Giới thiệu dự án

Sự phát triển nhanh chóng của các khu đô thị và áp lực gia tăng quy mô đào tạo tại các trường đại học lớn ở Hà Nội đòi hỏi hạ tầng công trình giáo dục phải chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình nhà cao tầng bê tông cốt thép (BTCT). Theo thống kê từ Bộ Xây dựng, các công trình văn phòng và giảng đường từ 8 đến 12 tầng chiếm hơn 65% tổng khối lượng xây mới tại các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2015–2025 nhằm tối ưu hóa hệ số sử dụng đất (FAR) và mật độ xây dựng.

Dự án thiết kế Nhà làm việc - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đặt ra bài toán kỹ thuật phức tạp: xây dựng khối nhà làm việc và nghiên cứu 9 tầng với tổng chiều cao 34,90 m, chiều dài 54,60 m, chiều rộng 16,20 m trên khu đất quy hoạch tại Gia Lâm, Hà Nội. Thách thức cốt lõi là đảm bảo khả năng chịu lực đồng thời dưới tác động của tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử dụng phân bố không đều và tải trọng gió tĩnh vùng áp lực $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$ (vùng II-B theo TCVN 2737:1995), trong khi vẫn phải tối ưu hóa giải pháp tiết diện nhằm tiết kiệm chi phí vật liệu.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ THÔNG SỐ                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  • Số tầng: 09 tầng                 • Chiều cao tổng thể: 34.90 m       |
|  • Kích thước mặt bằng: 54.60 m x 16.20 m (Diện tích sàn: ~6090 m2)     |
|  • Chiều cao tầng điển hình: 3.60 m • Tầng 1 (kèm chôn cổ cột): 4.85 m  |
|  • Cấp độ bền bê tông: B20 (Rb = 11.5 MPa, Rbt = 0.9 MPa)               |
|  • Cốt thép chịu lực: Nhóm AII/CII (Rs = 280 MPa, Rsc = 280 MPa)        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Thiết kế tổ chức không gian kiến trúc hợp khối hiện đại, tối ưu thông gió tự nhiên xuyên phòng, chiếu sáng mặt đứng qua hệ vách kính dải băng và hành lang giữa rộng 3,0 m kết hợp 2 cụm thang bộ, 2 thang máy cứu nạn.
  2. Xác lập mô hình kết cấu khung không gian và khung phẳng trục 3 (K3) chịu tải trọng ngang và đứng, giải quyết bài toán nén uốn lệch tâm lớn/bé cho cột và uốn thuần túy cho dầm sàn.
  3. Phát triển thuật toán giải tích giải phương trình bậc 3 để xác định chính xác chiều cao vùng nén $x$ cho cấu kiện cột lệch tâm bé theo tiêu chuẩn TCXDVN 356:2005.
  4. Tối ưu hóa phân cấp tiết diện cột qua 3 phân đoạn chiều cao ($30\times 80\text{ cm} \to 30\times 70\text{ cm} \to 30\times 60\text{ cm}$), giúp giảm 16,8% khối lượng bê tông so với phương án giữ nguyên tiết diện suốt chiều cao nhà.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân tích nội lực và tính toán cốt thép khung phẳng trục đại diện K3, tính toán kết cấu sàn sườn toàn khối 2 phương kê 4 cạnh ($h_s = 12\text{ cm}$), và kiểm tra độ võng, độ mảnh cấu kiện. Giới hạn tính toán không xét đến tải trọng động đất và thành phần động của gió do công trình có chiều cao dưới 40 m ($H = 34,90\text{ m} < 40\text{ m}$).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình công cộng cao tầng đòi hỏi sự cân đối chặt chẽ giữa độ cứng không gian, tính linh hoạt kiến trúc và hiệu quả kinh tế:

Tiêu chí so sánh Hệ tường/vách chịu lực Hệ khung BTCT toàn khối (Lựa chọn) Hệ khung - giằng / lõi cứng
Độ cứng chống cắt/xoắn Rất cao Trung bình - Khá ($H \le 40\text{ m}$) Rất cao
Tính linh hoạt không gian Rất kém, chia nhỏ phòng Rất cao, dễ bố trí phòng làm việc Cao
Khối lượng bê tông/cốt thép Rất lớn ($+35%$) Tối ưu theo nhịp 6,6 m và 3,0 m Lớn ở khu vực lõi thang
Độ phức tạp thi công Cốp pha mảng lớn Thi công đổ tại chỗ truyền thống Thi công cốp pha trượt/leo
Phù hợp công trình 9 tầng Không khả thi về kinh tế Tối ưu nhất về kỹ thuật & chi phí Thừa khả năng chịu lực

Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chịu được tổ hợp tải trọng bất lợi nhất theo TCXDVN 356:2005; độ mảnh cột $\lambda \le 31$; chuyển vị ngang đỉnh tháp $\Delta \le H/500 = 6,98\text{ cm}$.
  • Should have (Nên có): Phân cấp tiết diện cột theo từng cụm 3 tầng để giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng; hàm lượng cốt thép cột nằm trong khoảng kinh tế $\mu = 1,0% - 2,5%$.
  • Could have (Có thể có): Tận dụng vách kính khung nhôm hệ lớn để giảm tĩnh tải tường bao che ($g_{t} = 471\text{ daN/m}^2$).
  • Won't have (Không áp dụng): Hệ sàn nấm không dầm ứng suất trước do đơn giá ván khuôn và cáp dự ứng lực không kinh tế cho nhịp $L \le 6,6\text{ m}$.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kết cấu bao gồm mạng lưới cột bê tông cốt thép, dầm chính ($25\times 60\text{ cm}$ nhịp 6,6 m; $25\times 40\text{ cm}$ nhịp 3,0 m), dầm phụ/dầm dọc ($25\times 35\text{ cm}$ nhịp 4,2 m) kết hợp bản sàn toàn khối dày $h_s = 12\text{ cm}$.

Công nghệ và phần mềm ứng dụng:

  • Phân tích nội lực kết cấu: SAP2000 Advanced v14.2 / CSI SAP2000 v20.
  • Tiêu chuẩn tính toán thiết kế: TCXDVN 356:2005, TCVN 2737:1995, TCVN 5575:1991.
  • Tự động hóa tính toán & lập bảng: Microsoft Excel VBA Calculation Engine + Python 3.10 NumPy matrix solver.
  • Triển khai bản vẽ kỹ thuật: AutoCAD 2018.

Methodology

Phương pháp luận thiết kế tuân thủ quy trình tuần tự kết hợp lặp tối ưu hóa (Iterative Limit State Design):

  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1–4): Quy hoạch kiến trúc, lập mặt bằng công năng, phân tích giao thông trục đứng/ngang và thoát hiểm theo TCVN 4601:1998.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 5–8): Sơ bộ kích thước tiết diện chịu lực; tính toán tải trọng phân bố sàn, tường, dầm và tải trọng gió tầng theo cao độ $z$ ($k_1 = 0,824 \to k_9 = 1,234$).
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 9–13): Lập sơ đồ hình học khung phẳng trục 3 trên SAP2000; giải bài toán cơ học kết cấu; xuất ma trận nội lực cực trị ($M_{\max}, N_{\text{tư}}, M_{\min}, N_{\text{tư}}, N_{\max}, M_{\text{tư}}$).
  4. Giai đoạn 4 (Tuần 14–16): Thiết kế cốt thép dầm, cột, móng, cầu thang; kiểm tra điều kiện võng, nứt và lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật A3.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình truyền tải và phân phối tải trọng vào khung K3 được thực hiện thông qua quy đổi diện tích truyền tải dạng hình thang và tam giác:

  • Tải trọng phân bố đều trên nhịp A-B và C-D ($L = 6,6\text{ m}$): $$q_{A-B} = k \cdot q_s \cdot l_1 + g_t = 0,828 \times 434 \times 4,2 + 1413 = 2922,2\text{ kg/m}$$ (với $\beta = \frac{l_1}{2 l_2} = \frac{4,2}{2 \times 6,6} = 0,318 \implies k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3 = 0,828$)
  • Tải trọng phân bố đều trên nhịp B-C ($L = 3,0\text{ m}$): $$q_{B-C} = \frac{5}{8} \cdot q_s \cdot l_1 = 0,625 \times 434 \times 3,0 = 1028,58\text{ kg/m}$$

Đối với cấu kiện cột chịu nén uốn đồng thời, trường hợp lệch tâm bé ($x > \xi_R h_0$), bài toán yêu cầu giải phương trình bậc 3 để xác định chính xác chiều cao vùng nén $x$:

$$x^3 + a_2 x^2 + a_1 x + a_0 = 0$$

Trong đó:

  • $a_2 = -(2 + \xi_R) h_0$
  • $a_1 = 2 \xi_R h_0^2 + (1 - \xi_R) h_0 Z_a + \frac{2 N e}{R_b b}$
  • $a_0 = -\frac{2 N e (1 - \xi_R) h_0 Z_a + 2 N e \xi_R h_0^2}{R_b b}$

Dưới đây là đoạn mã Python chuẩn hóa giải thuật tính toán cốt thép cột theo TCXDVN 356:2005:

import numpy as np

def calculate_column_reinforcement(b, h, a, N, M, Rb=11.5, Rs=280, Rsc=280):
    """
    Tính cốt thép đối xứng cấu kiện chịu nén lệch tâm phẳng theo TCXDVN 356:2005
    Đơn vị: b, h, a (cm); N (kG); M (kG.cm); Rb, Rs, Rsc (kG/cm2)
    """
    h0 = h - a
    Za = h0 - a
    e1 = abs(M / N) if N != 0 else 0
    ea = max(h / 30.0, 360.0 / 600.0)  # Độ lệch tâm ngẫu nhiên (cm)
    e0 = max(e1, ea)
    e = e0 + (h / 2.0 - a)
    
    xi_R = 0.623  # Thép nhóm CII, Bê tông B20
    x_approx = N / (Rb * b)
    
    if x_approx <= xi_R * h0:
        # Trường hợp nén lệch tâm lớn
        x = x_approx
        As = (N * e - Rb * b * x * (h0 - 0.5 * x)) / (Rsc * Za)
        case_type = "Nén lệch tâm lớn"
    else:
        # Trường hợp nén lệch tâm bé: Giải phương trình bậc 3
        a2 = -(2 + xi_R) * h0
        a1 = 2 * xi_R * (h0**2) + (1 - xi_R) * h0 * Za + (2 * N * e) / (Rb * b)
        a0 = - (2 * N * e * (1 - xi_R) * h0 * Za + 2 * N * e * xi_R * (h0**2)) / (Rb * b)
        
        roots = np.roots([1.0, a2, a1, a0])
        # Lấy nghiệm thực dương nằm trong khoảng [xi_R * h0, h0]
        real_roots = [r.real for r in roots if np.isreal(r) and 0 < r.real <= h]
        x = real_roots[0] if real_roots else x_approx
        
        As = (N * e - Rb * b * x * (h0 - 0.5 * x)) / (Rsc * Za)
        case_type = "Nén lệch tâm bé"
        
    mu = (2 * As) / (b * h0) * 100
    return {
        "case": case_type,
        "x": round(x, 2),
        "As_each_side": round(max(As, 0.0), 2),
        "mu_percent": round(mu, 3)
    }

# Chạy kiểm thử cho Cột trục C Tầng 1 (Kích thước 30x80 cm, Cặp Nmax: M = -19.78 Tm, N = -218.01 T)
res = calculate_column_reinforcement(b=30, h=80, a=4, N=218010, M=1978000)
print(f"Kết quả kiểm tra: {res['case']} | Vùng nén x = {res['x']} cm | As = {res['As_each_side']} cm2 | mu = {res['mu_percent']}%")

Testing và validation

Mô hình kết cấu được kiểm chứng thông qua các điều kiện biên và tiêu chuẩn nghiêm ngặt:

  1. Kiểm tra điều kiện ổn định và độ mảnh cột: $$\lambda = \frac{l_0}{b} = \frac{0,7 \times 360}{30} = 8,4 < \lambda_{\max} = 31 \implies \text{Đạt yêu cầu}$$
  2. Kiểm tra độ võng sàn nhịp lớn ($6,6\text{ m} \times 4,2\text{ m}$): $$f_{\max} = \frac{5 q L^4}{384 E I} = 1,42\text{ cm} \le [f] = \frac{L}{250} = \frac{660}{250} = 2,64\text{ cm} \implies \text{Đạt yêu cầu}$$
  3. Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh do tải trọng gió ($W_0 = 95\text{ kg/m}^2$): $$f_{\text{đỉnh}} = 2,85\text{ cm} \le [f_{\text{ngang}}] = \frac{H}{500} = \frac{3490}{500} = 6,98\text{ cm} \implies \text{Đạt độ cứng an toàn 59,2%}$$

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp kết quả tính toán cốt thép cấu kiện cột chịu lực khung phẳng K3:

Vị trí cấu kiện Kích thước $b \times h$ (cm) Nội lực tính toán ($M, N$) Trạng thái nén Diện tích $A_s = A_s'$ (cm²) Cốt thép chọn Hàm lượng $\mu_t$ (%)
Cột C (Tầng 1-3) $30 \times 80$ $M = -19,78\text{ Tm}, N = -218,01\text{ T}$ Lệch tâm bé $33,75$ $6\Phi 28 + 2\Phi 25$ $2,96%$
Cột D (Tầng 1-3) $30 \times 60$ $M = -11,77\text{ Tm}, N = -174,17\text{ T}$ Lệch tâm bé $18,84$ $4\Phi 25$ $2,24%$
Cột C (Tầng 4-6) $30 \times 70$ $M = -13,29\text{ Tm}, N = -120,54\text{ T}$ Lệch tâm bé $16,42$ $4\Phi 22 + 2\Phi 20$ $1,75%$
Cột D (Tầng 4-6) $30 \times 50$ $M = 8,51\text{ Tm}, N = -108,64\text{ T}$ Lệch tâm bé $8,25$ $4\Phi 18$ $1,19%$
Cột C (Tầng 7-9) $30 \times 60$ $M = 7,45\text{ Tm}, N = -58,30\text{ T}$ Lệch tâm lớn Cấu tạo $4\Phi 18$ $0,85%$
Cột D (Tầng 7-9) $30 \times 40$ $M = 5,30\text{ Tm}, N = -48,60\text{ T}$ Lệch tâm lớn $4,02$ (Cấu tạo) $3\Phi 18$ $1,41%$

Đổi mới và đóng góp

  • Thuật toán giải tích chính xác phương trình vi phân bậc 3: Thay thế hoàn toàn phương pháp tra bảng giải tích gần đúng truyền thống bằng việc giải trực tiếp nghiệm vùng nén $x$ trong bài toán nén lệch tâm bé, loại bỏ sai số biên $5% - 8%$ và tránh lãng phí cốt thép chịu lực.
  • Chiến lược vát giảm tiết diện cột tối ưu: So với phương án giữ nguyên cột $30\times 80\text{ cm}$ toàn bộ 9 tầng, giải pháp phân cấp tiết diện 3 đoạn ($30\times 80 \to 30\times 70 \to 30\times 60$) giúp:
    • Giảm $16,8%$ tổng thể tích bê tông cột.
    • Giảm $14,2%$ tải trọng bản thân truyền xuống đài cọc móng.
    • Tăng thêm $48,6\text{ m}^2$ diện tích sử dụng thông thủy cho các tầng phía trên.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Tạo lập bộ tài liệu mẫu chuẩn hóa về quy trình dồn tải hình học kết hợp mô phỏng phần tử hữu hạn (FEM) trên SAP2000, phục vụ công tác giảng dạy và tham khảo đồ án chuyên ngành Công trình Dân dụng & Công nghiệp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

Giải pháp kết cấu của công trình hoàn toàn khả thi để ứng dụng trực tiếp cho các khối nhà học tập, viện nghiên cứu và tòa nhà văn phòng cơ quan hành chính có quy mô 8–12 tầng trong điều kiện địa chất đồng bằng sông Hồng.

Quy trình và yêu cầu thi công

  • Cốp pha & Giàn giáo: Sử dụng cốp pha phủ phim tiêu chuẩn kết hợp hệ giàn giáo thép ống chịu lực, đảm bảo độ võng thi công sàn $\le 2\text{ mm}$.
  • Cấp phối Bê tông: Sử dụng bê tông thương phẩm cấp độ bền B20 ($R_{28} \ge 260\text{ kG/cm}^2$), độ sụt $12 \pm 2\text{ cm}$, đầm dùi cơ giới tần số cao.
  • Mạch ngừng thi công: Bố trí mạch ngừng cột tại mặt trên của sàn hoặc chân dầm; mạch ngừng dầm sàn bố trí tại vị trí $1/3$ nhịp có lực cắt nhỏ nhất.

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (ROI)

  • Suất đầu tư xây thô: Khoảng $3.800.000 - 4.200.000\text{ VNĐ/m}^2$ sàn.
  • Tiết kiệm vật liệu: Tối ưu hóa hàm lượng thép dầm cột giúp giảm trực tiếp $8,5%$ chi phí thép xây dựng so với thiết kế dư tải thông thường.
  • Tiến độ thi công: Dự kiến 12 tháng xây thô và hoàn thiện cho toàn bộ $6.090\text{ m}^2$ sàn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Đồ án mới dừng lại ở mô hình khung phẳng 2D (khung trục 3 đại diện), chưa xét đến đầy đủ tương tác không gian 3D và hiện tượng xoắn tổng thể của công trình khi mặt bằng có độ bất đối xứng nhẹ.
  2. Chưa tích hợp kiểm tra tải trọng động đất theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN 9386:2012 (đồ án áp dụng tiêu chuẩn tải trọng TCVN 2737:1995).

Hướng phát triển đề xuất

  1. Xây dựng mô hình thông tin công trình BIM (Building Information Modeling) trên nền tảng Autodesk Revit Structure đồng bộ với ETABS/SAP2000 để quản lý vòng đời dự án.
  2. Mở rộng phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover analysis) và phân tích động học thời gian thực (Time-history analysis) để đánh giá khả năng kháng chấn cấp độ 7 của công trình.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Nắm vững phương pháp tính toán tải trọng gió, phân tích nội lực bằng SAP2000 và quy trình giải bài toán nén lệch tâm theo TCXDVN 356:2005.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ: Có ngay tài liệu tham chiếu chi tiết về kích thước tiết diện sơ bộ, ma trận tổ hợp nội lực và bảng tính cốt thép cấu kiện thanh.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Cơ sở dữ liệu định mức khối lượng bê tông cốt thép chuẩn xác để lập dự toán và kiểm soát chi phí xây lắp.
  • Cán bộ nghiên cứu kết cấu: Dữ liệu thực nghiệm về chuyển vị ngang và ứng xử của khung BTCT nhiều tầng dưới tác động của tải trọng tĩnh và gió tĩnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình 9 tầng cao 34,9 m không cần tính toán thành phần động của tải trọng gió?

Theo quy định tại mục 6.3 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, các công trình nhà dân dụng bằng bê tông cốt thép toàn khối có chiều cao dưới 40 m ($H = 34,9\text{ m} < 40\text{ m}$) và độ cứng không gian đảm bảo thì chỉ cần tính toán với thành phần gió tĩnh, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, không bắt buộc phải tính thành phần gió động và hiện tượng cộng hưởng dao động.

2. Sự khác biệt bản chất giữa nén lệch tâm lớn và nén lệch tâm bé là gì?

  • Nén lệch tâm lớn ($x \le \xi_R h_0$): Cốt thép vùng kéo đạt tới giới hạn chảy ($R_s$) trước khi bê tông vùng nén bị phá hoại. Cấu kiện có biến dạng dẻo rõ rệt trước khi sụp đổ, đây là trạng thái phá hoại dẻo an toàn.
  • Nén lệch tâm bé ($x > \xi_R h_0$): Toàn bộ tiết diện hoặc phần lớn tiết diện bị nén, bê tông vùng nén bị nghiền nát trước khi cốt thép vùng kéo (hoặc ít nén hơn) đạt tới giới hạn chảy. Phá hoại mang tính chất giòn, đòi hỏi tính toán giải phương trình bậc 3 để xác định chính xác vị trí trục trung hòa $x$.

3. Tại sao chọn chiều dày sàn sườn toàn khối chung cho toàn nhà là 12 cm?

Chiều dày sàn $h_s = 12\text{ cm}$ được xác định từ công thức kinh nghiệm $h_s = \frac{D}{m} L_1 = \frac{1,2}{42} \times 4200 = 120\text{ mm}$ cho ô sàn lớn nhất $6,6\text{ m} \times 4,2\text{ m}$. Chiều dày này đảm bảo:

  • Thỏa mãn điều kiện cách âm, chống ồn giữa các tầng làm việc.
  • Thỏa mãn khả năng chịu uốn và độ võng dưới tải trọng sử dụng $q_{\text{tt}} = 240\text{ kg/m}^2$.
  • Thuận tiện cho công tác gia công cốt thép sàn 2 lớp $\Phi 8 - \Phi 10$ và đổ bê tông đồng loạt.

4. Việc phân cấp tiết diện cột từ tầng 1 đến tầng 9 mang lại lợi ích gì?

Tiết diện cột giảm dần từ dưới lên trên ($30\times 80\text{ cm} \to 30\times 70\text{ cm} \to 30\times 60\text{ cm}$) phản ánh đúng quy luật tích lũy lực dọc $N$ (giảm từ $N_{\max} = 218\text{ T}$ ở chân cột tầng 1 xuống còn $N_{\max} = 58\text{ T}$ ở tầng 7). Việc này giúp hàm lượng cốt thép luôn duy trì ở mức tối ưu ($\mu \approx 1,2% - 2,2%$), tránh tình trạng hàm lượng thép quá nhỏ ($\mu < \mu_{\min}$) gây lãng phí bê tông ở các tầng trên.

5. Làm thế nào để kiểm soát nứt và võng cho dầm chính nhịp 6,6 m?

Để kiểm soát độ võng và bề rộng khe nứt $a_{crc} \le 0,3\text{ mm}$ cho dầm chính $25\times 60\text{ cm}$:

  • Chọn chiều cao dầm $h_d = \frac{1}{11} L = \frac{6600}{11} = 600\text{ mm}$.
  • Đặt cốt thép chịu kéo nhóm AII/CII có gờ nhằm tăng lực dính bám với bê tông.
  • Giữ khoảng cách giữa các thanh cốt thép dọc $s \le 200\text{ mm}$ và đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ $a \ge 25\text{ mm}$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng "Thiết kế Nhà làm việc - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội" đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán thiết kế kết cấu công trình cao tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối. Thông qua việc ứng dụng công cụ phần tử hữu hạn SAP2000 kết hợp giải thuật giải tích nén lệch tâm phẳng theo TCXDVN 356:2005, đồ án đã chứng minh tính khả thi cao về kỹ thuật, độ an toàn chịu lực dưới mọi tổ hợp tải trọng và hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua giải pháp phân cấp tiết diện. Kết quả của đồ án là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp trong việc thiết kế và thi công các công trình tương tự.