Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn đóng vai trò truyền thống và là nguồn cung cấp thực phẩm chủ lực. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các tiến bộ về giống, dinh dưỡng và thú y ngày càng được áp dụng rộng rãi, thúc đẩy ngành chăn nuôi chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình trang trại tập trung, chuyên môn hóa theo quy trình chuồng kín. Để nâng cao chất lượng thịt thương phẩm và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, công tác chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản từ giai đoạn mang thai đến khi nuôi con đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sinh học.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh cho lợn nái sinh sản nuôi chuồng kín tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm – Hiệp Hòa - Bắc Giang" được sinh viên Đinh Hữu Vỹ thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (khóa học 2016 – 2020).

Mục đích nghiên cứu:

  1. Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh, thực hiện quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại.
  4. Nắm được các loại thức ăn và khẩu phần ăn của lợn qua từng giai đoạn sinh trưởng, sinh sản.

Yêu cầu của chuyên đề:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi thực tế tại trang trại.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
  3. Áp dụng các biện pháp phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (bao gồm nái hậu bị, nái chửa, nái đẻ nuôi con) và lợn con theo mẹ nuôi trong hệ thống chuồng kín.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Ngô Thị Hồng Gấm, thôn Hà Nội, xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/11/2019 đến ngày 25/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Nội dung khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết sinh lý học sinh sản gia súc, dinh dưỡng vật nuôi và bệnh học thú y chuyên sâu:

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn nái: Cơ chế thành thục về tính và thành thục về thể vóc; quy luật rụng trứng và chu kỳ tính (bao gồm 4 giai đoạn: trước động dục, động dục, sau động dục, yên tĩnh); cơ chế điều hòa thể dịch và thần kinh thông qua trục nội tiết Tuyến yên - Buồng trứng với các hormone kích dục FSH (Follicle Stimulating Hormone), LH (Luteinizing Hormone), Oestrogen và Progesterone từ thể vàng.
  • Dinh dưỡng lợn nái sinh sản: Nhu cầu năng lượng trao đổi (NLTĐ), protein thô, cân đối các axit amin thiết yếu (Lyzine, Methionine, Threonine, Tryptophan, Histidine, Leucine, Isoleucine, Valine) và các vitamin (A, D, E, B12), khoáng chất (Ca, P, Mg, Fe, Zn).
Loại axit amin Lợn nái chửa (% của Protein) Lợn nái nuôi con (% của Protein)
Lyzine 3,5 3,8
Threonine 2,8 2,6
Met + Cys 2,5 2,5
Tryptophan 0,8 0,8
Histidine 2,1 1,9
Leucine 7,6 6,4
Isoleucine 3,7 4,5
Valine 4,4 4,6
Tyrosine + Phenylalanine 6,3 6,3
  • Bệnh học sinh sản: Nguyên nhân, triệu chứng và phác đồ điều trị các hội chứng bệnh lý thường gặp ở lợn nái sinh sản gồm: bại liệt sau sinh, đẻ khó, viêm tử cung, sót nhau, viêm vú và hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng kết hợp theo dõi điều tra thực tế sản xuất:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Ghi chép nhật ký trang trại, khảo sát thực trạng hạ tầng, đàn giống và quy trình tổ chức sản xuất.
  • Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng: Áp dụng định mức thức ăn hỗn hợp (cám thương phẩm mã hiệu 567 của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) tương ứng với từng giai đoạn sinh lý (hậu bị, chửa kỳ 1, chửa kỳ 2, đẻ và nuôi con).
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và can thiệp thú y: Theo dõi hàng ngày trạng thái cơ thể, kiểm tra thân nhiệt, dịch tiết sinh dục, phân, nước tiểu, tiến hành đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, dùng thuốc phòng trị bệnh dưới sự giám sát của kỹ thuật viên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê và xử lý số liệu thu thập bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính tỷ lệ mắc bệnh (%) và tỷ lệ khỏi bệnh (%).

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng khoa học kỹ thuật và an toàn sinh học vào mô hình chăn nuôi lợn nái chuồng kín tập trung. Xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng sản xuất của trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, xác định tỷ lệ nhiễm bệnh và kiểm soát phòng trị các bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái và lợn con theo mẹ.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại có tổng diện tích 3 ha tại xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Bộ máy nhân sự gồm 01 quản lý trại, 01 tổ trưởng chuồng đẻ, 01 tổ trưởng chuồng bầu, 12 công nhân làm ngày, 02 công nhân trực đêm và 02 sinh viên thực tập.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật:
    • Chuồng bầu: 01 chuồng chia làm 8 dãy, sức chứa tối đa 600 con, nền bê tông, trang bị giàn mát và 8 quạt hút gió cuối chuồng; bố trí các ô ép giống, kiểm tra lên giống và 14 ô nuôi lợn đực; vòi uống tự động cao 50 – 55 cm.
    • Chuồng nái nuôi con: 03 chuồng (mỗi chuồng 4 dãy, sức chứa tối đa 56 con/chuồng), sàn lợn mẹ bằng bê tông, sàn lợn con bằng tấm nhựa, trang bị giàn mát và 6 quạt hút gió, hệ thống máng tập ăn lắp đặt cho lợn con lúc 3 – 5 ngày tuổi.
    • Chuồng cai sữa: 01 chuồng gồm 4 ô, sức chứa tối đa 200 con, sàn bê tông, 3 quạt hút gió.
    • Chuồng cách ly: Gồm 3 ô, sức chứa 60 con, có bể tắm thoát nước thuận tiện sát trùng.
    • Khu phụ trợ: Hệ thống hầm Biogas xử lý chất thải rắn và nước thải; giếng khoan lọc nước; máy phát điện dự phòng; kho chứa cám; trạm phun sát trùng tự động tại cổng ra vào.
  • Quy trình kỹ thuật và thú y áp dụng: Phân tích quy trình chăm sóc nái hậu bị (2,2 kg thức ăn/ngày), nái chửa kỳ 1 (1,6 – 2,5 kg/ngày), nái chửa kỳ 2 (3,5 kg/ngày) và nái nuôi con. Tổng hợp chi tiết lịch sát trùng cơ sở và lịch tiêm chủng vắc xin phòng bệnh.
Thứ trong tuần Khu vực chuồng đẻ Khu vực chuồng nái chửa Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi Ngoài đường đi
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 2 Phun sát trùng Quét hoặc rắc vôi đường đi Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng + rắc vôi toàn bộ khu vực Phun sát trùng
Thứ 3 Phun sát trùng + quét vôi Phun sát trùng đường đi Quét hoặc rắc vôi đường đi Phun sát trùng đường đi Phun sát trùng
Thứ 4 Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi Xả vôi xút gầm Phun sát trùng
Thứ 5 Phun sát trùng + xả vôi xút gầm Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 6 Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu Vệ sinh tổng chuồng Phun sát trùng

Lưu ý bổ sung: Định kỳ ngày 15 hàng tháng phun thuốc diệt gián, nhện; cọ rửa máng ăn 1 lần/tháng.

Đối tượng Tuổi / Thời điểm tiêm Bệnh phòng Tên Vắc xin / Dược phẩm Đường đưa thuốc Liều lượng (ml/con)
Lợn con 2 - 3 ngày tuổi Thiếu sắt Fe - Dextran - B12 Tiêm bắp 1
3 - 6 ngày tuổi Cầu trùng Coxzuril 5% Cho uống 1
16 - 18 ngày tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị 24 tuần tuổi Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2
25 - 29 tuần tuổi Khô thai Parvo Tiêm bắp 2
26 tuần tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
27 - 30 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp 2
28 tuần tuổi Lở mồm long móng Aftopor Tiêm bắp 2
Lợn nái sinh sản 10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
12 tuần chửa Lở mồm long móng Aftopor Tiêm bắp 2
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng kết các công trình nghiên cứu về tỷ lệ viêm tử cung (Trần Tiến Dũng: 30 - 50%; Trần Ngọc Bích: 74,43%; Nguyễn Văn Thanh: 42,4%), viêm vú, các vi khuẩn phân lập từ đường sinh dục (E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp.) và các phác đồ điều trị của các tác giả trong và ngoài nước (Phạm Hữu Doanh, Urban, Trekaxova, Smith).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn nái sinh sản chuồng kín, địa điểm tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, thời gian theo dõi từ tháng 11/2019 đến tháng 05/2020. Thiết lập danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật cần theo dõi: cơ cấu đàn nái, năng suất sinh sản, kết quả chăm sóc lợn con, tỷ lệ tiêm phòng vắc xin, cơ cấu bệnh tật trên đàn nái và lợn con, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh theo các phác đồ lâm sàng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

(Theo danh mục bảng biểu và cấu trúc đề tài)

  • Đánh giá thực trạng đàn nái sinh sản tại trại qua 6 tháng thực tập.
  • Đánh giá năng suất sinh sản của đàn nái và diễn biến quá trình sinh sản (thời gian mang thai, số con đẻ ra/ổ, số con sơ sinh sống, khối lượng sơ sinh).
  • Kết quả thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng đàn nái và đàn lợn con theo mẹ.
  • Kết quả thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc, sát trùng chuồng trại định kỳ và công tác tiêm chủng vắc xin (đạt tỷ lệ 100% trên diện đàn chỉ định).
  • Tình hình mắc các chứng bệnh sinh sản (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, đẻ khó, bại liệt sau sinh) và bệnh tiêu chảy ở lợn con; kết quả áp dụng các phác đồ điều trị với hiệu quả điều trị đạt từ 80% đến 90%.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Quản lý quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng: Áp dụng thành công quy trình dinh dưỡng phân kỳ sử dụng cám C.P 567 cho đàn nái chửa kỳ 1 (1,6 – 2,5 kg/con/ngày), nái chửa kỳ 2 (3,5 kg/con/ngày) và nái nuôi con (cho ăn tăng dần và điều chỉnh theo công thức $2\text{ kg} + (\text{số con} \times 0,35\text{ kg})$).
  • Quy trình chăm sóc lợn con sơ sinh: Hoàn thành các thao tác đỡ đẻ, lau khô, cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, giữ ấm trong ô úm (27 – 30°C), tiêm Fe-Dextran B12 (1 ml) lúc 2 – 3 ngày tuổi, nhỏ thuốc phòng cầu trùng Coxzuril 5% lúc 3 – 6 ngày tuổi và cho tập ăn sớm lúc 4 – 5 ngày tuổi.
  • An toàn sinh học và tiêm phòng: Thực hiện nghiêm ngặt lịch sát trùng luân phiên hàng ngày và đạt tỷ lệ tiêm phòng vắc xin 100% trên toàn bộ đàn nái, hậu bị và lợn con theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Công ty C.P. Việt Nam.
  • Hiệu quả điều trị thú y: Phát hiện và can thiệp kịp thời các ca bệnh sinh sản (viêm tử cung, sót nhau, bại liệt sau sinh) và tiêu chảy ở lợn con; tỷ lệ điều trị khỏi các bệnh thông thường tại trang trại đạt từ 80% đến 90%, hạn chế tối đa tỷ lệ loại thải nái và hao hụt đàn lợn con.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì nghiêm ngặt chế độ an toàn sinh học, tiêu độc khử trùng định kỳ tại khu vực sản xuất và phương tiện vận chuyển ra vào trại.
  • Tuân thủ lịch tiêm phòng vắc xin đúng lứa tuổi, đúng liều lượng và kỹ thuật tiêm bắp nhằm duy trì miễn dịch chủ động cho đàn lợn.
  • Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân đối theo thể trạng thực tế của từng cá thể nái; bổ sung khoáng chất (Canxi, Photpho) và vitamin để hạn chế hội chứng bại liệt sau sinh và đẻ khó.
  • Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải và nước thải sau biogas để giảm thiểu áp lực ô nhiễm môi trường khi quy mô đàn duy trì ở mức cao.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm chứng tính thực tiễn của quy trình công nghệ chăn nuôi lợn nái sinh sản chuồng kín tại địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; cung cấp bộ dữ liệu thực tế về lịch trình dùng thuốc, vắc xin và quy trình xử lý bệnh sinh sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý tại trang trại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được đề cập trong văn bản:
    • Điều kiện thời tiết mùa hè nhiệt độ và độ ẩm cao, mùa đông rét buốt tại miền Bắc gây biến động lớn đến sức kháng bệnh của vật nuôi và gia tăng chi phí phòng chống dịch.
    • Áp lực dịch bệnh truyền nhiễm tiềm ẩn phức tạp (tiền sử trang trại từng bị thiệt hại lớn do dịch Tai xanh - PRRS bùng phát năm 2014).
    • Quy mô đàn lớn dẫn đến khối lượng chất thải và nước thải xả ra hàng ngày rất cao, gây áp lực và khó khăn cho hệ thống xử lý môi trường của trang trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật qua nhiều chu kỳ đẻ liên tiếp trên đàn nái; hoàn thiện quy trình kiểm soát vi khí hậu chuồng nuôi trong các tháng thời tiết cực đoan và nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y làm tài liệu tham khảo thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu lâm sàng.
    • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư quản lý trang trại lợn giống và lợn sinh sản quy mô công nghiệp.
    • Các chủ trang trại, hộ chăn nuôi ứng dụng mô hình chuồng kín liên kết gia công hoặc hợp tác kỹ thuật với doanh nghiệp chăn nuôi.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống lịch vệ sinh tiêu độc, sát trùng toàn trại được phân bổ chi tiết cho từng ngày trong tuần.
    • Lịch tiêm phòng vắc xin và sử dụng dược phẩm phòng bệnh chuẩn hóa cho từng lứa tuổi lợn.
    • Định mức và phương pháp điều chỉnh khẩu phần ăn thực tế cho lợn nái chửa kỳ 1, kỳ 2 và nái nuôi con.
    • Phác đồ điều trị lâm sàng kết hợp giữa thụt rửa tử cung cục bộ và tiêm kháng sinh toàn thân đối với bệnh viêm tử cung ở nái sau sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn cho lợn nái giai đoạn mang thai tại trang trại được quy định như thế nào? Tại trang trại, lợn nái mang thai sử dụng thức ăn hỗn hợp cám 567 và được chia làm 2 giai đoạn: nái chửa kỳ 1 (từ ngày 1 đến ngày 84) cho ăn với mức 1,6 – 2,5 kg/con/ngày; nái chửa kỳ 2 (từ ngày 85 đến khi đẻ) cho ăn với mức 3,5 kg/con/ngày để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của bào thai.

2. Đàn lợn hậu bị tại trang trại được tiêm những loại vắc xin nào và vào thời gian nào? Đàn lợn hậu bị được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin: vắc xin PRRS phòng Tai xanh (24 tuần tuổi), vắc xin Parvo phòng Khô thai (25 – 29 tuần tuổi), vắc xin Coglapest phòng Dịch tả (26 tuần tuổi), vắc xin Begonia phòng Giả dại (27 – 30 tuần tuổi) và vắc xin Aftopor phòng Lở mồm long móng (28 tuần tuổi) theo đường tiêm bắp với liều 2 ml/con.

3. Quy trình thú y cho lợn con theo mẹ trong những ngày đầu sau sinh gồm các bước nào? Lợn con sau khi đẻ được lau khô, bấm nanh, cắt đuôi, bấm số tai, giữ ấm ở nhiệt độ 27 – 30°C và cho bú sữa đầu. Lúc 2 – 3 ngày tuổi tiêm 1 ml Fe-Dextran-B12 phòng thiếu sắt; lúc 3 – 6 ngày tuổi cho uống 1 ml Coxzuril 5% phòng bệnh cầu trùng; từ 4 – 5 ngày tuổi bắt đầu tập ăn bằng cám tập ăn chuyên dụng; lúc 16 – 18 ngày tuổi tiêm 2 ml vắc xin Coglapest phòng Dịch tả.

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái được văn bản hướng dẫn ra sao? Quy trình điều trị gồm 2 bước kết hợp:

  • Điều trị cục bộ: Bơm rửa tử cung ngày 1 – 2 lần bằng 2 – 4 lít nước đun sôi để nguội pha thuốc tím 0,1% hoặc nước muối sinh lý 0,9%; sau đó đặt hoặc bơm kháng sinh (Penicilin 2 – 3 triệu UI, Tetramycin/Sulfanilamid 2 – 5g hoặc Clorazol 4 – 6 viên).
  • Điều trị toàn thân: Tiêm thuốc hạ sốt Analgin (2 – 3 ống/ngày); tiêm kháng sinh phác đồ Tetramycin (10 – 15 mg/kg thể trọng) kết hợp Septotryl (1 ml/10 – 15 kg thể trọng) hoặc Tylan + Polysul (1 ml/5 – 10 kg thể trọng) liên tục 3 – 4 ngày; bổ sung thuốc chống viêm (Hydrocortizone, Prednisolone) và thuốc trợ sức (Vitamin B1, C, B12).

5. Cơ sở hạ tầng chuồng kín của trang trại Ngô Thị Hồng Gấm có quy mô và trang thiết bị như thế nào? Trang trại có diện tích 3 ha, bao gồm 01 chuồng bầu (sức chứa tối đa 600 con, 8 quạt hút gió, hệ thống giàn mát, 14 ô lợn đực giống), 03 chuồng nái nuôi con (sức chứa 56 con/chuồng, 6 quạt hút gió, sàn mẹ bằng bê tông, sàn lợn con bằng nhựa), 01 chuồng cai sữa (4 ô, sức chứa 200 con) và 01 chuồng cách ly (3 ô, sức chứa 60 con). Nguồn nước được xử lý qua hệ thống lọc giếng khoan và nước thải được dẫn vào hệ thống hầm Biogas khép kín.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Hữu Vỹ đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học cho đàn lợn nái sinh sản nuôi chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm (Hiệp Hòa, Bắc Giang). Các dữ liệu thực nghiệm đã kiểm chứng hiệu quả của quy trình phối hợp dinh dưỡng cám C.P 567 theo chu kỳ sinh lý, lịch tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ 100% và phác đồ can thiệp điều trị bệnh sinh sản đạt tỷ lệ khỏi 80 - 90%. Đây là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo kỹ thuật cao cho sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y và các cơ sở chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô tập trung.