Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Khi đất nước chuyển đổi sang cơ chế thị trường và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA, TPP) cũng như các tổ chức quốc tế (WTO), các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế khác. Đặc biệt, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) thường gặp nhiều khó khăn do hạn chế về quy mô vốn, kinh nghiệm thị trường, trình độ nguồn nhân lực và hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất thu mua.

Đối với một đơn vị chuyên doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, khâu tạo nguồn hàng được xác định là mắt xích đầu tiên, có tính chất quyết định đến toàn bộ kết quả kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Việc chủ động tạo nguồn hàng ổn định về số lượng, đảm bảo chất lượng, chủng loại và tiến độ giao hàng sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng các đơn hàng lớn từ những thị trường khắt khe, nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro ứ đọng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu hàng hoá của công ty cổ phần xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn hàng, phân loại nguồn hàng, các hình thức và quy trình tổ chức tạo nguồn hàng xuất khẩu trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long (ARTEX Thăng Long) giai đoạn 2012 – 2015.
  3. Nhận diện những kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động tạo nguồn hàng của công ty.
  4. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu của công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tạo nguồn hàng phục vụ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long (ARTEX Thăng Long) và các cơ sở sản xuất, làng nghề truyền thống cung ứng hàng hóa cho công ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và phân tích trong giai đoạn 2012 – 2015, định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản trị thương mại quốc tế:

  • Khái niệm nguồn hàng và tạo nguồn hàng xuất khẩu: Nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ hàng hóa của doanh nghiệp, địa phương hoặc nền kinh tế có khả năng và bảo đảm tiêu chuẩn xuất khẩu. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là tập hợp các hoạt động từ đầu tư sản xuất, nghiên cứu thị trường, tiếp cận nguồn cung đến đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn ngoại thương. Mua hàng xuất khẩu là nghiệp vụ kế tiếp trong chuỗi lưu thông hàng hóa.

  • Tiêu thức phân loại nguồn hàng: Nguồn hàng được phân chia theo khối lượng (nguồn chính, nguồn phụ, nguồn trôi nổi); theo nơi sản xuất (hàng sản xuất trong nước, hàng tồn kho dự trữ); theo điều kiện địa lý (các vùng miền, khoảng cách vận chuyển); theo mối quan hệ kinh doanh (tự sản xuất/khai thác, liên doanh liên kết, đặt hàng gia công, nhận đại lý, ký gửi).

  • Các hình thức tạo nguồn hàng: Bao gồm tạo nguồn thông qua đơn đặt hàng kết hợp ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua đứt bán đoạn, hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, phương thức hàng đổi hàng, mua gom trôi nổi không theo hợp đồng, liên doanh liên kết đầu tư vốn/tín dụng và thiết lập hệ thống đại lý thu mua (đại lý toàn quyền, đại lý đặc biệt, tổng đại lý, đại lý thu ủy, đại lý kinh tiêu, đại lý hoa hồng).

  • Mô hình lập kế hoạch tạo nguồn: Xác định khối lượng hàng hóa cần mua vào thực tế theo công thức cân đối lưu chuyển:

    $$M + D_{đk} = B + D_{ck}$$

    Trong đó: $M$ là lượng hàng cần nhập/thu mua trong kỳ; $D_{đk}$ là tồn kho đầu kỳ; $B$ là lượng hàng bán ra/xuất khẩu dự kiến; $D_{ck}$ là dự trữ tồn kho cuối kỳ kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): Thu thập, xử lý thông tin và dữ liệu thứ cấp từ sách báo, tài liệu chuyên ngành, báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kinh doanh cuối năm của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường (Field Research): Quan sát thực tế, tiếp cận các bộ phận chức năng, làng nghề sản xuất để ghi nhận quy trình thu mua, đóng gói và kiểm định hàng hóa.
  • Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian 2012 – 2015, sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối để so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu thị trường, cơ cấu nhóm hàng và cơ cấu nguồn lực của công ty.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu thống kê do Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Nghiên cứu Thị trường của Công ty Cổ phần XNK mỹ nghệ Thăng Long cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về tạo nguồn hàng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long

Chương 1 tập trung làm rõ khung lý luận về vai trò, nội dung của hoạt động tạo nguồn hàng, đồng thời giới thiệu tổng quan về tổ chức và nguồn lực của ARTEX Thăng Long:

  • Vai trò của tạo nguồn hàng: Tạo nguồn hàng là khâu mở đầu chu trình lưu thông ($T - H$), ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế tình trạng ứ đọng hàng hóa, đảm bảo việc làm cho người lao động, đồng thời quyết định khả năng thực hiện cam kết hợp đồng ngoại thương.
  • Nội dung tổ chức tạo nguồn: Bao gồm nghiên cứu thị trường nguồn hàng (nguồn hàng thực tế và tiềm năng); căn cứ ký kết hợp đồng ngoại thương và hợp đồng thu mua nội địa; quy trình 7 bước xây dựng và thực hiện kế hoạch tạo nguồn (xác định nhu cầu, tính toán khối lượng $M$, lựa chọn nhà cung cấp, lập bảng kế hoạch, đàm phán đặt hàng, giao nhận - kiểm tra chất lượng, đánh giá kết quả).
  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của công ty:
    • Tiền thân là Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ xuất nhập khẩu và dịch vụ (ARTEXEN) thành lập ngày 04/07/1989 theo Quyết định số 382/KTĐN-TCCB trực thuộc Tổng công ty ARTEXPORT.
    • Tách thành đơn vị độc lập ngày 10/04/1990 (Quyết định số 899/KTĐN-TCCB) và đổi tên thành Công ty XNK mỹ nghệ Thăng Long ngày 29/03/1993.
    • Cổ phần hóa chính thức ngày 14/05/2007 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0100106881 theo Quyết định số 2130/QĐ-BTM và 0393/QĐ-BTM của Bộ Thương mại). Người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Bình.
    • Cơ cấu quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; các phòng quản lý (Tổ chức Hành chính, Tài chính Kế toán, Nghiên cứu Thị trường) và các bộ phận kinh doanh (Phòng Kinh doanh 2 - chuyên xuất khẩu TCMN, Phòng Kinh doanh 4 - chuyên nhập khẩu và thêu ren, Phòng Kinh doanh 6 - chuyên XNK thêu ren, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).
  • Đặc điểm các nguồn lực của công ty giai đoạn 2012 – 2015:
    • Nguồn lực lao động: Tổng số lao động tăng liên tục từ 23 người (2012) lên 26 người (2013), 35 người (2014) và đạt 48 người (2015). Lao động nữ chiếm đa số (53,84% năm 2012 và 53,34% năm 2015) do tính chất ngành hàng thêu ren đòi hỏi sự khéo léo. Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo, tăng từ 69,23% (2012) lên 84,27% (2015).
    • Nguồn lực tài chính: Vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm (đạt 13.900.000 VNĐ ghi nhận trên báo cáo năm 2015), trong khi vốn vay giảm (xuống mức 61.105.000 VNĐ năm 2015), giúp nâng cao mức độ an toàn tài chính và quyền tự chủ trong kinh doanh.
Chỉ tiêu cơ cấu lao động Năm 2012 (Người) Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 (Người) Năm 2014 (Người) Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%)
Tổng số lao động 23 100,00 26 35 48 100,00
Phân theo giới tính:
- Nam 11 46,15 12 17 22 46,66
- Nữ 12 53,84 14 18 26 53,34
Phân theo trình độ:
- ĐH, Sau ĐH, Cao đẳng 12 53,84 13 16 17 43,28
- Trung học chuyên nghiệp 7 30,76 8 13 18 45,02
- Lao động phổ thông 4 15,38 5 7 13 12,70
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 15 69,23 19 18 40 84,27
- Lao động gián tiếp 8 30,76 7 7 8 15,73

Chương 2: Thực trạng tạo nguồn hàng ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long

Chương 2 phân tích chuyên sâu các kết quả xuất khẩu, quy trình tạo nguồn và các yếu tố tác động đến hoạt động thu mua hàng hóa của ARTEX Thăng Long giai đoạn 2012 – 2015:

  • Đặc điểm nguồn hàng: Công ty chủ yếu thu gom từ các cơ sở sản xuất tại các làng nghề truyền thống (như gốm sứ Bát Tràng, mây tre đan, thêu ren), tự sản xuất chiếm tỷ trọng nhỏ. Nguồn hàng mang tính phân tán cao về địa lý, gây khó khăn cho việc quản lý chất lượng đồng bộ.
  • Phương thức thanh toán và tổ chức xuất khẩu: Chủ yếu áp dụng phương thức tín dụng chứng từ (L/C). Công ty tạm ứng vốn cho các phòng nghiệp vụ để thu mua, kiểm tra, bao gói và hoàn tất thủ tục hải quan, giao nhận hàng lên tàu xuất khẩu sang thị trường EU.
  • Chuyển dịch hình thức xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp tăng mạnh từ 1.700.021,89 USD (chiếm 44,15% năm 2012) lên 6.091.103,49 USD (chiếm 62,58% năm 2014), tổng cả giai đoạn đạt 18.343.336,89 USD (chiếm 63,03%). Ngược lại, xuất khẩu ủy thác giảm từ 55,85% (2012) xuống còn 33,46% (2015), phản ánh sự gia tăng tính chủ động thị trường của công ty.
  • Cơ cấu thị trường xuất khẩu: Thị trường Liên minh Châu Âu (EU) là thị trường trọng điểm lớn nhất, chiếm 68,45% kim ngạch năm 2012 (3.850.902 USD) và duy trì tỷ trọng áp đảo lên tới 73,86% (9.276.693,55 USD). Tiếp theo là thị trường Châu Á (chiếm 18,14% năm 2012, giảm xuống 11,11% năm 2013), Bắc Mỹ (chiếm 9,26% năm 2012, 6,7% năm 2014) và các thị trường khác.
  • Cơ cấu nhóm mặt hàng xuất khẩu:
    • Hàng thêu ren: Mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất (28,75% năm 2012, tăng lên 42,06% năm 2014 và 33,5% năm 2015), tổng kim ngạch giai đoạn đạt 15.267.428 USD.
    • Hàng gốm sứ: Đạt tổng giá trị 6.978.024,58 USD giai đoạn 2012 – 2015 (năm 2012 đạt 1.551.876 USD, năm 2013 đạt 2.548.145,56 USD, năm 2014 đạt 3.564.701 USD, năm 2015 đạt 2.878.003 USD).
    • Hàng mây tre, cói, guột, gỗ mỹ nghệ: Kim ngạch biến động, đạt 703.339 USD năm 2012, tăng lên 2.243.305,08 USD năm 2013, năm 2014 đạt 1.884.022,08 USD và năm 2015 đạt 1.924.122 USD.
    • Hàng TCMN khác: Bao gồm đá mài, hàng đay, may mặc, đạt 1.183.743,24 USD năm 2012.
  • Kết quả kinh doanh chung: Doanh thu năm 2012 đạt 143.209.249 VNĐ (KNXK đạt 5.625.631 USD); năm 2013 doanh thu đạt 195.564 tỷ đồng (KNXK tăng lên 11.751.269,82 USD); năm 2014 doanh thu đạt 356.329.000 VNĐ (KNXK đạt 11.953.845 USD); năm 2015 doanh thu đạt 356.000 VNĐ (KNXK đạt 11.876.375,54 USD).
Chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng kim ngạch xuất khẩu (USD) 5.625.631,00 11.751.269,82 11.953.845,00 11.876.375,54
- Kim ngạch xuất khẩu TCMN (USD) 3.850.902,00 9.276.693,42 9.732.820,00 8.771.890,00
- Tỷ trọng TCMN/Tổng kim ngạch (%) 68,45 78,94 81,42 73,86
Phân theo hình thức (TCMN):
- Xuất khẩu trực tiếp (USD) 1.700.021,89 4.331.056,48 6.091.103,49 6.221.155,03
- Tỷ trọng trực tiếp (%) 44,15 46,69 62,58 70,92
- Xuất khẩu ủy thác (USD) 2.150.880,93 4.945.636,94 3.641.716,51 2.550.734,97
- Tỷ trọng ủy thác (%) 55,85 53,31 37,42 33,46
Phân theo nhóm mặt hàng chính:
- Hàng thêu ren (USD) 1.617.314,00 3.599.489,90 4.093.587,00 5.029.227,00
- Hàng mây tre, cói, guột, gỗ (USD) 703.339,00 2.243.305,08 1.884.022,08 1.924.122,00
- Hàng gốm sứ (USD) 1.551.876,00 2.548.145,56 3.564.701,00 2.878.003,00
  • Đánh giá chung về công tác tạo nguồn:
    • Thành công: Xây dựng được mạng lưới thu mua tại các làng nghề truyền thống uy tín; duy trì được thị phần tại thị trường khó tính EU; tăng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Địa bàn thu mua phân tán dẫn đến chi phí vận chuyển, kiểm định cao; mẫu mã sản phẩm mây tre và gốm sứ chậm cải tiến; chịu sự cạnh tranh quyết liệt về giá và kiểu dáng từ các đối thủ xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ.

Chương 3: Phương hướng và biện pháp tăng cường tạo nguồn hàng xuất khẩu công ty cổ phần xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của ngành TCMN Việt Nam đến năm 2020, mục tiêu kinh doanh của ARTEX Thăng Long và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tạo nguồn:

  • Phương hướng và mục tiêu phát triển: Bám sát quy hoạch phát triển ngành thủ công mỹ nghệ quốc gia đến năm 2020; mở rộng thị trường EU, củng cố thị trường Châu Á và khai thác tiềm năng thị trường Bắc Mỹ; phấn đấu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
  • Hệ thống biện pháp hoàn thiện công tác tạo nguồn hàng:
    1. Tăng cường nghiên cứu xác định nguồn hàng: Kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn và khảo sát thực địa tại các làng nghề; dự báo chính xác nhu cầu thị trường nước ngoài về quy cách, mẫu mã, tính năng; chủ động tìm kiếm các nguồn hàng tiềm năng và hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị sản xuất.
    2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tạo nguồn: Ứng dụng mô hình cân đối $M + D_{đk} = B + D_{ck}$ để xác định chính xác khối lượng cần thu mua; xây dựng bảng kế hoạch chi tiết theo từng nhóm mặt hàng, nhà cung ứng và tiến độ giao hàng nhằm giảm chi phí lưu kho.
    3. Phát triển đa dạng các hình thức tạo nguồn: Tăng cường liên kết, liên doanh, hỗ trợ vốn hoặc tín dụng cho các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ; mở rộng hợp đồng gia công hàng thêu ren; hoàn thiện mạng lưới đại lý thu mua nhằm giảm áp lực thu gom phân tán.
    4. Hoàn thiện tổ chức và hoạch định chiến lược tạo nguồn: Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ ngoại thương cho đội ngũ cán bộ; phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Nghiên cứu Thị trường với Phòng Kinh doanh 2, 4, 6 và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Kiến nghị và điều kiện thực hiện: Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành, củng cố nguồn lực tài chính và đầu tư công nghệ kiểm định chất lượng sản phẩm xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát bức tranh kinh doanh thực tế: Chuyên đề phản ánh chi tiết sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của ARTEX Thăng Long giai đoạn 2012 – 2015, từ mức 3,85 triệu USD (năm 2012) lên trên 9,73 triệu USD (năm 2014) và 8,77 triệu USD (năm 2015), chiếm tỷ trọng từ 68,45% đến 81,42% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn công ty.
  2. Làm rõ sự chuyển dịch phương thức kinh doanh: Minh chứng sự chuyển dịch tích cực từ hình thức xuất khẩu ủy thác (giảm từ 55,85% năm 2012 xuống 33,46% năm 2015) sang xuất khẩu trực tiếp (tăng lên 62,58% năm 2014 và trên 70% năm 2015), giúp gia tăng giá trị thặng dư cho doanh nghiệp.
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp tạo nguồn có tính ứng dụng: Đưa ra 4 nhóm biện pháp gắn liền với đặc thù sản phẩm mỹ nghệ (thêu ren, gốm sứ, mây tre đan) và chuỗi cung ứng phân tán tại các làng nghề truyền thống, cung cấp cơ sở để doanh nghiệp hoàn thiện quy trình thu mua và ký kết hợp đồng ngoại thương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cổ phần hóa (ARTEX Thăng Long) với tập dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2015.
    • Phân tích nguồn hàng tập trung chủ yếu vào các làng nghề truyền thống phía Bắc và thị trường xuất khẩu EU, chưa bao quát toàn diện các vùng nguyên liệu phía Nam và các thị trường mới nổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA) đến tiêu chuẩn kỹ thuật và nguồn gốc xuất xứ của hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
    • Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng xanh và ứng dụng công nghệ số trong quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm làng nghề xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Ngoại thương tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tạo nguồn hàng xuất khẩu.
  • Cán bộ quản lý thu mua, chuyên viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ trong việc xây dựng kế hoạch thu mua, lựa chọn nhà cung cấp và đàm phán hợp đồng ngoại thương.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng chuyển dịch phương thức xuất khẩu từ ủy thác sang trực tiếp tại các doanh nghiệp thương mại sau cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Công ty ARTEX Thăng Long được phân công quản lý các mặt hàng xuất nhập khẩu như thế nào?
Bộ máy kinh doanh của ARTEX Thăng Long được chia thành các đơn vị chuyên trách: Phòng Kinh doanh 2 chuyên kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ; Phòng Kinh doanh 4 chuyên nhập khẩu, kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu hàng thêu ren; Phòng Kinh doanh 6 chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng thêu ren; Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu tại thị trường phía Nam.

2. Tỷ trọng hình thức xuất khẩu trực tiếp của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2015?
Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp của công ty tăng trưởng qua các năm: từ mức 44,15% (1.700.021,89 USD) năm 2012 lên 46,69% (4.331.056,48 USD) năm 2013 và đạt 62,58% (6.091.103,49 USD) năm 2014. Tổng kim ngạch trực tiếp giai đoạn 2012 – 2015 đạt 18.343.336,89 USD, chiếm 63,03% tổng kim ngạch xuất khẩu.

3. Mặt hàng nào là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực và thị trường tiêu thụ lớn nhất của công ty là khu vực nào?
Mặt hàng thêu ren là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm tỷ trọng cao nhất (28,75% năm 2012, 42,06% năm 2014 và 33,5% năm 2015), đạt tổng kim ngạch 15.267.428 USD giai đoạn 2012 – 2015. Thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty là Liên minh Châu Âu (EU), chiếm 68,45% kim ngạch năm 2012 và tăng lên 73,86% (9.276.693,55 USD) năm 2015.

4. Mô hình cân đối nào được tác giả sử dụng để xác định lượng hàng cần thu mua trong kỳ kế hoạch?
Tác giả sử dụng công thức cân đối lưu chuyển hàng hóa: $M + D_{đk} = B + D_{ck}$ (trong đó $M$ là lượng hàng cần nhập/thu mua trong kỳ, $D_{đk}$ là tồn kho đầu kỳ, $B$ là lượng hàng bán ra/xuất khẩu dự kiến, $D_{ck}$ là dự trữ cuối kỳ kế hoạch).

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm kim ngạch của nhóm hàng mây tre đan và gốm sứ trong một số năm?
Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn hàng từ các làng nghề còn phân tán, mẫu mã sản phẩm chậm cải tiến để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của thị trường EU, đồng thời công ty phải cạnh tranh gay gắt về giá và kiểu dáng với các sản phẩm tương tự từ Trung Quốc, Thái Lan và Ấn Độ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo nguồn hàng xuất khẩu và phân tích thực trạng hoạt động thu mua, xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu mỹ nghệ Thăng Long giai đoạn 2012 – 2015. Kết quả phân tích cho thấy công ty đã khẳng định được thế mạnh ở các nhóm hàng thêu ren, gốm sứ tại thị trường EU và có bước chuyển dịch vững chắc sang phương thức xuất khẩu trực tiếp. Các giải pháp đề xuất về nghiên cứu nguồn hàng, hoàn thiện kế hoạch thu mua và đa dạng hóa hình thức liên kết sản xuất là cơ sở thực tiễn giúp công ty nâng cao hiệu quả tạo nguồn hàng xuất khẩu đến năm 2020.