BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 VŨ PHONG HẢI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Hải Phòng - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG VŨ PHONG HẢI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 60 34 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Ngọc Điện i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của T.S Nguyễn Ngọc Điện. Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đóng góp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Hải Phòng, ngày tháng năm 2018 Học viên Vũ Phong Hải ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, trong thời gian qua, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, công ty, gia đình và bạn bè. Lời đầu tiên Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến T.S Nguyễn Ngọc Điện, người thầy giáo đã luôn tận tình quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi. Những đóng góp, phản biện, lý giải của Thầy là định hướng nghiên cứu quý báu để tôi tìm tòi, bổ sung những điểm còn thiếu sót trong quá trình hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo trường Đại học Dân lập Hải Phòng, đặc biệt là Quý thầy cô khoa quản trị kinh doanh Hệ sau đại học đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua. Đó là nền tảng cho quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn cũng như cho công việc của tôi sau này. Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, công nhân viên của công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi và luôn tận tình cung cấp những tài liệu cũng như giúp tôi thu thập thông tin cần thiết cho Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp cao học MB 02 đã luôn sát cánh bên Tôi, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu hoàn thành Luận văn này. Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc quý Thầy cô, quý Anh chị và các bạn luôn mạnh khỏe và tràn đầy hạnh phúc! Hải Phòng, ngày tháng năm 2018 Học viên Vũ Phong Hải iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .viii DANH MỤC SƠ ĐỒ . ix DANH MỤC BẢNG , HÌNH. x PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài . Mục đích, ý nghĩa của đề tài . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung của Luận văn . NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Một số vấn đề về quản trị nhân lực.Vai trò của quản trị nhân lực. Những nội dung chính của công tác quản trị nhân lực . Hoạch định nguồn nhân lực . Phân tích công việc . Tuyển dụng nhân lực. Đào tạo và phát triển nhân lực . Đánh giá năng lực thực hiện công việc. Thù lao lao động. Phúc lợi cho người lao động . Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp . Yếu tố bên trong của doanh nghiệp . Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Kinh nghiệm về quản trị nhân lực của một số doanh nghiệp và bài học cho công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh. Kinh nghiệm về quản trị nhân lực của một số doanh nghiệp. Bài học rút ra về công tác quản trị nhân lực cho công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp . 30 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH. Khái quát chung về công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Chức năng và nhiệm vụ của công ty. Ngành nghề kinh doanh của công ty. Cơ cấu tổ chức của công ty. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2016 . Tình hình lao động tại công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Số lượng lao động tại công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh giai đoạn 2014 – 2016. Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty. Cơ cấu lao động theo bố trí lao động của công ty. Cơ cấu lao động theo độ tuổi . Cơ cấu lao động theo trình độ. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Thực trạng công tác hoạch định nhân lực . Thực trạng công tác phân tích công việc . Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực. Thực trạng việc thực hiện chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực . Thực trạng công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên. Thực trạng công tác trả lương tại công ty . Thực trạng công tác thưởng và các chính sách đãi ngộ khác. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực của công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Các yếu tố bên trong . Ảnh hưởng yếu tố bên ngoài. Đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực tại công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Những mặt đạt được. Những hạn chế còn tồn tại . Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại . 68 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH . Phương hướng hoạt động và các mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2017 -2020 của công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Phương hướng hoạt động của công ty. Mục tiêu phát triển của công ty. Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Quan điểm phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực . Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh. Hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng nhân lực . Hoàn thiện việc bố trí sử dụng nhân viên . Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc . Hoàn thiện chính sách thù lao lao động . 87 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 95 vi TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 ĐT Đào tạo 3 PT Phát triển 4 ĐGKQTHCV Đánh giá kết quả thực hiện công việc 5 NNL Nguồn nhân lực 6 QTNL Quản trị nhân lực 7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 8 TCLĐTL Tổ chức lao động tiền lương viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Các bước của quy trình tuyển dụng của công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh .47 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2. Số lượng nhân viên trong công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh giai đoạn 2014 – 2016. Cơ cấu lao động theo giới tính tính đến thời điểm 31/12/2016 tại công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Cơ cấu lao động theo bố trí lao động tính đến thời điểm 31/12/2016 tại công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh. Cơ cấu lao động theo độ tuổi tính đến thời điểm 31/12/2016 tại công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh . Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn tính đến thời điểm 31/12/2016 tại công ty CP xi măng và xây dựng . 41 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số phương pháp đào tạo trên thế giới. Số lượng nhân viên trong công ty giai đoạn 2014 -2016 . Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016. Cơ cấu lao động theo bố trí lao động của công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016. Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016. Tình hình tuyển dụng tại công ty CP xi măng và xây dựng Quảng Ninh qua các năm. Các hình thức đào tạo của công ty CP xi măng và xây dựng. Bảng khảo sát ý kiến nhân sự về chất lượng đào tạo. Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện nhiệm vụ . Nhận xét về đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên từ 200 CBCNV trong công ty. Phiếu khảo sát độ hài lòng về lương. Mức thưởng một số danh hiệu tiêu biểu. Bảng mô tả công việc đề xuất. Bảng chấm điểm thi đua cá nhân. 92 x PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nhiều nguồn lực cấu thành nên năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực luôn được coi là yếu tố quan trọng nhất, quý giá nhất của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt khi xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức thì yếu tố con người càng khẳng định rõ vị trí và vai trò của mình đối với sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trên thị trường. Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong doanh nghiệp. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, nguồn nhân lực được xem là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh, với hơn 2.132 lao động tính đến năm 2016, là một trong những doanh nghiệp có quy mô lớn trong ngành công nghiệp nặng tại Việt Nam. Tuy nhiên, công tác quản trị nhân lực tại đây còn tồn tại nhiều hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Năm 2016, công ty đạt 1.013 tỷ đồng doanh thu, đạt 92% kế hoạch, nhưng lợi nhuận sau thuế lại âm 65 tỷ đồng, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty trong giai đoạn 2014-2016, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp cùng ngành trong việc quản lý nguồn nhân lực hiệu quả.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại, trong đó có lý thuyết về hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá năng lực thực hiện công việc, thù lao lao động và phúc lợi cho người lao động. Mô hình quản trị nhân lực được áp dụng bao gồm các khái niệm chính: hoạch định nhân lực nhằm dự báo và cân đối cung cầu lao động; phân tích công việc để xác định yêu cầu và tiêu chuẩn công việc; tuyển dụng nhằm thu hút và lựa chọn nhân sự phù hợp; đào tạo và phát triển nhằm nâng cao năng lực; đánh giá kết quả công việc để điều chỉnh và phát triển nguồn nhân lực; chính sách thù lao và phúc lợi nhằm tạo động lực làm việc. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực được phân tích theo hai nhóm: yếu tố bên trong doanh nghiệp như sứ mạng, văn hóa doanh nghiệp; và yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, cạnh tranh, khoa học kỹ thuật.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự của công ty giai đoạn 2014-2016. Phương pháp điều tra khảo sát được thực hiện thông qua bảng hỏi và phiếu trưng cầu ý kiến với hơn 200 cán bộ công nhân viên nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản trị nhân lực. Cỡ mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho các phòng ban và bộ phận trong công ty. Phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm để đánh giá các chỉ tiêu quản trị nhân lực. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2014-2016, phù hợp với dữ liệu thu thập và mục tiêu đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng lao động nhanh nhưng chưa đồng bộ: Số lượng lao động tăng từ 1.513 người năm 2014 lên 2.672 người năm 2016, tương đương mức tăng 76,5% trong 3 năm. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ chiếm khoảng 20%, cao hơn mức hợp lý dưới 7% đối với ngành công nghiệp nặng, gây ảnh hưởng đến bố trí lao động và hiệu quả sản xuất.
-
Cơ cấu lao động chưa tối ưu: Lao động trực tiếp chiếm khoảng 80,5% tổng số lao động, trong khi lao động gián tiếp chỉ chiếm 19,5%. Tỷ lệ này ổn định qua các năm nhưng chưa phản ánh sự cân đối hợp lý giữa các bộ phận hỗ trợ và sản xuất, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và vận hành.
-
Hoạch định nguồn nhân lực chưa gắn với chiến lược phát triển: Công tác hoạch định nhân lực chưa đáp ứng kịp với nhu cầu phát triển của công ty, thiếu chính sách phát triển nhân lực dài hạn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc thừa nhân lực không đồng đều ở các bộ phận.
-
Chính sách đào tạo và phát triển còn hạn chế: Mặc dù công ty tổ chức đào tạo nội bộ và các hoạt động nâng cao tinh thần làm việc, nhưng chưa có chương trình đào tạo bài bản, hệ thống đánh giá hiệu quả đào tạo chưa được áp dụng rộng rãi, làm giảm khả năng nâng cao năng lực nhân viên.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc công tác quản trị nhân lực chưa được chú trọng đúng mức trong chiến lược phát triển tổng thể của công ty. So với các doanh nghiệp cùng ngành và các tập đoàn lớn như Vinamilk hay FPT, công ty còn thiếu các chính sách đãi ngộ, đào tạo và phát triển nhân lực bài bản, cũng như hệ thống đánh giá năng lực và thù lao chưa tạo được động lực mạnh mẽ cho người lao động. Việc tỷ lệ lao động nữ cao trong ngành công nghiệp nặng cũng đặt ra thách thức trong việc bố trí công việc phù hợp, ảnh hưởng đến năng suất lao động. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng lao động, bảng phân tích cơ cấu lao động theo giới tính và chức năng, cũng như bảng so sánh các chỉ tiêu quản trị nhân lực qua các năm để minh họa rõ nét thực trạng và xu hướng phát triển.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch nhân lực dài hạn gắn với chiến lược phát triển công ty giai đoạn 2020-2025, đảm bảo cân đối cung cầu lao động theo từng bộ phận. Chủ thể thực hiện là phòng Tổ chức Lao động Tiền lương phối hợp với Ban Giám đốc, hoàn thành trong vòng 12 tháng.
-
Tối ưu hóa cơ cấu lao động: Điều chỉnh tỷ lệ lao động nữ phù hợp với đặc thù ngành, tăng cường tuyển dụng lao động gián tiếp và kỹ thuật để hỗ trợ sản xuất hiệu quả hơn. Thời gian thực hiện 6-12 tháng, do phòng Nhân sự và các phòng ban liên quan đảm nhiệm.
-
Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo bài bản, áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại và đánh giá hiệu quả đào tạo định kỳ. Chủ thể là phòng Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, triển khai trong 18 tháng.
-
Cải tiến chính sách thù lao và phúc lợi: Thiết kế hệ thống lương thưởng linh hoạt, công bằng, gắn kết với hiệu quả công việc và thị trường lao động, đồng thời tăng cường các chính sách phúc lợi nhằm nâng cao sự hài lòng và gắn bó của người lao động. Ban lãnh đạo công ty phối hợp phòng Tổ chức Lao động Tiền lương thực hiện trong 12 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Giúp hiểu rõ tầm quan trọng của quản trị nhân lực trong nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.
-
Phòng nhân sự và quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp các giải pháp thực tiễn để hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ nhân viên.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo về lý thuyết và thực tiễn quản trị nhân lực trong doanh nghiệp công nghiệp nặng tại Việt Nam.
-
Các nhà hoạch định chính sách và tư vấn doanh nghiệp: Hỗ trợ xây dựng các chính sách nhân sự phù hợp với đặc thù ngành và điều kiện kinh tế xã hội hiện nay.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao quản trị nhân lực lại quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất?
Quản trị nhân lực giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực con người, nâng cao năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Ví dụ, công ty xi măng Quảng Ninh đã chứng minh sự ảnh hưởng của quản trị nhân lực đến kết quả kinh doanh. -
Làm thế nào để hoạch định nguồn nhân lực hiệu quả?
Hoạch định nguồn nhân lực cần dựa trên dự báo nhu cầu sản xuất, phân tích cơ cấu lao động hiện tại và xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo phù hợp. Việc này giúp cân đối cung cầu lao động, tránh thừa hoặc thiếu nhân lực. -
Các phương pháp đào tạo nhân lực nào được áp dụng phổ biến?
Các phương pháp bao gồm đào tạo tại chỗ, đào tạo ngoài doanh nghiệp, đào tạo qua mô hình ứng xử, hội nghị thảo luận và huấn luyện tại bàn. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp với nhu cầu và đối tượng đào tạo là yếu tố quyết định hiệu quả. -
Chính sách thù lao và phúc lợi ảnh hưởng thế nào đến người lao động?
Chính sách thù lao công bằng và phúc lợi đầy đủ giúp tăng động lực làm việc, giữ chân nhân viên và nâng cao sự hài lòng, từ đó cải thiện hiệu quả công việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc. -
Làm sao để đánh giá năng lực thực hiện công việc chính xác?
Đánh giá cần dựa trên tiêu chuẩn rõ ràng, sử dụng các phương pháp như cho điểm, so sánh từng cặp và xếp hạng luân phiên, đồng thời kết hợp phản hồi từ nhiều nguồn để đảm bảo khách quan và công bằng.
Kết luận
- Quản trị nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự thành công và phát triển bền vững của công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh.
- Thực trạng quản trị nhân lực hiện nay còn nhiều hạn chế như hoạch định chưa phù hợp, cơ cấu lao động chưa tối ưu, đào tạo và chính sách đãi ngộ chưa hiệu quả.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực, tập trung vào hoạch định, cơ cấu lao động, đào tạo và chính sách thù lao.
- Các bước tiếp theo cần triển khai các giải pháp trong vòng 1-2 năm, đồng thời xây dựng hệ thống đánh giá và giám sát hiệu quả thực hiện.
- Kêu gọi Ban lãnh đạo công ty và các phòng ban liên quan phối hợp chặt chẽ để thực hiện các đề xuất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững doanh nghiệp.