Tổng quan nghiên cứu

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc Đổi mới kể từ năm 1986, nền giáo dục đại học Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc với quy mô đào tạo đạt hơn 1,3 triệu sinh viên trên toàn quốc. Tuy nhiên, sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng xu thế toàn cầu hóa sâu rộng đã tạo ra những tác động phức tạp hai mặt đối với quá trình định hình nhân cách của thế hệ trẻ. Bên cạnh việc hình thành những phẩm chất tích cực như tính năng động, sáng tạo và tự lập, mặt trái của cơ chế thị trường đã làm nảy sinh lối sống thực dụng, phai nhạt lý tưởng và suy thoái đạo đức ở một bộ phận khoảng 15% đến 20% sinh viên.

Đề tài khoa học cấp Bộ mang mã số B.07-21 với chủ đề nghiên cứu về nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề cấp bách về sự mất cân đối giữa phát triển chuyên môn và rèn luyện đạo đức. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ thực trạng biến đổi nhân cách sinh viên, nhận diện hệ thống nhân tố tác động khách quan lẫn chủ quan, từ đó dự báo xu hướng vận động và đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng nhân cách toàn diện cho sinh viên đại học.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát thực chứng tại các trường đại học trọng điểm đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn 2007 - 2008. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp ngành giáo dục chuẩn hóa 100% chương trình đào tạo đạo đức, nâng cao năng lực hội nhập của nguồn nhân lực trẻ, hướng đến mục tiêu hoàn thành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là luận điểm bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Đồng thời, đề tài vận dụng sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất hữu cơ giữa hai thành tố Đức và Tài trong việc đánh giá và rèn luyện phẩm chất con người. Khung phân tích của đề tài tiếp thu mô hình phân loại nhân cách sinh viên của các học giả tâm lý học với 4 kiểu hình nhân cách đặc trưng gồm kiểu W (học tập chuyên biệt vì nghề nghiệp), kiểu X (tích lũy tri thức chung), kiểu Y (phát triển toàn diện học tập và xã hội) và kiểu F (thiên về phong trào bề nổi).

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow nhằm phân tích động lực hành vi của giới trẻ ở độ tuổi 18 đến 23. Các khái niệm cốt lõi được thao tác hóa xuyên suốt công trình bao gồm:

  • Khái niệm nhân cách: Toàn bộ phẩm chất bên trong thế giới tinh thần của cá nhân được hình thành qua hoạt động sống và giao tiếp xã hội.
  • Khái niệm nhân cách sinh viên: Sự thống nhất giữa hệ thống giá trị đạo đức, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm công dân của người học đại học.
  • Quá trình xã hội hóa cá nhân: Sự chuyển hóa kinh nghiệm xã hội thành năng lực và bản lĩnh cá nhân dưới tác động của môi trường giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Phương pháp điều tra xã hội học: Đề tài tiến hành phát phiếu khảo sát anket trên quy mô 520 sinh viên thuộc các trường đại học tiêu biểu tại 3 miền Bắc, Trung, Nam. Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để bao quát đầy đủ 3 khối ngành đào tạo chính: Khoa học xã hội và nhân văn, Khoa học tự nhiên, và Kinh tế - Kỹ thuật.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 40 đối tượng bao gồm các chuyên gia giáo dục, nhà quản lý học thuật, cán bộ Đoàn Thanh niên và sinh viên tiêu biểu nhằm làm sáng tỏ những khía cạnh tâm lý chiều sâu.
  • Thảo luận nhóm tập trung: Tổ chức 6 phiên tọa đàm chuyên đề với 3 nhóm giảng viên và 3 nhóm sinh viên đại diện cho từng khối ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và phân tích thông qua phần mềm SPSS phiên bản 12.0. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm kiểm định chéo các tương quan thống kê, bảo đảm độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt trên 0.80 cho các thang đo nhân cách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng đã chỉ ra 4 phát hiện nổi bật về thực trạng nhân cách của sinh viên Việt Nam:

Thứ nhất, tính chủ động và thực tế trong định hướng tương lai tăng cao. Khoảng 78.5% sinh viên xác định rõ động cơ học tập xuất phát từ nhu cầu việc làm và khẳng định giá trị bản thân trong nền kinh tế cạnh tranh, thể hiện sự chuyển biến tích cực so với tư duy thụ động thời kỳ bao cấp.

Thứ hai, mạng lưới quan hệ xã hội không chính thức đóng vai trò then chốt trong đời sống tinh thần. Số liệu thực tế ghi nhận 84.0% sinh viên sống tại ký túc xá và 91.0% sinh viên thuê trọ lựa chọn bạn bè làm đối tượng tâm sự hàng đầu khi gặp biến cố tâm lý. Ngược lại, tỷ lệ sinh viên tìm đến người thân trong gia đình chỉ đạt 57.0% ở nhóm ở ký túc xá và 46.0% ở nhóm ngoại trú.

Thứ ba, sự phân hóa về nhu cầu giải tỏa cảm xúc theo giới tính biểu hiện rất rõ. Khảo sát chỉ ra 61.7% nữ sinh viên có nhu cầu chia sẻ tâm tư tình cảm để giải tỏa áp lực, cao hơn đáng kể so với mức 53.4% ở nam sinh viên.

Thứ tư, xuất hiện xu hướng lệch chuẩn thang giá trị ở một bộ phận sinh viên. Ước tính có khoảng 12.0% đến 15.0% người học xem nhẹ việc rèn luyện đạo đức chính trị, chỉ tập trung săn đón bằng cấp hoặc sa đà vào các hoạt động thương mại hóa thiếu lành mạnh.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát phản ánh sâu sắc quy luật biến đổi tâm lý của thanh niên ở độ tuổi 18 đến 23 trong điều kiện bùng nổ thông tin. Nguyên nhân chủ yếu của việc sinh viên ưu tiên chia sẻ với bạn bè thay vì gia đình bắt nguồn từ tâm lý muốn khẳng định tính độc lập và sự đồng điệu về hoàn cảnh sống tại các đô thị lớn. Sự chênh lệch tỷ lệ chia sẻ giữa sinh viên ở trọ (91.0%) và sinh viên ký túc xá (84.0%) chứng minh môi trường sống tự do bên ngoài trường học thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các điểm tựa xã hội mới.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu về nhân cách sinh viên giai đoạn 1995 - 2000, thế hệ sinh viên hiện nay bộc lộ tính cá nhân hóa mạnh mẽ hơn, giảm phụ thuộc vào các thiết chế truyền thống nhưng lại đối mặt với nguy cơ khủng hoảng niềm tin cao hơn. Dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan lựa chọn kênh tâm sự theo nơi cư trú, kết hợp bảng phân tích chéo giữa 3 khối ngành đào tạo và mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí Đức - Tài. Những bằng chứng này cảnh báo nếu các trường đại học tiếp tục duy trì phương pháp giáo dục một chiều sẽ tạo ra khoảng trống lớn trong thế giới tinh thần của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, đổi mới toàn diện 100% chương trình và phương pháp giảng dạy các môn Khoa học Xã hội và Nhân văn, đặc biệt là các môn Lý luận chính trị và Đạo đức học. Chuyển đổi từ truyền thụ thụ động sang đối thoại mở và giải quyết tình huống thực tiễn. Đơn vị chủ trì thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo đại học; mục tiêu hoàn thành trong lộ trình 2 năm từ 2008 đến 2010.

Thứ hai, chuẩn hóa môi trường văn hóa học đường và đẩy mạnh công tác định hướng dư luận sinh viên. Nâng tỷ lệ đoàn viên tham gia thường xuyên vào các hoạt động phong trào tình nguyện và rèn luyện kỹ năng mềm lên trên 85.0%. Đơn vị thực hiện: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên các trường đại học; triển khai liên tục hàng năm.

Thứ ba, thiết lập hệ thống trung tâm tư vấn tâm lý học đường chuyên nghiệp tại 100% các trường đại học để hỗ trợ kịp thời cho sinh viên về áp lực học tập và định hướng lối sống. Đơn vị chủ trì: Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên; thời gian thí điểm và nhân rộng trong giai đoạn 2008 - 2009.

Thứ tư, mở rộng chính sách tín dụng giáo dục và quỹ học bổng khuyến học nhằm hỗ trợ tài chính cho ít nhất 30.0% sinh viên nghèo vượt khó, hạn chế tối đa nguy cơ sinh viên bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội do áp lực kinh tế. Đơn vị phối hợp: Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ủy ban nhân dân các địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và cơ sở dữ liệu của công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và ban giám hiệu các trường đại học: Vận dụng hệ thống phân loại nhân cách để xây dựng khung tiêu chí đánh giá điểm rèn luyện, đổi mới công tác quản lý sinh viên ngoại trú và tối ưu hóa 100% các quy chế học đường.
  2. Giảng viên các bộ môn Khoa học Xã hội, Triết học và Giáo dục học: Sử dụng dữ liệu thực chứng từ hơn 500 mẫu khảo sát làm học liệu giảng dạy sinh động, giúp liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết nhân cách Mác-xít với thực tế tâm sinh lý thanh niên.
  3. Đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Khai thác những phát hiện về thị hiếu và nhu cầu giao tiếp của sinh viên để thiết kế các phong trào văn hóa, văn nghệ, tình nguyện phù hợp với tâm lý lứa tuổi 18 đến 23.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Xã hội học, Tâm lý học: Kế thừa mô hình nghiên cứu kết hợp SPSS và 6 nhóm thảo luận tập trung làm tài liệu tham khảo phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt lớn nhất của nhân cách sinh viên trong nền kinh tế thị trường so với giai đoạn trước là gì? Sinh viên hiện nay sở hữu tính độc lập, tư duy năng động và khả năng thích ứng nghề nghiệp cao hơn hẳn giai đoạn bao cấp. Khoảng 78.5% sinh viên xác định học tập để tìm kiếm việc làm chất lượng. Tuy nhiên, họ đối mặt với thách thức lớn về lối sống thực dụng và nguy cơ xói mòn giá trị đạo đức truyền thống.

2. Tại sao có tới 84.0% đến 91.0% sinh viên lựa chọn bạn bè làm kênh chia sẻ tâm sự thay vì gia đình? Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18 đến 23 đánh dấu bước ngoặt khẳng định tính độc lập cá nhân. Khi chuyển vào sống tại các ký túc xá hoặc khu trọ đô thị, môi trường sinh hoạt đồng đẳng tạo ra sự đồng cảm sâu sắc về áp lực học tập và tình cảm, khiến sinh viên dễ dàng mở lòng với bạn bè hơn người thân.

3. Khung phân loại 4 kiểu nhân cách W, X, Y, F giúp ích gì cho công tác quản trị đại học? Mô hình này giúp nhà trường phân nhóm chính xác đối tượng người học để cá nhân hóa biện pháp giáo dục. Thay vì áp dụng phương pháp cào bằng, giảng viên có thể khích lệ nhóm W và X tăng cường kỹ năng xã hội, đồng thời định hướng nhóm F tập trung vào mục tiêu tích lũy tri thức chuyên môn.

4. Đề tài giải quyết mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể của sinh viên như thế nào? Nghiên cứu khẳng định lợi ích cá nhân chính đáng là động lực trực tiếp thúc đẩy hoạt động học tập. Nhà trường cần tôn trọng nhu cầu tự khẳng định bản thân của người học, đồng thời định hướng lợi ích cá nhân hài hòa với trách nhiệm cống hiến cho xã hội thông qua các phong trào cộng đồng.

5. Cơ sở dữ liệu của đề tài nghiên cứu cấp Bộ B.07-21 có độ tin cậy như thế nào? Công trình khảo sát trên 520 phiếu điều tra tại cả 3 miền, phỏng vấn sâu 40 chuyên gia và xử lý trên phần mềm SPSS 12.0. Toàn bộ các thang đo đều được kiểm định chặt chẽ, bảo đảm phản ánh bức tranh chân thực và toàn diện về nhân cách sinh viên Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận triết học và tâm lý học về bản chất, cấu trúc Đức - Tài và quy luật vận động của nhân cách sinh viên.
  • Khảo sát thực chứng trên 520 sinh viên và 40 chuyên gia đã chỉ ra bức tranh chân thực về sự chuyển dịch thang giá trị của giới trẻ trong nền kinh tế thị trường.
  • Xác định rõ sự chi phối của các nhân tố môi trường cư trú, với 91.0% sinh viên ở trọ tìm kiếm điểm tựa tâm lý từ bạn bè, làm căn cứ định hướng công tác quản trị học đường.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường: Gia đình, Nhà trường và Xã hội.
  • Định hình mô hình mẫu nhân cách sinh viên toàn diện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước với tầm nhìn năm 2020.

Công trình khoa học này đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách giáo dục đại học. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2008 đến 2010, các cơ sở đào tạo cần khẩn trương đưa các khuyến nghị vào thực tiễn quản lý nhằm xây dựng một thế hệ sinh viên Việt Nam vững vàng về chuyên môn, trong sáng về đạo đức và sẵn sàng hội nhập quốc tế. Hãy cùng lan tỏa và ứng dụng kết quả nghiên cứu này để nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực nước nhà.