 352,1 tỷ đồng (2011).

3. Phòng ban nào tại Vietcombank Thái Bình chịu trách nhiệm trực tiếp về nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu?

Phòng Thanh toán và Kinh doanh dịch vụ là đơn vị trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và bảo lãnh; xử lý điện trên chương trình Tracer; quản lý tài khoản ký quỹ mở L/C, tài khoản cho vay ứng trước tiền hàng xuất khẩu và các tài khoản ngoại bảng liên quan đến xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật và quy ước quốc tế.

4. Khóa luận phân loại các nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ TTQT theo những tiêu chí nào?

Tác giả phân loại thành 2 nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu theo chiều rộng: Doanh thu/thu nhập và tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng thu nhập từ TTQT, số lượng phương thức áp dụng, quy mô mạng lưới đại lý, số lượng cán bộ TTQT, số món thanh toán và số lượng khách hàng.
  • Nhóm chỉ tiêu theo chiều sâu: Chất lượng thanh toán (tốc độ xử lý, tỷ lệ rủi ro), trình độ chuyên môn cán bộ, công nghệ thanh toán, uy tín thương hiệu ngân hàng, số lượng khách hàng thường xuyên và mức độ hài lòng của khách hàng.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm phát triển dịch vụ TTQT tại chi nhánh đến năm 2015?

Các giải pháp gồm: Đa dạng hóa dịch vụ và mở rộng phương thức TTQT mới; điều chỉnh chiến lược kinh doanh tập trung vào TTQT và dịch vụ thẻ; phát triển và đào tạo lại nguồn nhân lực chuyên môn cao; xây dựng chính sách khách hàng tổng thể và đẩy mạnh tiếp thị; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ; tăng cường kiểm tra, giám sát tuân thủ để phòng ngừa rủi ro.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán quốc tế và các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ tại ngân hàng thương mại theo cả chiều rộng và chiều sâu. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ thanh toán quốc tế tại Vietcombank Thái Bình giai đoạn 2009 – 2011, tác giả đã chỉ rõ các thành tựu về quy mô nguồn vốn, nhân sự cũng như những điểm hạn chế trong quá trình cung ứng dịch vụ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2015 có tính thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh.