mở đầu.4 Những lợi ích, mục tiêu của MP TỢP.2 Mục tiêu của giao thủc MP TỢP.5 Ảnh hưởng của MP TCP đôi với hiệu suất TCP - _-.6 Nền tăng kiến trúc MP TCP.7 Mô hình phân chia chức năng MP TCP. - 28 28 Các module chỉ tiết của tầng con MPTCP 32 2.9 Giao dién Path Manager/Multipath Scheduler 36 CHƯƠNG 3: HOẠT ĐÔNG CỦA GIAO THUC MP TCP 38 3.1 Ban tin MPTCP.2 Khởi tạo kết nói MP TCP. - - 40 Học viên: Hà Lăn Đạt KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT 3.3 Khối tạo một luỗng com mới - coe AB 3.4 Quân lý dường dẫn - ~.1 Thêm địa chí(Add Address) - -. Xóa dịa chíRemove Addresg).5 Truyền đữ liệu Irong MP TCP.1 Ảnh xạ số thứ tự dữ liệu(Data Scqucnec Mapping).
Bảo nhận dũ liệu.3 Của số nhận(eceire Window) "_—. Điều khiển tắc nghẽn (congestion control).5 Xem xét phía bên gửi.6 Các chính sách về luông cơn 53 3.6 Dong mot kết nỗi MP TCP CHUONG4: DIU KUEN TAC NGLIEN - - 'TRONG GIÁO THỨC MP TCP.3 Vẫn đề tắc nghén trong mang - - 56 4.1 Các nguyên nhân gây ra tắc nghẽn .2 Khái niệm điều khiển tắc nghẽn. Các tiêu chí đánh giá thuật toán điêu khiến tắc nghẽn Sĩ 4.3 Thuật toán điều khiển tắc nghẽn trong TCP.4 Thuật toán điều khiến tắc nghẽn trong MP TCP.1 Các yêu câu đổi với thuật toán. Các thuật toán điều khiến tắc nghén tong MP TCP 60 4.
Thuật toán điều khiến tắc nghẽn kết hợp. 7 CHƯƠNG 5: MÔ PHÓNG MP TCP - 70 5.1 Giới thiệu cài đặt phân mềm htsim 70 5.1 Giới thiệu lưsim - - 7ö 2 Cài đặt htsim và các tool liên quan.2 Thực hiện mỗ phỏng - 7I 5. Mô phỏng với topo Multipath Dumibbei.22 Mô phông với topo Nút thất cỗ chai( Shaved Bottlensck) 80 5.3 Mô phỏng với topo Fence .84 Học viên: Hà Lăn Đạt KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT CHUONG 1 TONG QUAN VE GIAO THUC TCP 1.1 Giao thức TCP ‘TCP ( Transraission Control Protocol ) la giao thức nằm ở tẳng 4 trong mô hình 7 lớp OSI (tằng 3 wong mô hình TCP/TP). Nó là giao thức hưởng liên kết tức là khi truyền đữ liên, bên gửi và bên nhận TCP thương lượng và thiết lập 1nột kết.
nói lopie tạm thời, tổn tại trong suốt quá trình truyền đữ liệu. TCP nhận thông tin từ tầng trên, chia dữ liệu thành nhiều phân đoạn(segment) theo độ dải quy định và chuy: n các phân doan xuống cho các giao thức tầng mạng dễ định tuyến, bên nhận. TCP áo nhận mdi phan đoạn nhận được bằng bản in ACK gửi lại bên gửi, nếu bên gũi kháng nhận được ACK thi phan đoạn này sẽ được gửi lại. Bên nhận TCP sẽ khải nhục lại thông tin ban đâu dựa vào số thử tự của đữ liệu và chuyển lên tảng trên.
Các đặc điểm của giao thức TCP: - TCP la một giao thức cỏ kết ndi (comnection-oriented): Có nghĩa lá TCP thiết lập kênh kết nổi trước khi truyền đữ liệu. TỢP thiết lập kết nói bằng 3 bước bắt lay (3-way tandshake). Cơ chế của 3 bước bất lay sẽ được trình bay ở phan s luận văn. - TCP truyền dữ liệu theo đảng byte(stream-of-bytes): Giao thức TCP truyền dữ ligu thanh dong byte liên tục bằng cách nhỏm các byte váo thành các phân doan TCP, sau dé cae phân đoạn này được gắn thêm nhãn ở tang 3 để truyền dén dich trong mang, - TCP la một.
giao thức truyền dữ liệu In cậy, điều đó thể hiện cua các yêu tổ sau: - TCP sử đựng khung báo nhận ACK để xác nhận từ bên nhận. Bên nhận phải phải gửi xác nhận lại cho bên gửi đề thông bao ring nó đã nhận được dữ liệu. Học viên: Hà Lăn Đạt 3 KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT PHAN MO DAU Tnlemet dang thay đổi. Khi chồng giao thúc TCPTP được thiết kế, các đầu cudi chỉ cỏ một giao diện kết nốisingle intorfaoc) và chỉ những thiết bị định tuyến(routers) được rang bị một số giao diện vật lý.
Ngày nay, hẳu hết các đầu cuỗi có nhiều hơn một giao điện và sự phố biến của những chiếc điện thoại thông mình dược trang, bị với cá 3G và WI-Ei sẽ mang lại mệt số lượng ngủy cảng tăng của các may chi multihomed(méy chủ có nhiều giao điện) trên Internet.Người đừng thường xong đợi rằng việc sữ đụng những hoat mulihomecd sẽ tăng khả năng dự phòng cũng như hiệu năng thực hiện. Thật không may, trong thực tế khỏng phái luôn luôn. như vậy, hơn 95% tổng lưu lượng truy cập Internet vẫn con được điển khiến bởi giao thie TCP và TCP liên kết mỗi két nội với một giao diện đuy nhất. Điều này có nghfa rằng bản thân giao thức LCP không hiệu quả vả trong suốt trong việc sử dựng, cáo giao điện có sẵn trên một đâu cuối multihomed.
Các vẫn để muluhorning đã nhận được rất nhiều sự chú ý trong cộng đẳng, nghiên cứu vả cộng dống IEIE trong những năm qua. Các giải phảp ở tầng Network nhu shimé hay lá Host Identity Protocol (HIP) đã được để xuất và thực thiện. Tuy nhiên, chúng vẫn wdn 6 giai doạn thử nghiệm và không chắc rằng các giải pháp trên sẽ được triển khai rộng rãi. Các giải pháp ở tẳng 1ransport cũng đã được phát triển, đầu Liên là mở rộng TCP.
Tuy nhiên, phân mở rộng này chưa bao giờ duge tién khai. Giao thite SCTP (Stream Control Transmission Protocol) dược thiết kế với mục đích multihoming. Một số mở rộng của giao thie SCIP cho phép các đầu cuối tuyển thông tin trên nhiều đường dan cùng ruột lúc. Mặc đà được thực thị trong một số hệ điều hành, giao thức SCTP vẫn không được sử dụng rộng rãi bên cạnh các ứng dụng cụ thể.
Các hạn chế chính của giao thưc SCTP trên mạng TnIemet toàn cầu, dầu tiên chính là việc các ứng dụng phải thay dôi để có thể sử dụng SCTP. Thứ bai, một số khảu trong mạng truyền thông chẳng hạn nbu NAT hoặc Tirewall không hiển giao thức SŒTP và ngăn chin tat cả các gói tin SCTP. Học viên: Hà Lăn Đạt 1 KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT Hinh 4.2: Kich ban hing con MP TCP va ludng TCP cing di qua mdt hén két that of chai.3: Kich ban mã cơ ghế điều khiến tắc nghền có thể thực hiện. 62 “cân bằng tải”.4: Sự tuy đổi kích thước cửa số trên haiøi đường dẫn củaña lông MP V TCP trong thuật toán FULLYCOUELE với b~4.
"- Hình 45: Biểu đỗ thay déi kích thước cửa số với luỗng có bai ¡ dưỡng dan. 64 Hinh 5-1, Topo Multipath D2umbbel. 72 Hình 5-2: Hiện tượng “flappiness” trong topo Multipath Dumbbell 1 lường T.TCP trong mỗi liên kết. Hình 5-3: Hiện tượng “flappiness” trong topo Multipath Dumbbell, 4 Hưởng trong mỗi liên kết.
Hình 5-4: Thông lượng với mô phông ED.77 "Thông lượng với mô phóng ED2. 79 : 'Topo Nút thất cổ chai. " soccer 80 Tlinh 5-7: Thông lượng trong topo Shared Bottleneck ( mé phéng BN). sees BL 1Hỉnh 5-8: Thông lượng trong topo Shared Bottleneck (mé phỏng IầNI ).82 Tình 5-9: Thông lượng trong topo Shared Bottleneck (méphang BN?) 83 linh 5-10: Topo Eenee.cceeeiiierirrirrrerirerrrrreirifS Học viên: Hà Lăn Đạt KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT Hinh 4.2: Kich ban hing con MP TCP va ludng TCP cing di qua mdt hén két that of chai.3: Kich ban mã cơ ghế điều khiến tắc nghền có thể thực hiện.
62 “cân bằng tải”.4: Sự tuy đổi kích thước cửa số trên haiøi đường dẫn củaña lông MP V TCP trong thuật toán FULLYCOUELE với b~4. "- Hình 45: Biểu đỗ thay déi kích thước cửa số với luỗng có bai ¡ dưỡng dan. 64 Hinh 5-1, Topo Multipath D2umbbel. 72 Hình 5-2: Hiện tượng “flappiness” trong topo Multipath Dumbbell 1 lường T.TCP trong mỗi liên kết.
Hình 5-3: Hiện tượng “flappiness” trong topo Multipath Dumbbell, 4 Hưởng trong mỗi liên kết. Hình 5-4: Thông lượng với mô phông ED.77 "Thông lượng với mô phóng ED2. 79 : 'Topo Nút thất cổ chai. " soccer 80 Tlinh 5-7: Thông lượng trong topo Shared Bottleneck ( mé phéng BN).
sees BL 1Hỉnh 5-8: Thông lượng trong topo Shared Bottleneck (mé phỏng IầNI ).82 Tình 5-9: Thông lượng trong topo Shared Bottleneck (méphang BN?) 83 linh 5-10: Topo Eenee.cceeeiiierirrirrrerirerrrrreirifS Học viên: Hà Lăn Đạt KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT DANH MUC TU VIET TAT TCP Transmission Control Protocol iP Internet Protocol UDP User Datagram Protocol Osi ‘Open Systems Interconnection MPTCP Multi Path Transmission Control Protocol TETF Internet Engineering Task Force PBX Private Brauch Exchange NAT Network Address Translation TẠNA Internet Assigned Numbers Authority Học viên: Hà Lăn Đạt KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT TÀI LIÊU THAM KHẢO. - - 88 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1: Câu trúc các ưuờng trơng phần mào dẫu gói tin TCP. Hình 1-2: Câu trúc phần dữ liệu trong gói từn TCP,. Hình 1-3: Biểu đẻ hoạt dộng của giao thức TCP.
Hình 1-4: Các bước trong quá trình thiết lập kết nố:. Các bước trong quả trình thiết lập kết nỗi của giao thức TCP, linh 1-6: Nguyên tắc hoạt động của cơ chế cửa số trượt. Hình 1-7: Nguyễn tắc hoạt động, của selective repeaL,. linh 1-8: Ví dụ về pha truyền lại nhanh trong 'TCE.
Hinh 1-9: Ví dụ về pha khởi động chậm và tránh tắc nghẽn. Tỉnh 2-1: Kiến trúc Internet truyền thống.25 Hình 2-3: Mô hình thực tê. - - 26 THỉnh 2-3: Mô hình phân chia chức năng của Tng, - - 27 Hình 2-4: Cac middleboxes trong mé hinh mạng Internet mới. - 28 Hình 2-5: Môi quan hệ giữa Tne (bên trái) và MP TCP(bên phải) 28 Hinh 2-6: So sinh mé hinh TCP va mé hinh cia MP TCP - - 30 Hình 2-7: Chỉ tiết 3 meodule của tắng con MPTCP.
- 33 Tình 3-1: Ví đụ về một kịch bản sử dụng MP TCP. - 40 Hình 3-2: Ban tin Multipath Capable. - - 42 Hình 3-3: Minh họa cho quá trình khởi tạo phiên đầu tiên của kết nối trong giao thức MP TCP - 43 Hinh 3-4: Minh hoa quả bình bất đầu một. luỗng con mới 44 trong giao thức MP TCP - - 44 Hình 3-5: Ví dụ về sử đựng Token - - 44 Hình3-6: Bản tin Tom ConnectiorL.
- 45 Hình 3-7: Bản tin “Add Address”. HH H HH HH ngư, 4 Hith 3-8: Ban tin “Remove Address” - - 48 Hình 3-9: Ban tin “Data Sequence Mapping”. Bản tin xác nhận cấp kết nói. Hinh 3-11: Ban tin “Data Finish”.
Hình 4-1: Hiện tượng tae nghén trong mang.ecscecsssseeeeseesseesssensiee a) Học viên: Hà Lăn Đạt KTMT & TT 2009 Ludn vin cao hec CNTT CHUONG 1 TONG QUAN VE GIAO THUC TCP 1.1 Giao thức TCP ‘TCP ( Transraission Control Protocol ) la giao thức nằm ở tẳng 4 trong mô hình 7 lớp OSI (tằng 3 wong mô hình TCP/TP). Nó là giao thức hưởng liên kết tức là khi truyền đữ liên, bên gửi và bên nhận TCP thương lượng và thiết lập 1nột kết. nói lopie tạm thời, tổn tại trong suốt quá trình truyền đữ liệu.