CHƯƠNG 1 GIOL THILEU VE LBS (LOCATION BASE SERVICE) VA LUE THONG WPS (WIFI POSITIONING SYSTEM) LILOCATION BASED SERVICE (LBS) Với sự triển khai rộng khắp các hệ thông di động và mạng không dây, các dịch vụ định vị có thể được triển khai trên các thiết bị di động: may tinh xách tay, điện thoại thủng minh, PDA. Có nhiều ứng đụng có thê triển khai dua vào khả năng định vị như định hướng, theo dõi người và tải sau, dich vu an ninh, img dụng phối hợp aig phé tai nan, phỏng chồng thiên tai [3,5]. Be cung cdp địch vụ định vị đảng tỉn cậy, thời gian thục và đẻ chính xác vị trí người sử dụng phải chấp nhận được. Do đó, việc phát triển một thuật Loát định vị đáp ứng được yêu câu đó ngày càng được quan tâm.
Dối với môi trường ngoài trời, hệ thêng định vị toàn cầu (GPS) và định vị tế bào [3,6,7] thuêng được chọn làm kỹ thuật ong dị ch vụ định hướng. Tuy nhiên, các kỹ thuật này không thể được sử dụng trực tiếp trong nhá vì các tin hiệu thường qua yéu. Nhu vay, dinh vj trong nha sử dụng tín hiệu Wi-Fi trở thành mội hướng nghiên cửu phố biến rong những năm: sắn đây, Có một số phương pháp định vị trong nhá sử dụng GPS như GPS tương trợ (A- GPS) [8], đôi hỏi một kết nối đến máy chữ vị để ước tính vị trí trong nhà có độ chỉnh xác từ 5-50m [BE]. Một phương pháp khác dược Calibree dé xwit[9] trong do sử dụng cường độ tín hiệu được phát từ tháp di động để xác định vị trí tương đối của điện thoại di động với vị trí của họ.
Ngoài ra, định vị trong nhà còn được thực thi trên điện thoại GSM [10]va CDMIA [11] dụa trên việc lấy mẫu tin hiệu. Sai số trung bình của định vị tế bào là 4-Sm. Mặc đủ oá phương pháp này che độ chính xác tương đổi trong mỗi trường trong nhà nhưng không đủ để xây dụng dịch vụ dựa trên định vị một cách tim cậy và nó chí có thể áp dụng trên điện thoại di động, Ngoài việc sử dụng GPS và mạng tẻ bão,các đạng công nghệ kháng đây khác cứng được sử dụng để định vị ong nhà. Đặc big i¢ thong định vị sử dụng tín hiệu.
ETI: D6 Van Thành 3.2 Giới Thiệu Về Soeket. 3 Cte Thude Tinh Cha Socket 2.4 TCP và UDP.5M6 Hinh Server va Client. Mô Hình Server/ Client Của Hệ 2,6 KÉT LUẬN CHUONG 3.1 PHƯƠNG PHÁP FINGER-PRINT,. àceseerseereixeeeroeoe 4Ð 311 cơ sở lý thuyết PLAN BO GAUSS.
DÀNH GIÁ CÁC YÊU TỎ ẨNH HƯỚNG Tới SUT.THAY DOL CUCNG ĐỘ TỊN LIỆU CỦA ACCESS POINTS TẠI MỘT VỊ TRÍ XÁC ĐỊNH.4 DŨ XUẤT THUẬT TOÁN DỊNH VỊ VÁ DÀNH GIÁ TIUẬT TOÁN .2 Thảo luận về chất lượng bán đồ.3, Thực hiện thuật toán.4 Nhận xét về ý tưởng thuật toán sườn 3.5 KẾT LUẬN - - 264 CHUONG 4, THIET KE HE THONG. So dé khdi cia positioning client mobile} 4. XAY DUNG CƠ 86 DIT LIBU. Xúc định tọa độ và dia chi MAC của Access Points.2 Đo đạc độ mạnh yêu cầu tín hiệu tại các điểm tham chiếu.4 Đưa dữ liệuvào Dalahas KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT.
TAI LIBU THAM KHAO. ieeccecussunsiensnnrieiiustisseiiseianniarsinsi BD ETI: D6 Van Thành ANH MỤC HÌNH VẼ, Hình 1.1: Sơ để hệ thông - - 12 Tĩnh 1.2 Dich vu LBS lai ghép các hệ thông của Skyhook.3 Ung dung UNTWIDE- định vị sử dụng WIFfai trường đại học New South Wales- Australia.2: Tam giac htong.3: angle of arrival signal Hình 2.4: két qua AOA Hinh2.5: giao diện NetSurveyor.6 Mé binh TCPAP Hình 2.7: Mô hình CHent Server Hình 3.1: Hạn chế khi sử dụng công thức Enclid.2 - 8o sánh phân bô cường đô tín hiệu của Access Poinls thea phan bd chun Lũnh 3. 3 : Phương pháp chỉ số và kiểm định bằng Q-Q plot - 49 Hình 3.4 Các hướng tương đôi của anten phát với diện thoại.5: Cr img a6 tín hiệu thu được theo các hướng khác nhan tại một điểm cô đc .6 lối tượng RSSi ¬ 34 Hinih 3.7: Tập hợp các đối tương được chọn.8: Chênh lệch cường độ tín hiệu theo cácác hướng "Khác nhan. cece eee Hình 1.9: Cơ sở đữ liêu Accesspoints theo các hướng khác nhau.
coe ST Hinh 3.10: Bản đỏ vị trí đặt các Acccsspoinfs tại tẳng 6.11: Phân bỗ cuờng s8 Hình 3.12: Phân bố cưởng độ tín hiệu của AP2 Hình 3.13: Phân bổ cưởng dộ tín hiệu của AP3.14: Phân bố cường 46 tín hiệu của AP4 Hình 3.15: Phân bố cuờng độ tín hiệu của APS.16: Phân bỗ cung 1Rnh 3.12: Larn đô thuật toản Hinh 3.18: Dộ ổn định và độ chính xàc của thuật toàn định vị.1: Sơ dỏ hệ thông WPS.2 Sơ đồ khối Server Hình 4.4 Bản đỗ tằng 6 thư viện Tụ.5: Sơ đỗ khối đatabase hệ thẳng.6: Kết quả đưa đữ liện cường độ tin hiệu của APs vào database Hình 4.7: Thẻng tin các điểm tham chiếu. HeHunưec Ilinh 4.8: Bang thing tin cdc Access Points, - - 7? Hình 4.9: Bảng độ mạnh tín hiệu tại các điểm tham chiế ETI: D6 Van Thành DANH MUC BANG BIEU, HINH VE Bang 1.1: Cac hé théng định vị WIFI hiện có, Bảng 1.2: So sánh hiệu năng PDA vá Laptop.1: Phương pháp xem xét các giá trị Skewness s0 Bảng 3.2: Phương pháp kiểm dịnh Kolmegorov-Simimov và Shapiro-Wilk.1: Địa chỉ MAC của các APs trong vũng khảo sắt. cookie ETI: D6 Van Thành LOI CAM BOAN ‘Trade hết tôi xin gửi lời cắm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô trường Dại Học Bach Khoa Ha Nai đã tạo ra một môi trường tốt đề tôi học tập và nghiên cứu. Xin căm ơn các thấy cô trong khoa đảo tạo sau dại học dã quan tam dén khỏa học này, tạo điều kiện cho các học viên có điều kiện thuận lợi nhật để học tốt.
Và đặc biệt tôi xin gửi lời câm om sâu sắc đến thay giáo T5. Phạm Văn Tién, thay đã tận tình chi báo, hướng dân và định hướng cho néi dung của luận van nay. Tôi xin cam đoan rằng nội dung của luận vấn này là hoàn toàn do tôi tim tiểu, nghiên cứu và viết ra. Tải cả đều được tôi thực luện cần thận và có sự định Thưởng của giáo viên hướng dẫn.
Tôi xin chịu trách nhiệm với những nội dung trong luận án này Tác giả ĐỒ VĂN THÀNH ETI: D6 Van Thành ANH MỤC HÌNH VẼ, Hình 1.1: Sơ để hệ thông - - 12 Tĩnh 1.2 Dich vu LBS lai ghép các hệ thông của Skyhook.3 Ung dung UNTWIDE- định vị sử dụng WIFfai trường đại học New South Wales- Australia.2: Tam giac htong.3: angle of arrival signal Hình 2.4: két qua AOA Hinh2.5: giao diện NetSurveyor.6 Mé binh TCPAP Hình 2.7: Mô hình CHent Server Hình 3.1: Hạn chế khi sử dụng công thức Enclid.2 - 8o sánh phân bô cường đô tín hiệu của Access Poinls thea phan bd chun Lũnh 3. 3 : Phương pháp chỉ số và kiểm định bằng Q-Q plot - 49 Hình 3.4 Các hướng tương đôi của anten phát với diện thoại.5: Cr img a6 tín hiệu thu được theo các hướng khác nhan tại một điểm cô đc .6 lối tượng RSSi ¬ 34 Hinih 3.7: Tập hợp các đối tương được chọn.8: Chênh lệch cường độ tín hiệu theo cácác hướng "Khác nhan. cece eee Hình 1.9: Cơ sở đữ liêu Accesspoints theo các hướng khác nhau. coe ST Hinh 3.10: Bản đỏ vị trí đặt các Acccsspoinfs tại tẳng 6.11: Phân bỗ cuờng s8 Hình 3.12: Phân bố cưởng độ tín hiệu của AP2 Hình 3.13: Phân bổ cưởng dộ tín hiệu của AP3.14: Phân bố cường 46 tín hiệu của AP4 Hình 3.15: Phân bố cuờng độ tín hiệu của APS.16: Phân bỗ cung 1Rnh 3.12: Larn đô thuật toản Hinh 3.18: Dộ ổn định và độ chính xàc của thuật toàn định vị.1: Sơ dỏ hệ thông WPS.2 Sơ đồ khối Server Hình 4.4 Bản đỗ tằng 6 thư viện Tụ.5: Sơ đỗ khối đatabase hệ thẳng.6: Kết quả đưa đữ liện cường độ tin hiệu của APs vào database Hình 4.7: Thẻng tin các điểm tham chiếu.
HeHunưec Ilinh 4.8: Bang thing tin cdc Access Points, - - 7? Hình 4.9: Bảng độ mạnh tín hiệu tại các điểm tham chiế ETI: D6 Van Thành CHƯƠNG 1 GIOL THILEU VE LBS (LOCATION BASE SERVICE) VA LUE THONG WPS (WIFI POSITIONING SYSTEM) LILOCATION BASED SERVICE (LBS) Với sự triển khai rộng khắp các hệ thông di động và mạng không dây, các dịch vụ định vị có thể được triển khai trên các thiết bị di động: may tinh xách tay, điện thoại thủng minh, PDA. Có nhiều ứng đụng có thê triển khai dua vào khả năng định vị như định hướng, theo dõi người và tải sau, dich vu an ninh, img dụng phối hợp aig phé tai nan, phỏng chồng thiên tai [3,5]. Be cung cdp địch vụ định vị đảng tỉn cậy, thời gian thục và đẻ chính xác vị trí người sử dụng phải chấp nhận được. Do đó, việc phát triển một thuật Loát định vị đáp ứng được yêu câu đó ngày càng được quan tâm.
Dối với môi trường ngoài trời, hệ thêng định vị toàn cầu (GPS) và định vị tế bào [3,6,7] thuêng được chọn làm kỹ thuật ong dị ch vụ định hướng. Tuy nhiên, các kỹ thuật này không thể được sử dụng trực tiếp trong nhá vì các tin hiệu thường qua yéu. Nhu vay, dinh vj trong nha sử dụng tín hiệu Wi-Fi trở thành mội hướng nghiên cửu phố biến rong những năm: sắn đây, Có một số phương pháp định vị trong nhá sử dụng GPS như GPS tương trợ (A- GPS) [8], đôi hỏi một kết nối đến máy chữ vị để ước tính vị trí trong nhà có độ chỉnh xác từ 5-50m [BE]. Một phương pháp khác dược Calibree dé xwit[9] trong do sử dụng cường độ tín hiệu được phát từ tháp di động để xác định vị trí tương đối của điện thoại di động với vị trí của họ.
Ngoài ra, định vị trong nhà còn được thực thi trên điện thoại GSM [10]va CDMIA [11] dụa trên việc lấy mẫu tin hiệu. Sai số trung bình của định vị tế bào là 4-Sm. Mặc đủ oá phương pháp này che độ chính xác tương đổi trong mỗi trường trong nhà nhưng không đủ để xây dụng dịch vụ dựa trên định vị một cách tim cậy và nó chí có thể áp dụng trên điện thoại di động, Ngoài việc sử dụng GPS và mạng tẻ bão,các đạng công nghệ kháng đây khác cứng được sử dụng để định vị ong nhà. Đặc big i¢ thong định vị sử dụng tín hiệu.
ETI: D6 Van Thành DANH MUC BANG BIEU, HINH VE Bang 1.1: Cac hé théng định vị WIFI hiện có, Bảng 1.2: So sánh hiệu năng PDA vá Laptop.1: Phương pháp xem xét các giá trị Skewness s0 Bảng 3.2: Phương pháp kiểm dịnh Kolmegorov-Simimov và Shapiro-Wilk.1: Địa chỉ MAC của các APs trong vũng khảo sắt.