BO GIAO DUC VA BAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL Vũ Minh Tâm. 'TÓI ƯU CƠ SỞ DỮ LIỆUT— CÁC KĨ THUẬT VA UNG DUN Chuyên ngành : Công nghệ thông tin LUẬN VĂN THẠC SÏ KĨ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DÃK KHOA HỌC T8. Vũ Tuyết Trinh lã Nội 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửa của riêng lôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trưng thực và chưa từng được ai công bổ trong bắt kỳ công trình nào khác DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ YTẾT TẤT CSDL: Cơ sở đữ liệu. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1: Môi liên hệ giữa các thành phân liên quan dễn tệp dữ liệu.
Tlinh 2: Bệ nhớ đệm lưu trữ trong hệ Quản trị CSDL SQI, Server. 13 Hình 3: Các thành phẩn chuyên biệt của mệt hệ Quân trị CSDT, quan hệ 14 1iinh 4: Các mức cô lập của hệ Quản trị CSDL. — Hình 5: Bộ định giá truy vấn. _- _ 25 Hinh 6 Phan manh ngoai rên hệ Quân trị CSDI, SQI, 8erver.9 Linh 7: ‘Phu tự vật lý và logic của đơn vị dữ hệu khi thêm dữ liệu mới.
Data Unit (Đơn vị dữ liệu) là đơn vị lưu dữ liệu nhỏ nhất của hệ Quản trị CSDL Don vi nay có kích thước bằng một số nguyên lần đơn vị nhớ Hệ điều hành. Data Unit Level N (Don vi dit ligu cap cao) là một khái niệm logie của hệ Quân trị CSDL. Với từng hệ Quản trị CSDL thì số cấp của đơn vị dữ liệu lả nhiều hoặc ít Tuy nhiên đơn vị dữ liệu cấp 1 gồm nhiều đơn vị dữ liệu liên kể nhau trên cứng Mục đích của những đơn vị đữ liêu cấp cao đảm bảo cho việc đọc, ghí dữ liệu của cùng một đổi tượng trong CSDL được liên mạch và dữ liệu của đi tượng đó không bị phân mảnh. Data File (Tép dữ liêu) Những tệp tin lưu trữ dữ liệu của hệ thông bao gồm nhiều đơn vị dữ liệu cấp cao.
Trong Hệ CSDL thi tệp dữ liệu là những tệp quan trọng nhất do toàn bộ thông tin cần quản lý đều được lưu trữ ở đây. File Group (Nhóm tệp) là một khái niệm logic của hệ Quản trị CSDL. Nhiều tếp đữ liệu được tổ chức vào một nhóm tệp. Mỗi nhỏm tệp chứa một hoặc nhiều tệp dữ liệu, nhưng một tệp dữ liệu thuộc một và chỉ một nhóm tệp.
Để tiện cho việc quản lý linh hoạt, giảm tài những thao tác đọc ghi trên củng một tệp dữ liệu thì những Hệ CSDL lớn thường cỏ nhiều nhóm tệp. DATABASE DATA FILE STORAGE Hình 1: Mắi liên hệ giữa các thành phần liên quan đến tệp dữ liệu. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1: Môi liên hệ giữa các thành phân liên quan dễn tệp dữ liệu. Tlinh 2: Bệ nhớ đệm lưu trữ trong hệ Quản trị CSDL SQI, Server.
13 Hình 3: Các thành phẩn chuyên biệt của mệt hệ Quân trị CSDT, quan hệ 14 1iinh 4: Các mức cô lập của hệ Quản trị CSDL. — Hình 5: Bộ định giá truy vấn. _- _ 25 Hinh 6 Phan manh ngoai rên hệ Quân trị CSDI, SQI, 8erver.9 Linh 7: ‘Phu tự vật lý và logic của đơn vị dữ hệu khi thêm dữ liệu mới. Hiệu năng Hệ Cơ sở dữ liệu Hiện nay đất nước chủng ta dang từng bước phát triển, hội nhập vào nên kinh tế thé giới kéo theo sự bùng né vé công nghệ thông tin vả truyền thông.
Việc xử lý khải lượng thông tin nhận được là một van để phức tap đo lượng thông tín nhận. được ngày cảng lớn, đời hỏi tốc độ xứ lý ngày càng nhanh. Trong, thời gian những, nam 90, làm việe với những dữ liệu lên đến mepabyte có thể coi là những, đữ liệu lớn nhưng ngày ray la có thể gắp những hệ thống mà đữ liêu lên đến hàng trăm, hang nghin gigabyte trong các lĩnh vực lớn như viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. 'Yêu câu đột ra với những hệ thông có đữ liệu lớn nói trên là phải triển khai một kệ Quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) dũ mạnh dễ quăn lý và khai thác dữ liệu.
Hệ Quân trị này bắt buộc phải có tính an toàn và bão mật cao, đáp ứng được đa số những nhụ can dé ra niu: Tốc độ xử lý tối, hoạt động ổn định, tính phổ biến rộng, và luận theo các chuẩn chung của hệ Quản trị CSDL. Tuy nhiên sau khi lựa chọn hệ Quản trị CSDL, việc xây dựng và phát triển ứng, dụng đựa trên hệ Quan trị đó chỉ là bước dàu tiên. Theo thời gian, lượng thông tin hm trữ và cản xứ lý cảng lớn, số lượng khách hàng sứ dụng dịch vụ cảng tăng sẽ dan dén hiệu năng của hệ thông không đáp ứng được nm câu. Trong thời đại công, nghệ thông tin bùng nỏ như hiện nay, việc một hệ thông lớn ma hiệu năng không tốt sẽ gây ra nhiều hậu quả không mong muốn như thời gian xử lý giao địch chậm, xuất hiện nghẽn hệ thẳng khi lượng truy cập cao, khách hàng không hải lông vẻ chất lượng địch vụ Tất cả những hậu quả trên sẽ dẫn đến những hệ lụy không mong muốn cho doanh nghiệp.
Phan lớn hệ thống cửa các doanh nghiệp khỉ gặp những vẫn để trên nằm trong những trường hợp sau 1. Lựa chọn hệ Quản trị CSDL không đúng với quy mô, đặc điểm vả tính chất của hệ thông, CHƯƠNG 2. CÂU TRÚC VÀ NGUYÊN I,Ý HOẠT ĐỘNG CA HỆ QUẢN TRỊ CSDL 2. Cầu trúc vả các thành phần chính Mỗi hệ Quản trị CSDL có những sự khác biệt về mặt cấu trúc, bao gồm nhiều thành phân và quyền hạn tác động vào những thành phân đó.
Tuy nhiên giữa chứng, đều co chung một số thành phần và nguyên lý hoạt động. Nguyên lý hoạt động của mét hệ Quản trị CSDL có thể hiển là cách thức tương táo giữa các thành phản câu. thành nên một hệ quan tri CSDL dé dam bão người dùng hoặc ứng đụng có thế tương tác với CSDL. Để tim hiểu nguyên lý hoạt động của một hệ Quản trị CSDL, ta từm hiển cầu trúc và cách thức tổ chức của nó.
Một hệ Quân trị CSDI. được tạo thành bởi hai khối thành phân lớn: -_ Cáo tập dữ liệu. -_ Cáo tiễn trình ngầm (background prooesses) được tả chức thanh các thành phân. chuyển biệt đâm nhận nhiệm vụ giúp người dùng, ứng đụng có thế làm việc dược với các tập dữ liệu.
Các tệp dữ liệu Mọi thông tin trong TIệ CSDL được hm trữ đưới dang các tệp và ta chỉ có thé quân lý, khai thác những thông tin nảy qua hệ Quản trị CSDL. Có nhiều loại tệp dữ liệu như tp lưu thông tin, tệp nhật ký (log file). Dữ liệu trong Hệ CSDL được lưu vật lý đưới đạng các tập song chúng được phân clna và tổ chức bại một cách logic bên trong hệ Quân trị CSDI, thành các loại đối tượng (ObjecÐ khác nhau Các đổi tượng này có thể là bảng, khung nhìn, chỉ Trục Các lệp đữ liệu dược định nghĩa và tổ chức qua các xô lấ sau: OS Unit (Don vị nhớ 118 điển hành) là đơn vị luu trữ đữ liệu nhỏ nhất của TIệ điền thành, Kích thước của chúng phụ điuộc vào Hệ điều hành. giúp để người quần trị có thể thiết lập các tham số, câu hình nhằm tối ưu hoạt dộng, cua L1é CSDL.
"Phần tiếp theo của luận văn được trình bảy như sau Chương 2: Tìm hiểu chúng về cấu trúc, nguyên lý hoạt dông của một Hệ CSDI. Chương 3: Xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các yêu tổ và thành phân. đến liệu năng của Hệ CSDI. Từ đó hệ thống hóa thành Quy lrình lỗi ưu và bằng, tham số.
Chương 4: Triển khai áp dụng nội dưng của đề án trên mnột hệ thông thực tế. Từ đó đứa ra so sánh, đánh giá liệu năng của hệ thông trước và sau khi lỗi ưu. Hiệu năng Hệ Cơ sở dữ liệu Hiện nay đất nước chủng ta dang từng bước phát triển, hội nhập vào nên kinh tế thé giới kéo theo sự bùng né vé công nghệ thông tin vả truyền thông. Việc xử lý khải lượng thông tin nhận được là một van để phức tap đo lượng thông tín nhận.
được ngày cảng lớn, đời hỏi tốc độ xứ lý ngày càng nhanh. Trong, thời gian những, nam 90, làm việe với những dữ liệu lên đến mepabyte có thể coi là những, đữ liệu lớn nhưng ngày ray la có thể gắp những hệ thống mà đữ liêu lên đến hàng trăm, hang nghin gigabyte trong các lĩnh vực lớn như viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. 'Yêu câu đột ra với những hệ thông có đữ liệu lớn nói trên là phải triển khai một kệ Quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) dũ mạnh dễ quăn lý và khai thác dữ liệu. Hệ Quân trị này bắt buộc phải có tính an toàn và bão mật cao, đáp ứng được đa số những nhụ can dé ra niu: Tốc độ xử lý tối, hoạt động ổn định, tính phổ biến rộng, và luận theo các chuẩn chung của hệ Quản trị CSDL.
Tuy nhiên sau khi lựa chọn hệ Quản trị CSDL, việc xây dựng và phát triển ứng, dụng đựa trên hệ Quan trị đó chỉ là bước dàu tiên. Theo thời gian, lượng thông tin hm trữ và cản xứ lý cảng lớn, số lượng khách hàng sứ dụng dịch vụ cảng tăng sẽ dan dén hiệu năng của hệ thông không đáp ứng được nm câu. Trong thời đại công, nghệ thông tin bùng nỏ như hiện nay, việc một hệ thông lớn ma hiệu năng không tốt sẽ gây ra nhiều hậu quả không mong muốn như thời gian xử lý giao địch chậm, xuất hiện nghẽn hệ thẳng khi lượng truy cập cao, khách hàng không hải lông vẻ chất lượng địch vụ Tất cả những hậu quả trên sẽ dẫn đến những hệ lụy không mong muốn cho doanh nghiệp. Phan lớn hệ thống cửa các doanh nghiệp khỉ gặp những vẫn để trên nằm trong những trường hợp sau 1.
Lựa chọn hệ Quản trị CSDL không đúng với quy mô, đặc điểm vả tính chất của hệ thông, yp. Câu trúc dữ liêu thiết kế không phủ hợp, đẫn đến việc xử lý giao dịch dạt hiểu. Triển khai ứng dụng trên hệ Quần trị CSDI, với cầu hình không tối 4. Công nghệ (bao gồm cả phản cửng và những tỉnh nắng của hệ Quản tị) không, theo kịp yêu cầu hiện tại Những phương pháp cẩn thiết nhằm xử lý các vẫn dễ trên ngoại trừ vẫn đề 1 gọi chang là rỗi ưu hóa Hệ CSDL.
Tôi ưu hóa Hệ CSDL là một vẫn đề rất quan trọng, thường xuyên được bản luận, nghiêm cứu nhằm năng cao hiệu nàng và tiết kiệm tôi đa chỉ phí, ài nguyên cho hệ thống.