VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HẢI THỦY THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC HẢI QUAN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, 2021 Ư VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HẢI THỦY THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC HẢI QUAN Ngành: Chính sách công Mã số: 8340402 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN KHẮC BÌNH HÀ NỘI, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu. Luận văn được hoàn thành dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khắc Bình; các số liệu trong luận văn là hoàn toàn khoa học, có cơ sở rõ ràng và trung thực; kết luận của luận văn chưa từng được công bố trong các công trình khác. Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2021 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hải Thủy MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG . Một số khái niệm cơ bản . Nội dung chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức . Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở cơ quan hành chính nhà nước Trung ương . Các bước thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức . Những yêu cầu cơ bản trong tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức . Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức . 28 Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC HẢI QUAN . Tổng quan về Tổng cục Hải quan . Kết quả về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức từ thực tiễn tại cơ quan Tổng cục Hải quan . Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan Tổng cục Hải quan . Đánh giá chung về kết quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan Tổng cục Hải quan . 53 Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI CƠ QUAN TỔNG CỤC HẢI QUAN .1 Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức . Định hướng, mục tiêu đào tạo cán bộ, công chức tại cơ quan Tổng cục Hải quan .3 Các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan Tổng cục Hải quan . Một số kiến nghị, đề xuất . 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 77 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBCC : Cán bộ công chức CBL : Chống buôn lậu ĐTBD : Đào tạo bồi dưỡng QLNN : Quản lý nhà nước TCCB : Tổ chức cán bộ TCHQ : Tổng cục Hải quan TCLL : Trung cấp lý luận VTVL : Vị trí việc làm XNK : Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 2. Tổng số cán bộ, công chức Tổng cục Hải quan năm 2020 .2: Phân theo chức danh, giới tính và độ tuổi giai đoạn 2018 - 2020 . Tổng hợp theo trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức phân theo lĩnh vực đào tạo từ 2018 - 2020. Bảng tổng hợp trình độ học vấn của CBCC hải quan từ năm 2018 - 2020 . Tổng hợp kết quả đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ gia đoạn 2018 - 2020. Tổng hợp kết quả theo trình độ lý luận chính trị và ngạch quản lý nhà nước từ 2018 - 2020 . Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2021 – 2025: . Tính cấp thiết của đề tài Trải qua 75 năm trưởng thành và phát triển (1945 - 2020), vai trò của Hải quan ngày càng được khẳng định trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế, quốc tế hiện nay. Với nhiệm vụ gác cửa biên giới về kinh tế của đất nước, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoại, xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch, hội nhập với khu vực và thế giới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập đòi hỏi Hải quan Việt Nam phải phát triển hơn nữa, luôn xác định được yếu tố con người là then chốt, trong đó, đặc biệt là công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ toàn diện cho đội ngũ cán bộ, công chức. Để thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật sửa đổi cán bộ, công chức và viên chức năm 2019 cùng với hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành; Quyết định 448/QĐ - TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020; Quyết định số 1374/QĐ - TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 2123/QĐ - BTC ngày 27/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Ngành Tài chính giai đoạn 2011 - 2020” … Hội nghị lần thứ 7 của BCH Trung ương khóa XII tiếp tục khẳng định nhiệm vụ trọng tâm là tập trung vào công tác xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ mới, trong đó chú trọng nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược để Việt Nam bắt kịp với khu vực và thế giới trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4. Để đáp ứng yêu cầu trên, các Bộ, ngành, địa phương nói chung và Tổng cục Hải quan nói riêng cần sớm xây dựng đội ngũ công chức lãnh đạo, quản 1 lý cấp chiến lược các cấp đủ về số lượng; tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Hải quan có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Hải quan là nhiệm vụ cấp thiết, làm cơ sở cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và hiện đại hóa hải quan theo chiến lược phát triển của ngành Hải quan đến năm 2030. Từ những cơ sở kể trên, với mong muốn đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Hải quan Việt Nam ngày càng phát triển vững mạnh, có năng lực, trình độ và phẩm chất đáp ứng yêu cầu công việc, nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Hải quan” để làm Luận văn Thạc sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tính đến thời điểm hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của nhiều chuyên gia; các nhà khoa học đã nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau và đều có giá trị lớn về lý luận và thực tiễn trong thực hiện đào tạo bồi dưỡng, cán bộ công chức. Các tác giả đã đưa ra những giải pháp, kiến nghị rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác này trong những năm tới. Một số công trình tiêu biểu như sau: Tác giả Nguyễn Văn Trung có bài nghiên cứu với tiêu đề “Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức ở một số nước” [23]. Bài viết đã nêu khái quát được vị trí, vai trò của đội ngũ công chức trong nền hành chính một số nước trên thế giới như: Singapore, Hàn Quốc, Hoa Kỳ…, tác giả cũng nêu lên mối quan tâm thường xuyên của các nước trong công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở các cấp; góp phần phát triển nguồn nhân 2 lực hành chính có chất lượng cao để thực thi công vụ. Trên cơ sở phân tích, đánh giá công tác ĐTBD, cán bộ công chức ở một số quốc gia, tác giả đã đưa ra nhận xét: “bồi dưỡng, đào tạo công chức có ý nghĩa quyết định, quan trọng trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, hiệu quả và chất lượng làm việc của mỗi công chức”. Đào tạo và bồi dưỡng công chức được xác định là một nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cơ quan nhà nước ở các nước, do đó Nhà nước phải có chính sách đối với công tác ĐTBD CBCC và phải được phù hợp với thực tiễn. Tác giả cũng nêu lên chính sách ĐTBD công chức của các nước khá phong phú; công tác đầu tư về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động ĐTBD được chú trọng; các quốc gia đều có cơ quan chuyên trách chăm lo và quản lý công tác ĐTBD cán bộ, công chức từng ngành cụ thể. Tác giả Ngô Thành Can có nghiên cứu “Cải cách quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ” [6]. Trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung làm rõ quan điểm trong chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các bước của quy trình đào tạo bồi dưỡng bao gồm: xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng. Trong nghiên cứu, tác giả cũng khảo sát đánh giá việc thực hiện quy trình ĐTBD CBCC trong những năm gần đây ở nước ta để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ĐTBD CBCC. Tác giả cũng nêu lên 4 vấn đề cần được quan tâm trong quá trình thực hiện quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là: cơ quan quản lý đào tạo, cơ sở đào tạo, người học và người dạy; thành lập quỹ quốc gia ĐTBD. Theo tác giả, cơ quan quản lý đào tạo cao nhất cần quản lý quỹ này thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn CBCC có thành tích học tập xuất sắc, có đủ năng lực, từ đó cử đi nghiên cứu, học tập ở nước ngoài và ĐTBD chuyên sâu ở trong nước. Việc này sẽ xây dựng được đội ngũ CBCC trẻ, tài năng với mục tiêu là nâng cao hiệu quả công tác thực thi công vụ của đội ngũ CBCC một cách tối ưu nhất.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa quản lý nhà nước, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (CBCC) tại các cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực thực thi công vụ. Tổng cục Hải quan Việt Nam, với hơn 75 năm phát triển, là một trong những cơ quan trọng yếu trong quản lý nhà nước về hải quan, có nhiệm vụ quan trọng trong kiểm soát xuất nhập khẩu, phòng chống buôn lậu và thu thuế. Từ năm 2018 đến 2020, số lượng CBCC tại Tổng cục Hải quan tăng từ 965 lên 1255 người, trong đó cán bộ quản lý lãnh đạo tăng từ 140 lên 250 người, phản ánh sự phát triển về quy mô và cơ cấu tổ chức. Tuy nhiên, tỷ lệ CBCC chưa qua đào tạo vẫn chiếm khoảng 24,7% năm 2020, cho thấy nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực còn rất lớn.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Tổng cục Hải quan trong giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CBCC, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 04 Vụ, 08 Cục và Văn phòng Tổng cục Hải quan tại Hà Nội, với dữ liệu thu thập từ các báo cáo chính thức và thống kê nội bộ. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lý trong việc xây dựng chính sách đào tạo phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành Hải quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết chính sách công và quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công, kết hợp với mô hình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Hai lý thuyết trọng tâm gồm:
-
Lý thuyết chính sách công: Xem chính sách công là tập hợp các quyết định nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC là công cụ để nâng cao năng lực đội ngũ công chức, đảm bảo thực thi hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước.
-
Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực công: Nhấn mạnh vai trò của đào tạo, bồi dưỡng trong phát triển năng lực, phẩm chất và kỹ năng của CBCC, qua đó nâng cao hiệu quả công vụ và đáp ứng yêu cầu đổi mới hành chính.
Các khái niệm chính được làm rõ gồm: cán bộ, công chức, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC, và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách. Mô hình nghiên cứu tập trung vào các bước thực hiện chính sách gồm xây dựng kế hoạch, phổ biến, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, đôn đốc kiểm tra và đánh giá kết quả.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính. Nguồn dữ liệu chính bao gồm:
-
Số liệu thống kê về số lượng, cơ cấu CBCC, trình độ học vấn, kết quả đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2018-2020 do Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục Hải quan cung cấp.
-
Các văn bản pháp luật, quyết định của Nhà nước và Bộ Tài chính liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC.
-
Phân tích tài liệu nghiên cứu trước đây về chính sách đào tạo CBCC trong và ngoài nước.
Phương pháp chọn mẫu là lấy toàn bộ số liệu CBCC tại Tổng cục Hải quan trong giai đoạn nghiên cứu để đảm bảo tính đại diện và toàn diện. Phân tích số liệu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích xu hướng và đánh giá thực trạng. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2018-2020, với khảo sát tại 04 Vụ, 08 Cục và Văn phòng Tổng cục Hải quan tại Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng số lượng CBCC: Tổng số CBCC tại Tổng cục Hải quan tăng từ 965 người năm 2018 lên 1255 người năm 2020, tương đương mức tăng khoảng 30%. Trong đó, số lượng cán bộ quản lý lãnh đạo tăng từ 140 lên 250 người, chiếm gần 20% tổng số CBCC năm 2020.
-
Cơ cấu độ tuổi và giới tính: CBCC trong độ tuổi 30-50 chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 57,3% năm 2020, là lực lượng chủ lực có kinh nghiệm và năng lực thực thi công vụ. Tỷ lệ nữ giới chiếm khoảng 44%, có xu hướng tăng dần qua các năm, thể hiện sự tiến bộ về bình đẳng giới trong ngành.
-
Trình độ chuyên môn và học vấn: Tỷ lệ CBCC có trình độ đại học trở lên chiếm trên 80%, trong đó thạc sĩ chiếm 22,3% và tiến sĩ chiếm 2,78% năm 2020. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 17,6% CBCC có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp, cho thấy cần tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn.
-
Kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Tỷ lệ CBCC tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tăng qua các năm, với các lĩnh vực trọng điểm như nghiệp vụ hải quan, giám sát quản lý, thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ lệ từ 10-13%. Tuy nhiên, tỷ lệ CBCC chưa qua đào tạo vẫn còn cao, khoảng 24,7% năm 2020.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng về số lượng và cơ cấu CBCC tại Tổng cục Hải quan phản ánh nhu cầu mở rộng và nâng cao năng lực đội ngũ để đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng phức tạp. Việc tăng tỷ lệ cán bộ quản lý lãnh đạo góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, đồng thời tạo động lực phát triển cho đội ngũ CBCC. Tuy nhiên, tỷ lệ CBCC chưa qua đào tạo còn cao cho thấy công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa đáp ứng kịp với tốc độ phát triển và yêu cầu chuyên môn.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành công vụ, việc chú trọng đào tạo lý luận chính trị, nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng thực thi công vụ là cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Kết quả đào tạo tập trung nhiều vào các lĩnh vực nghiệp vụ trọng yếu phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Tổng cục Hải quan. Tuy nhiên, lĩnh vực tin học và ngoại ngữ còn chiếm tỷ lệ thấp, cần được tăng cường trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng số lượng CBCC, biểu đồ cơ cấu độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và biểu đồ tỷ lệ tham gia đào tạo theo lĩnh vực để minh họa rõ nét các xu hướng và khoảng cách cần khắc phục.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu: Xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn, ưu tiên nâng cao trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cho CBCC, đặc biệt trong các lĩnh vực pháp luật, quản lý nhà nước và công nghệ thông tin. Mục tiêu tăng tỷ lệ CBCC có trình độ sau đại học lên ít nhất 30% trong 5 năm tới. Chủ thể thực hiện: Tổng cục Hải quan phối hợp Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
-
Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng tin học và ngoại ngữ: Phát triển các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về tin học ứng dụng và ngoại ngữ chuyên ngành hải quan, nhằm nâng cao năng lực hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Mục tiêu tăng tỷ lệ CBCC được đào tạo lĩnh vực này lên trên 20% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Trường Hải quan Việt Nam.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đào tạo: Đẩy mạnh công tác truyền thông nội bộ về tầm quan trọng của đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBCC trong việc tham gia các chương trình đào tạo. Thời gian thực hiện liên tục hàng năm. Chủ thể thực hiện: Văn phòng Tổng cục Hải quan, các đơn vị trực thuộc.
-
Hoàn thiện cơ chế phối hợp và giám sát thực hiện chính sách: Thiết lập hệ thống phối hợp chặt chẽ giữa các Vụ, Cục và các đơn vị đào tạo để đảm bảo kế hoạch đào tạo được triển khai đồng bộ, hiệu quả. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng định kỳ hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo Tổng cục Hải quan, Vụ Tổ chức cán bộ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và quản lý Tổng cục Hải quan: Để có cơ sở xây dựng và điều chỉnh chính sách đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
-
Các cơ quan quản lý nhà nước về công chức, viên chức: Như Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, để tham khảo mô hình, kết quả và giải pháp thực hiện chính sách đào tạo CBCC trong ngành Hải quan, từ đó áp dụng hoặc điều chỉnh cho các ngành khác.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực chính sách công và quản lý nguồn nhân lực công: Để nghiên cứu sâu hơn về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC trong bối cảnh đổi mới hành chính và hội nhập quốc tế.
-
Các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức: Như Trường Hải quan Việt Nam, các học viện chính trị, để phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của ngành.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Tổng cục Hải quan lại quan trọng?
Đào tạo, bồi dưỡng giúp nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế. Ví dụ, CBCC được đào tạo bài bản sẽ xử lý nghiệp vụ hải quan hiệu quả hơn, giảm thiểu sai sót và tăng cường phòng chống buôn lậu. -
Tỷ lệ CBCC chưa qua đào tạo cao có ảnh hưởng gì?
Tỷ lệ này khoảng 24,7% năm 2020 cho thấy một bộ phận CBCC chưa được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và chất lượng phục vụ. Điều này đòi hỏi cần tăng cường các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. -
Các hình thức đào tạo nào được áp dụng phổ biến?
Tổng cục Hải quan áp dụng đa dạng hình thức như đào tạo tập trung, bán tập trung, đào tạo vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CBCC vừa công tác vừa nâng cao trình độ. -
Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ CBCC có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ?
Cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tài chính, tạo điều kiện học tập, đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn, gắn kết đào tạo với sử dụng và phát triển nghề nghiệp của CBCC. -
Vai trò của công tác phối hợp trong thực hiện chính sách đào tạo là gì?
Phối hợp giữa các đơn vị giúp đảm bảo kế hoạch đào tạo được triển khai đồng bộ, tránh chồng chéo, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và kết quả đào tạo. Ví dụ, phối hợp giữa Vụ Tổ chức cán bộ và các Cục giúp xác định nhu cầu đào tạo sát thực tế.
Kết luận
- Đội ngũ CBCC Tổng cục Hải quan tăng trưởng ổn định, với sự cải thiện về cơ cấu độ tuổi, giới tính và trình độ học vấn trong giai đoạn 2018-2020.
- Tỷ lệ CBCC chưa qua đào tạo còn cao, đặc biệt trong các lĩnh vực tin học và ngoại ngữ, cần được ưu tiên nâng cao.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về quy mô và chất lượng.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào tăng cường đào tạo chuyên sâu, phát triển kỹ năng tin học, ngoại ngữ, nâng cao nhận thức và hoàn thiện cơ chế phối hợp thực hiện chính sách.
- Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá định kỳ và điều chỉnh chính sách đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Hải quan trong giai đoạn mới.
Các nhà quản lý và đơn vị liên quan cần triển khai ngay các giải pháp đề xuất, đồng thời tăng cường giám sát, đánh giá để đảm bảo hiệu quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Tổng cục Hải quan.