Chương 1: Trình bày các kiến thức cơ bản về mạng máy tính. Chương 2: Trình bày các kiến thức cơ bản về lập trình C# Chương 3: xây dựng chương trình thử nghiệm. Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 2. TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN CHƢƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MẠNG MÁY TÍNH Giới thiệu : IP multicast là một sự mở rộng của IP.
Tổ chức IETF đưa ra khuyến nghị RFC 1112, định nghĩa các thành phần mở rộng cho IP. Một hướng đi mới cho IP, IP Multicast là giao thức dùng để truyền gói tin IP từ một nguồn đến nhiều đích đến khác nhau trong mạng LAN hay WAN. Nhóm những thành viên muốn nhận thông tin này thì phải tham gia vào một nhóm multicast. Với IP multicast, ứng dụng gửi một bản sao của thông tin đến một nhóm.
Thông tin này đến tất cả những người nào muốn nhận nó. Kĩ thuật Multicast đánh địa chỉ các gói là địa chỉ nhóm thay vì địa chỉ của từng người nhận; Các gói tin này phụ thuộc vào các mạng chuyển tiếp để chuyển đến mạng cần nhận nó. Một nút có khả năng - Multicast chạy giao thức TCP/IP có thể nhận được thông điệp multicast. Multicast là kĩ thuật đẩy thông tin, trong đó một máy chủ sẽ gửi dữ liệu đến người sử dụng mà không cần người sử dụng phải yêu cầu trước.
Mô hình tham khảo 7 tầng OSI Mô hình kết nối hệ thống mở được Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO (International Organizaiton for Standardization) đưa ra nhằm cung cấp một mô hình chuẩn cho các nhà sản xuất và cung cấp sản phẩm viễn thông áp dụng theo để phát triển các sản phẩm viễn thông. Ý tưởng mô hình hoá được tạo ra còn nhằm hỗ trợ cho việc kết nối giữa các hệ thống và modun hoá các thành phần phục vụ mạng viến thông. Chức năng của mô hình OSI: - Cung cấp kiến thức về hoạt động của kết nối liên mạng - Đưa ra trình tự công việc để thiết lập và thực hiện một giao thức cho kết nối các thiết bị trên mạng.Mô hình OSI còn có một số thuận lợi sau : + Chia nhỏ các hoạt động phức tạp của mạng thành các phần công việc đơn giản. + Cho phép các nhà thiết kế có khả năng phát triển trên từng modun chức năng.
Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 3. TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN + Cung cấp các khả năng định nghĩa các chuẩn giao tiếp có tính tương thích cao“plug and play” và tích hợp nhiều nhà cung cấp sản phẩm. Cấu trúc mô hình OSI: Mô hình OSI gồm 7 lớp (level), mỗi lớp thực hiện các chức năng riêng cho hoạt động kết nối mạng. Hình 1-1 Mô tả 7 lớp OSI.
4 lớp đầu định nghĩa cách thức cho đầu cuối thiết lập kết nối với nhau để trao đổi dữ liệu. 3 lớp trên dùng để phát triển các ứng dụng để đầu cuối kết nối với nhau và người dùng. 3lớp trên cùng của mô hình OSI thường được gọi là các lớp ứng dụng (Application layers) hay còn gọi là các lớp cao. Các lớp này thường liên quan tới giao tiếp với người dùng, định dạng của dữ liệu và phương thức truy nhập các ứng dụng đó.
Hình 1-2 Mô tả các lớp trên và cung cấp thông tin với các chức năng của nó qua ví dụ sau:. Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 4. TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN - Application layer : đây là lớp cao nhất trong mô hình. Nó là nơi mà người sử dụng hoặc kết nối các chương trình ứng dụng với các thủ tục cho phép truy nhập vào mạng.
- Presentation layer : Lớp presentation cung cấp các mã và chức năng để chuyển đổi mà được cung cấp bởi lớp ứng dụng. Các chức năng đó đảm bảo rằng dữ liệu từ lớp ứng dụng trong một hệ thống có thể được đọc bởi lớp ứng dụng của một hệ thống khác. VD : dùng để mã hoá dữ liệu từ lớp ứng dụng : như mã hoá ảnh jpeg , gif. Mã đó cho phép ta có thể hiện lên trang web.
- Session layer : được sử dụng để thiết lập, duy trì và kết thúc phiên làm việc giữa các lớp presentation. Việc trao đổi thông tin ở lớp này bao gồm yêu cầu dịch vụ và đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng trên thiết bị khác.Các lớp dưới : Bốn lớp dưới của mô hình OSI sử dụng để định nghĩa làm thế nào để dữ liệu được truyền đi trong các dây nối vật lý, các thiết bị mạng và đi đến trạm đầu cuối cuối cùng là đến các lớp ứng dụng. Quấn sách này ta chỉ quan tâm đến 4 lớp cuối. Và sẽ xem xét từng lớp một cách chi tiết giao thiếp giữa các lớp trong mô hình OSI: Sử dụng phương pháp protocal stack để kết nối giữa hai thiết bị trong mạng.
Protocal stack là một tập hợp các quy định dùng để định nghĩa làm thế nào để dữ liệu truyền qua mạng.Ví dụ với : TCP/IP mỗi Layer cho phép dữ liệu truyền qua. Các lớp đó trao đổi các thông tin để cung cấp cuộc liên lạc giữa hai thiết bị trong mạng. Các lớp giao tiếp với nhau sử dụng Protocal Data Unit (PDU). Thông tin điểu khiển của PDU được thêm vào với dữ liệu ở lớp trên.
Và thông tin điều khiển này nằm trong trường gọi là trường header và traile. Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 5. TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN 1. Họ giao thức TCP/IP Hình 1-3 Data encapsulation Các tầng của giao thức TCP/IP so với cấc tầng của mô hình OSI Application: Xác nhận quyền, nén dữ liệu và các dịch vụ cho người dùng Transport: Xử lý dữ liệu giữa các hệ thống va cung cấp việc truy cập mạng cho các ứng dụng Network: Tìm đường cho các packet Link: Mức OS hoặc các thiết bị giao tiếp mạng trên một máy tính.
Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 6. TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN Một số điểm khác nhau của TCP/IP và mô hình OSI + Lớp ứng dụng trong TCP/IP xử lý chức năng của lớp 5,6,7 trong mô hình OSI + Lớp transport trong TCP/IP cung cấp cớ chế UDP truyền không tin cậy, transport trong OSI luôn đảm bảo truyền tin cậy + TCP/IP là một tập của các protocols (một bộ giao thức) + TCP/IP xây dựng trước OSI Quy trình đóng gói dữ liệu trong mô hình TCP/IP như sau: 1. So sánh giữa hai giao thức TCP và UDP. Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 7.
TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN Tầng giao vận: Dịch vụ TCP Phân kênh / Dồn kênh Truyền tin cậy o Giữa tiến trình Gửi và tiến trình Nhận o Hai bên phải thiết lập trước kết nối: Dịch vụ hướng kết nối Điều khiển lưu lượng o Bên gửi không gửi quá nhiều Kiểm soát tắc nghẽn o Giảm tốc độ gửi khi mạng quá tải Phát hiện lỗi Không cung cấp o Đảm bảo về thời gian và băng thông 1. Cổng giao thức Là một số năm trong khoảng 1.65535 dùng để phân biệt giữa 2 ứng dụng mạng với nhau gắn với địa chỉ IP và Socket Một số cổng và các giao thức thông dụng: + FTP: 21 + Telnet: 23 + SMTP: 25 + POP3: 110 + HTTP:80 1. Địa chỉ IP, các địa chỉ IP dành riêng. Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 8.
TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN 1. Địa chỉ tên miền: loại A, loại MX. Type = A Type = CNAME o Name: o Name: Tên bí danh cho Hostname một tên thưc nào đó: vi dụ o Value: IP address www.com la tên bí danh của Type = NS o Name: Domain Servereast.com (vi dụ foo.com) Value: Tên thực o Value: Địa chỉ IP của Type = MX authoritative name server o Value: Tên của mailserver ứng với miền đó. Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 9.
TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN 1. Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol) UDP lµ giao thøc kh«ng liªn kÕt , cung cÊp dÞch vô giao vËn kh«ng tin cËy ®-îc, sö dông thay thÕ cho TCP trong tÇng giao vËn. Kh¸c víi TCP, UDP kh«ng cã chøc n¨ng thiÕt lËp vµ gi¶i phãng liªn kÕt, kh«ng cã c¬ chÕ b¸o nhËn (ACK), kh«ng s¾p xÕp tuÇn tù c¸c ®¬n vÞ d÷ liÖu (datagram) ®Õn vµ cã thÓ dÉn ®Õn t×nh tr¹ng mÊt hoÆc trïng d÷ liÖu mµ kh«ng hÒ cã th«ng b¸o cho ng-êi göi. Khu©n d¹ng cña UDP datagram ®-îc m« t¶ nh- sau: - Sè hiÖu cæng nguån (Source Port -16 bit): sè hiÖu cæng n¬i ®· göi datagram.
- Sè hiÖu cæng ®Ých (Destination Port – 16 bit): sè hiÖu cæng n¬i datagram ®· chuyÓn tíi. Sinh viên: Đặng Bá Hậu - Ngành: Công nghệ thông tin 10. TÌM HIỂU KỸ THUẬT MULTICAST XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIẢNG DẠY TRÊN MẠNG LAN - §é dµi UDP (Length – 16 bit): ®é dµi tæng céng kÓ c¶ phÇn header cña UDP datagram. - UDP Checksum(16 bit): dïng ®Ó kiÓm so¸t lçi, nÕu ph¸t hiÖn lçi th× UDP datagram sÏ bÞ lo¹i bá mµ kh«ng cã mét th«ng b¸o nµo tr¶ l¹i cho tr¹m göi.
- UDP cã chÕ ®é g¸n vµ qu¶n lý c¸c sè hiÖu cæng (port number) ®Ó ®Þnh danh duy nhÊt cho nªn UDP cã xu thÕ ho¹t ®éng nhanh h¬n so víi TCP. Nã th-êng dïng cho c¸c øng dông kh«ng ®ßi hái ®é tin cËy cao trong giao vËn. Giao thức RTP (Real-time Transport Protocol) : Realtime Protocol là một chuẩn Internet để truyền các luồng thông tin giữa các thành phần tương tác trên mạng. RTP cung cấp các dịch vụ về dữ liệu mang tính thời gian thực như video và audio.
Thông thường các ứng dụng chạy RTP dựa trên UDP để tận dụng khả năng multiplexing và kiểm lỗi. RTP hỗ trợ việc truyền dữ liệu đến nhiềuđịa chỉ đích bằng cách dùng cơ chế multicast nếu được hỗ trợ bởi hệ thống mạng.Giao thức truyền thời gian thực (RTP) là một thủ tục dựa trên kỹ thuật IP tạo ra các hỗ trợ để truyền tải các dữ liệu yêu cầu thời gian thực, ví dụ như các dòng dữ liệu hình ảnh và âm thanh. Các dịch vụ cung cấp bởi RTP bao gồm các cơ chế khôi phục thời gian, phát hiện các lỗi, bảo an và xác định nội dung.