Luận văn tìm hiểu về các công cụ phần mềm hệ phân tán đã có và khảo sát các cơ sở trong việc mô phỏng và đề xuất thiết kế thử nghiệm

Luận văn: Nghiên cứu công cụ phần mềm hệ phân tán. Khảo sát cơ sở mô phỏng, đề xuất thiết kế thử nghiệm. Tìm hiểu sâu về hệ phân tán.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Phân Mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Mạng liên kết

1.1.1. Khái niệm mạng liên kết

1.1.2. Các thành phần cơ bản trong mạng liên kết

1.2. Khái niệm dùng trong đánh giá hiệu năng giải thuật định tuyến

1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu năng khác

1.4. Một số cấu trúc mạng cơ bản

1.4.1. Phân loại cấu trúc mạng

1.4.2. Cấu trúc mạng Fat-tree

1.4.3. Cấu trúc mạng Jellyfish

1.4.4. Cấu trúc mạng liên kết ngẫu nhiên

1.5. Giải thuật định tuyến trên mạng

1.5.1. Phân loại giải thuật định tuyến

1.5.2. Giải thuật định tuyến đường đi ngắn nhất SPR

1.5.3. Giải thuật định tuyến Thorup-Zwick (TZ)

1.5.4. Giải thuật định tuyến BBR

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG

2.1. Đánh giá chi phí

2.2. Đánh giá hiệu năng sử dụng lý thuyết đồ thị

2.2.1. Thông lượng

2.3. Đánh giá khả năng chịu lỗi

2.4. Đánh giá hiệu năng sử dụng công cụ mô phỏng

2.5. Đánh giá hiệu năng sử dụng nhiều tiêu chí kết hợp

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÔNG CỤ PHẦN MỀM SELASIM

3.1. Nguyên lý hoạt động của SelaSim

3.2. Sơ đồ cấu trúc của SelaSim

3.3. Phương pháp mô phỏng

3.4. Phương pháp chọn tập rút mạng mẫu

3.5. Mô phỏng, đánh giá thông lượng

3.6. Mô phỏng, đánh giá độ trễ trên mạng

3.7. Đánh giá đường kính mạng và độ dài trung bình của đường truyền

3.8. So sánh SelaSim và các phần mềm khác

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1. Kết quả thực nghiệm với các kích thước của tập mẫu

4.2. Kết quả thực nghiệm với các giải thuật định tuyến TZ, SPR và BBR

5. KẾT LUẬN

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Tồn tại và hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phần Mềm Hệ Phân Tán Giới Thiệu Chi Tiết

Bài toán về hệ phân tán ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh công nghệ hiện đại. Với sự gia tăng về quy mô và độ phức tạp của các ứng dụng, việc sử dụng phần mềm hệ phân tán để giải quyết các vấn đề trở thành một nhu cầu thiết yếu. Luận văn này tập trung vào việc tìm hiểu sâu về các công cụ hệ phân tán đã có, đồng thời khảo sát các cơ sở mô phỏng hệ phân tán và đề xuất thiết kế thử nghiệm. Mục tiêu chính là cung cấp một cái nhìn tổng quan, đánh giá ưu nhược điểm phần mềm hệ phân tán và đưa ra các giải pháp phù hợp. Luận văn dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc, kết hợp với các kết quả thực nghiệm để chứng minh tính hiệu quả của các phương pháp được đề xuất. Các khái niệm cơ bản như kiến trúc hệ phân tán, thuật toán hệ phân tán sẽ được trình bày chi tiết để đảm bảo người đọc có thể tiếp cận một cách dễ dàng. Các tài liệu tham khảo sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực này. "Trước tiền tôi xin chân thành gín lời caro em va tong bichon sau sie ti PGS. “TS Nguyễn Khanh Văn — Viện Công nghệ Thông lin — Truyền thông, người đã tận tình hưởng dẫn, chỉ bảo tôi trong suối quá trình hoàn thiện luận văn." (Lời cảm ơn trong tài liệu gốc)

1.1. Định Nghĩa và Đặc Điểm của Hệ Thống Phân Tán

Hệ thống phân tán là tập hợp các máy tính độc lập, liên kết với nhau qua mạng, hoạt động cùng nhau để đạt được một mục tiêu chung. Đặc điểm nổi bật của hệ thống phân tán bao gồm tính sẵn sàng cao, khả năng mở rộng dễ dàng, và khả năng chịu lỗi tốt. Tuy nhiên, việc thiết kế và triển khai hệ thống phân tán cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ dữ liệu. Các yêu cầu hệ thống phân tán cần được xác định rõ ràng trước khi bắt đầu xây dựng hệ thống.

1.2. Vai Trò của Công Cụ Hệ Phân Tán Trong Nghiên Cứu và Phát Triển

Công cụ hệ phân tán đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng hệ phân tán. Chúng cung cấp các phương tiện để mô phỏng, kiểm tra và đánh giá hiệu năng của hệ thống. Việc lựa chọn công cụ phát triển hệ phân tán phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của dự án. Các công cụ hệ phân tán phổ biến bao gồm SimGrid, NS-3, và Mininet.

II. Thách Thức Trong Mô Phỏng Hệ Phân Tán Các Rào Cản

Việc mô phỏng hệ phân tán đặt ra nhiều thách thức do tính phức tạp và quy mô lớn của các hệ thống này. Khó khăn lớn nhất là việc tái tạo chính xác các điều kiện thực tế, bao gồm độ trễ mạng, tải hệ thống, và các loại lỗi khác nhau. Ngoài ra, việc đánh giá hiệu năng hệ phân tán cũng đòi hỏi các phương pháp đo lường chính xác và đáng tin cậy. Một số bài toán hệ phân tán phức tạp như đồng thuận phân tán, quản lý giao dịch phân tán, và xử lý lỗi phân tán cần được giải quyết hiệu quả. Luận văn này sẽ trình bày các phương pháp tiếp cận khác nhau để vượt qua các thách thức này, đồng thời đề xuất các giải pháp mới để cải thiện độ chính xác và hiệu quả của mô phỏng hệ phân tán. “Độ trễ không tải của mạng ở trạng thái tải không tải”

2.1. Giới Hạn của Các Môi Trường Mô Phỏng Hệ Phân Tán Hiện Tại

Các môi trường mô phỏng hệ phân tán hiện tại có nhiều hạn chế, bao gồm khả năng mở rộng hạn chế, độ chính xác không cao, và thiếu các công cụ hỗ trợ phân tích kết quả. Việc so sánh công cụ hệ phân tán khác nhau là cần thiết để lựa chọn công cụ phù hợp với từng bài toán cụ thể. Các nền tảng hệ phân tán như Apache Kafka và Apache Cassandra cũng đặt ra những yêu cầu riêng về cơ sở mô phỏng hệ phân tán.

2.2. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Chính Xác Của Mô Hình Mô Phỏng Hệ Phân Tán

Độ chính xác của mô hình mô phỏng hệ phân tán bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm độ chi tiết của mô hình mạng, sự chính xác của các tham số hệ thống, và phương pháp giải quyết các bài toán hệ phân tán. Việc sử dụng các thuật toán hệ phân tán phức tạp cũng có thể làm tăng độ phức tạp của mô hình mô phỏng. Cần có phương pháp đánh giá hệ phân tán để đảm bảo tính chính xác.

2.3. Giải Pháp Giảm Thiểu Sai Số Trong Mô Phỏng Hệ Phân Tán

Để giảm thiểu sai số trong mô phỏng hệ phân tán, cần sử dụng các mô hình mô phỏng hệ phân tán chi tiết hơn, hiệu chỉnh các tham số hệ thống dựa trên dữ liệu thực tế, và sử dụng các kỹ thuật giảm phương sai. Việc kết hợp nhiều phương pháp thử nghiệm hệ phân tán khác nhau cũng có thể giúp cải thiện độ chính xác của kết quả.

III. Phương Pháp Thiết Kế Thử Nghiệm Hệ Phân Tán Hướng Dẫn

Luận văn đề xuất một phương pháp thiết kế thử nghiệm hệ phân tán dựa trên việc sử dụng các công cụ mô phỏng hệ phân tán tiên tiến. Phương pháp này bao gồm các bước sau: xác định mục tiêu thử nghiệm, lựa chọn các công cụ hệ phân tán phù hợp, xây dựng mô hình mô phỏng hệ phân tán, thực hiện các thử nghiệm, và phân tích kết quả. Một yếu tố quan trọng trong phương pháp này là việc đánh giá hiệu năng hệ phân tán dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm thông lượng, độ trễ, và khả năng chịu lỗi. Phương pháp này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra tính đúng đắn của hệ thống bằng cách sử dụng các phương pháp thử nghiệm hệ phân tán khác nhau.

3.1. Các Bước Xây Dựng Một Thiết Kế Thử Nghiệm Hệ Phân Tán Hiệu Quả

Để xây dựng một thiết kế thử nghiệm hệ phân tán hiệu quả, cần xác định rõ các mục tiêu thử nghiệm, lựa chọn các công cụ hệ phân tán phù hợp, xây dựng mô hình mô phỏng hệ phân tán chi tiết, và xác định các tiêu chí đánh giá hệ phân tán. Việc sử dụng các thuật toán hệ phân tán khác nhau cũng cần được xem xét trong quá trình thiết kế thử nghiệm.

3.2. Lựa Chọn Công Cụ Hệ Phân Tán Phù Hợp Cho Thử Nghiệm

Việc lựa chọn công cụ hệ phân tán phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy mô của hệ thống, độ phức tạp của ứng dụng, và các yêu cầu về độ chính xác. Các công cụ hệ phân tán phổ biến như SimGrid, NS-3, và Mininet có những ưu nhược điểm riêng, và cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi lựa chọn.

IV. Ứng Dụng Công Cụ Phần Mềm Hệ Phân Tán Nghiên Cứu Trường Hợp

Luận văn trình bày một số nghiên cứu trường hợp về việc sử dụng công cụ phần mềm hệ phân tán để giải quyết các bài toán hệ phân tán thực tế. Các nghiên cứu trường hợp này bao gồm việc mô phỏng hệ phân tán quy mô lớn, kiểm tra tính chịu lỗi của hệ thống phân tán, và đánh giá hiệu năng hệ phân tán. Các kết quả thu được cho thấy rằng việc sử dụng công cụ hệ phân tán có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống phân tán.

4.1. Ứng Dụng Hệ Phân Tán Mô Phỏng Mạng Lưới Dữ Liệu Lớn

Mô phỏng mạng lưới dữ liệu lớn sử dụng các công cụ phần mềm hệ phân tán cho phép các nhà nghiên cứu đánh giá hiệu suất và khả năng mở rộng của kiến trúc mạng mới. Nó cũng hỗ trợ trong việc xác định nút cổ chai tiềm năng và tối ưu hóa các thuật toán hệ phân tán để cải thiện thông lượng và giảm độ trễ.

4.2. Sử Dụng Công Cụ Phần Mềm Hệ Phân Tán Để Kiểm Tra Tính Chịu Lỗi

Sử dụng các công cụ phần mềm hệ phân tán để kiểm tra khả năng chịu lỗi bằng cách mô phỏng các kịch bản lỗi khác nhau. Điều này cho phép các nhà phát triển xác định và khắc phục các điểm yếu trong thiết kế hệ thống trước khi triển khai hệ phân tán thực tế. Các công cụ này có thể mô phỏng sự cố phần cứng, lỗi phần mềm và các vấn đề mạng, cho phép đánh giá toàn diện khả năng phục hồi của hệ thống.

V. Kết Quả Nghiên Cứu và Đánh Giá Hiệu Năng Hệ Phân Tán

Phân tích hiệu quả của các giải pháp và đưa ra kết luận dựa trên các kết quả nghiên cứu đã thu được. Phần này sẽ tập trung vào đánh giá hiệu năng hệ phân tán và so sánh với các phương pháp hiện có. So sánh công cụ hệ phân tán được sử dụng, phân tích những ưu nhược điểm, đồng thời đề xuất hướng phát triển trong tương lai để cải thiện hiệu suất và khả năng ứng dụng của phần mềm hệ phân tán.

5.1. Phân Tích Chi Tiết Kết Quả Thử Nghiệm Hệ Phân Tán

Phân tích kết quả thử nghiệm hệ phân tán thu được từ việc mô phỏng và triển khai thử nghiệm. Đánh giá các chỉ số hiệu suất quan trọng như thông lượng, độ trễ và tỷ lệ lỗi để xác định hiệu quả của hệ thống. Các biểu đồ và bảng số liệu sẽ được sử dụng để minh họa các kết quả và làm rõ các xu hướng.

5.2. So Sánh Công Cụ Hệ Phân Tán Ưu Và Nhược Điểm

Tiến hành so sánh các công cụ hệ phân tán khác nhau được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, ví dụ như SimGrid và NS-3. Phân tích ưu và nhược điểm của từng công cụ dựa trên các tiêu chí như độ chính xác, khả năng mở rộng, dễ sử dụng và hỗ trợ cộng đồng. Việc này giúp người đọc lựa chọn công cụ hệ phân tán phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.

VI. Hướng Phát Triển Phần Mềm Hệ Phân Tán Tương Lai Nào

Nhìn về tương lai và đề xuất các hướng phát triển tiềm năng cho phần mềm hệ phân tán. Các xu hướng công nghệ mới như điện toán đám mây, IoT và blockchain sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho lĩnh vực này. Giải pháp hệ phân tán cần phải đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe về hiệu suất, khả năng mở rộng, bảo mật và tính linh hoạt.

6.1. Xu Hướng Triển Khai Hệ Phân Tán Trên Nền Tảng Đám Mây

Đánh giá tiềm năng và thách thức của việc triển khai hệ phân tán trên nền tảng đám mây. Phân tích các lợi ích như khả năng mở rộng linh hoạt, chi phí thấp và dễ dàng quản lý. Tuy nhiên, cũng cần xem xét các vấn đề về bảo mật, độ tin cậy và khả năng tương tác với các hệ thống hiện có.

6.2. Ứng Dụng Thuật Toán Hệ Phân Tán Trong IoT và Blockchain

Khám phá các ứng dụng tiềm năng của thuật toán hệ phân tán trong các lĩnh vực mới nổi như IoT và blockchain. Ví dụ, các thuật toán đồng thuận phân tán có thể được sử dụng để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu trên các thiết bị IoT hoặc trong các hệ thống blockchain. Cần nghiên cứu và phát triển các thuật toán mới để đáp ứng các yêu cầu đặc thù của các lĩnh vực này.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO ˆ TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA IẢ NỘI TINHITLTINIG T1 1ê Đình Thịnh TÌM HIẾU VÉ CÁC CÔNG CU PHAN MEM HE PHAN TAN BA CÓ, VẢ KHẨU SÁT CÁC CƠ SỞ TRÔNG VIỆC MÔ PHÓNG VẢ ĐÊ XUẮT THIẾT KÉ THỨ NGHIỆM WN NY¥Hd LYOHL 44 LUẬN VĂN THẠC 8Ï KỸ THUAL Chuyên ngành Kỹ Thuật Phân Méin ‘dp ioe lc VỌHM Ha Noi —Nam 2017 _BQ GIAO DUC YA DAO TAO | TRUONG DẠI HỘC BÁCH KHOA HÀ NỘI Lê Dình Thịnh TÌM LIỂU VE CAC CONG CL PLAN MEM LAN ‘TAN DA CO, VA A NGVIEC MO PHONG VA DE XUAT 'THIẾT KẾ THỦ NGHUỆM. Chuyên ngành: Kỹ Thuật Phân Mm LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành Kỹ Thuật Phân Mềm NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Khanh Văn lảNội Năm 2017 CHUONG | —CO SG LY THUYET. bo 11 Mạng liên kết 1.1 Khải mệm mạng liễn kết.L2 __ Cáo thành phần cơ bảntrong mạng liên kết.2 Khải niệm đùng trong đành giá hiệu năng giải thuật định tuyên.

Đường kinhtrạng, độ dài trung bình của đường truyền 12 1. Cáo tiêu chí đánh giá hiệu năng khác.8 | Cac tae whan ảnh hưởng đến đánh giá hiệu năng trạng, 13 13 Một số câu trúc mạng co ban Ti 15 143.1 Phân loại cấu trủc mạng - 15 1.2 Cau tric mang Fat-tree.33 Cau tric mang Jellyfish 21 1. Câu trúc mạng liên kếtngẫu nhiên 2-].4 Giải thuật định tuyển trên mạng. 1⁄41 Phin loai giải thuật định tuyến.2 Giải thuật định tuyển đường đi ngắn nhất SPR.

Giải thuật dinh tuyén Thorup-Zwick (TZ).4 Giải tật địhtuyển BÙR. CHƯƠNG2 - PHƯƠNG PHÁP ĐẢNH GIÁ HIỆU NÃ2 G MẠNGI 2.1 Đánh giá chỉ phí.2 Đảnh giá liệu năng sử dụng lý thuyết đỗ thủ se 34 221 Thônglượng.23 Danh gid kha ning chin l6i - 35 1.3 _ Dánh giả hiệu năng sử dựng công cụ mô phỏng.4 Dánh giá hiệu năng sử dựng nhiều tiêu chí kết hợp CHUONG3 THIET KE CONG CU PHAN MEM SELASIM Hìmh 3.7; Quy tinh van hanh SetaSina 44 Hình 3.8: Giả mã phương pháp chọn tập ruấu.9: Giả md cach tính thông lượng.1 a) Kích thước bằng định myén của TZ, BbR, SPR với nhiễu kích thước mạng khác nhau b) So sảnh kích thước bảng định tuyển của 14 và BbR với kích thước từ 1024 đền 4096.2: Trưng bình chiều dài đường đi và độ trễ của mạng 1024 nút. 54 DANH MỤC CÁC BẰNG BăngL1: Một số mẫu trao đổi thêng tin.1: Su lién hệ giữa kích thước ñle SimGrid và số nút mạng.1: So sánh SelaSim và các phần mềm mồ phỏng khác.14: Kết quả chạy SelaSim với các kích thước k cho tập mãn.1b: Két quả chạy SelaSim với các kích thước k cho tap mau 5 vi DANH MỤC CAC KHAINIEM, KY HIEU, CAC CHU’ VIET TAT STT|Téntiéng Anh | Téntiéng Viet | Ky higu | Giải nghĩa 1 | Bandwidth Bang thong Bang thong , | Block Bridged | Giéithnatdinh) BbR | Giải thuật dink tuyén Block “| Routing tuyén BbR Bridged Routing. Số thiết bị| H | Số thiết bị trung gian trên trung gian đường truyền tham gia vào tham gia vào quả trìnhchuyển tiếp gói tin quá.

trình từ nút nguôn đến nút đích 3 | Hop count truyền tin Bộ chuyên mạch được tính là một thiết bị trung gian, tuy nhiên kênh truyền không được tính là một thiết bị trung gian 4 |Lateney Độ tre Đô tr của mạng liên kết. | Raa Bồ định tuyến Các bộ định tuyển trung gian trong mang Giai thuat dinh | SPR | Giai thuat dinh tuyén SPR la 6 Shortest Path | tuyen đường giai thuat dinh tuyen tim ra Routing di ngan nhat đường đi ngăn nhật giữa nút nguon va mut dich. 7 | switch Bộ chuyển Các bộ chuyên mạch trung mạch gian trong mạng _ | Thorup-Zwiek TZ |Giả thuat đỉnh tuyển compact routing Thorup-Zwick. a Thông lượng của mạng liên 9 | Throughput "Thông lượng 9 Kết 10 | Topology Cau4 tric mang Cau chatnic mang sian hinh tenhoclếtkhông copracke (BO chuyển| ToR | Bộ chuyển mạch của một tủ li |switch Topofrck | nach ToR mang,cae đùng đểSi kết nỗi giữa các tủ mạng với nhau.

DANH MỤC CAC KHAINIEM, KY HIEU, CAC CHU’ VIET TAT STT|Téntiéng Anh | Téntiéng Viet | Ky higu | Giải nghĩa 1 | Bandwidth Bang thong Bang thong , | Block Bridged | Giéithnatdinh) BbR | Giải thuật dink tuyén Block “| Routing tuyén BbR Bridged Routing. Số thiết bị| H | Số thiết bị trung gian trên trung gian đường truyền tham gia vào tham gia vào quả trìnhchuyển tiếp gói tin quá. trình từ nút nguôn đến nút đích 3 | Hop count truyền tin Bộ chuyên mạch được tính là một thiết bị trung gian, tuy nhiên kênh truyền không được tính là một thiết bị trung gian 4 |Lateney Độ tre Đô tr của mạng liên kết. | Raa Bồ định tuyến Các bộ định tuyển trung gian trong mang Giai thuat dinh | SPR | Giai thuat dinh tuyén SPR la 6 Shortest Path | tuyen đường giai thuat dinh tuyen tim ra Routing di ngan nhat đường đi ngăn nhật giữa nút nguon va mut dich.

7 | switch Bộ chuyển Các bộ chuyên mạch trung mạch gian trong mạng _ | Thorup-Zwiek TZ |Giả thuat đỉnh tuyển compact routing Thorup-Zwick. a Thông lượng của mạng liên 9 | Throughput "Thông lượng 9 Kết 10 | Topology Cau4 tric mang Cau chatnic mang sian hinh tenhoclếtkhông copracke (BO chuyển| ToR | Bộ chuyển mạch của một tủ li |switch Topofrck | nach ToR mang,cae đùng đểSi kết nỗi giữa các tủ mạng với nhau. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1.1: Mõ hình một mạng liên kết đơn giản.2: Phân loại mạng liên kết.3a: Đô thị liên hệ giữa thông lượng va dung lượng thông tin đầu vào.3b: Đỏ thị liên hệ giữa thông lượng vả dung lượng thông tin đầu vào 8 Hình 1.4: Đồ thị liên hệ giữa độ trễ và lưu lượng thông tin đầu vào.5: Một số câu trúc mạng cơ bân.6: Cấu trúc mạng ba tẳng.7: Cầu trúc mạng Fat-tree với bổn cụm chuyển mạch.8: Sơ đỏ kết oi tại một bộ chuyển mạch 6 tang Edge trong mang Fat-tree 20 Hình 1.9: Sơ đồ kết ¡ tại một bộ chuyển mach ở tầng Core trong mang Fat-tree.10: Cau trite mạng Fat-tree với k= 6 21 Hình 1.11a,b: So sánh cầu trúc mạng Fat-tree và Jellyfsh.11c: So sánh cầu trúc mang Fat-tree va Jellyfish.12: Kết nỗi ngẫu nhiên trong mạng GRID-2.13: Sơ đồ mô tả đường truyền có hai thiết bị trung gian tham gia vào qua trình truyền tin i Hinh 1.14: Gia ma thuat toan TZ 29 Hình 1.15: Sơ đồ mô tả quá trình định tuyên từ s đến d Hình 1.16: Định tuyển nội vùng và liên vùng trong mạng liên kết ngẫu nhiên.1: So 46 minh hoa mét data center 33 Hình 2.2: Đồ thị mô phỏng một mạng liên kết.3: Sơ đồ mạng liền kết với 4 nút và ñle SimGridcủa mạng.1: Nguyên lý hoạt động của SelaSim.2: Thiet ké etia cong cu SelaSim .c0:scsssssssessrssensensseerseeerineseeensee AO, Hinh 3.4: Eile câu trúc mạng của mạng 2-D random shortcut network. cesses Al Hình 3.7; Quy tinh van hanh SetaSina 44 Hình 3.8: Giả mã phương pháp chọn tập ruấu.9: Giả md cach tính thông lượng.1 a) Kích thước bằng định myén của TZ, BbR, SPR với nhiễu kích thước mạng khác nhau b) So sảnh kích thước bảng định tuyển của 14 và BbR với kích thước từ 1024 đền 4096.2: Trưng bình chiều dài đường đi và độ trễ của mạng 1024 nút.1 Nguyén ly host dong cia SckaSim _.2 Sơ đồ cáu trúc của 8slaSi - 40 3.3 Phương pháp mô phông - se 44 3.

Phương pháp chọn tập rút mạng mẫu.2 Mô phỏng, đánh giá thòng lượng se 46 3. Mô phỏng, đánh giá độ trễ trên mạng. Dánh giá đường kính mạng và độ đài trưng bình của đường truyền.4 So sánh SelaSim và các phan mém khác. CHUONG4 KET QUATHUC NGHIEM.

41 Kết quả thực nghiện với các kich thước của tập mẫu. 42 Kết quảithe nghiệm với các giải thuật định tuyén TZ, SPR va BUR KÉT LUẬN Thuê $5 $1 KếI qua dat được $5 5.2 Taw ché va hướng phát hiển - - $5 TẢI TIẾU THAM KITÃO _ - ST PUL LUC. - sy Zero-load Độ trễ không Lô tế của mạng ở trang thái latency tải không tải DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1.1: Mõ hình một mạng liên kết đơn giản.2: Phân loại mạng liên kết.3a: Đô thị liên hệ giữa thông lượng va dung lượng thông tin đầu vào.3b: Đỏ thị liên hệ giữa thông lượng vả dung lượng thông tin đầu vào 8 Hình 1.4: Đồ thị liên hệ giữa độ trễ và lưu lượng thông tin đầu vào.5: Một số câu trúc mạng cơ bân.6: Cấu trúc mạng ba tẳng.7: Cầu trúc mạng Fat-tree với bổn cụm chuyển mạch.8: Sơ đỏ kết oi tại một bộ chuyển mạch 6 tang Edge trong mang Fat-tree 20 Hình 1.9: Sơ đồ kết ¡ tại một bộ chuyển mach ở tầng Core trong mang Fat-tree.10: Cau trite mạng Fat-tree với k= 6 21 Hình 1.11a,b: So sánh cầu trúc mạng Fat-tree và Jellyfsh.11c: So sánh cầu trúc mang Fat-tree va Jellyfish.12: Kết nỗi ngẫu nhiên trong mạng GRID-2.13: Sơ đồ mô tả đường truyền có hai thiết bị trung gian tham gia vào qua trình truyền tin i Hinh 1.14: Gia ma thuat toan TZ 29 Hình 1.15: Sơ đồ mô tả quá trình định tuyên từ s đến d Hình 1.16: Định tuyển nội vùng và liên vùng trong mạng liên kết ngẫu nhiên.1: So 46 minh hoa mét data center 33 Hình 2.2: Đồ thị mô phỏng một mạng liên kết.3: Sơ đồ mạng liền kết với 4 nút và ñle SimGridcủa mạng.1: Nguyên lý hoạt động của SelaSim.2: Thiet ké etia cong cu SelaSim .c0:scsssssssessrssensensseerseeerineseeensee AO, Hinh 3.4: Eile câu trúc mạng của mạng 2-D random shortcut network. cesses Al Hình 3.

4 LỠI CAM ĐOAN “Trước tiền tôi xin chân thành gín lời caro em va tong bichon sau sie ti PGS. “TS Nguyễn Khanh Văn — Viện Công nghệ Thông lin — Truyền thông, người đã tận tình hưởng dẫn, chỉ bảo tôi trong suối quá trình hoàn thiện luận văn. Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn các thảy cô giáo trong Viện Công nghệ Thông tin Truyền thông nói rêng và Đại học Bách Khoa Hà Nội nói chung đã chỉ dạy, cung cấp những kiển thức quý báu cho tôi trong suốt quả trình học tập và nghiên cứu tại trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, ban bẻ, những người liôn quan tâm và giúp đỡ tôi trơng suốt thời gi học tập và hoần thành luận vấn, 'Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liêu, kết quả trong luận văn là trung thưc và chura từng được ai công bổ trong bắt kỳ công trinh nào khác.7; Quy tinh van hanh SetaSina 44 Hình 3.8: Giả mã phương pháp chọn tập ruấu.9: Giả md cach tính thông lượng.1 a) Kích thước bằng định myén của TZ, BbR, SPR với nhiễu kích thước mạng khác nhau b) So sảnh kích thước bảng định tuyển của 14 và BbR với kích thước từ 1024 đền 4096.2: Trưng bình chiều dài đường đi và độ trễ của mạng 1024 nút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ