Luận văn: Xây Dựng và Khai Thác Kho Dữ Liệu Cước Khách Hàng tại Công Ty Viễn Thông Điện Lực

Luận văn thạc sĩ: Xây dựng và khai thác kho dữ liệu cước khách hàng tại công ty viễn thông điện lực. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dữ liệu cước, tối ưu hóa khai thác thông tin.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHO DỮ LIỆU

1.1. Giới thiệu bài toán xây dựng kho dữ liệu

1.2. Khái niệm chung về kho dữ liệu

1.2.1. Định nghĩa kho dữ liệu

1.2.2. Sự khác nhau giữa kho dữ liệu và CSDL tác nghiệp

1.3. Lịch sử ra đời và vai trò của kho dữ liệu

1.3.1. Lịch sử ra đời

1.3.2. Vai trò của kho dữ liệu

1.4. Kiến trúc tổng thể kho dữ liệu

1.5. Kho dữ liệu chủ đề (Datamart)

1.6. Các bước cơ bản xây dựng kho dữ liệu

1.6.1. Định dạng nguồn dữ liệu

1.6.2. Trích chọn dữ liệu

1.6.3. Làm sạch và chuyển dạng

1.6.4. Nạp, tích hợp vào kho dữ liệu

1.6.5. Xây dựng mô hình dữ liệu đa chiều

1.7. Ví trí của làm sạch dữ liệu trong quá trình xây dựng kho dữ liệu

2. CHƯƠNG 2: LÀM SẠCH DỮ LIỆU VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.1. Khái niệm về làm sạch dữ liệu

2.2. Vai trò của quá trình làm sạch dữ liệu

2.3. Các vấn đề chất lượng dữ liệu

2.3.1. Làm sạch dữ liệu mức đơn nguồn

2.3.2. Làm sạch dữ liệu mức đa nguồn

2.3.3. Các giải pháp làm sạch dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU CƯỚC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC

3.1. Hiện trạng và yêu cầu

3.1.1. Giới thiệu về Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

3.1.2. Hiện trạng tổ chức thông tin

3.1.3. Hạn chế của các tổ chức thông tin hiện tại

3.1.4. Yêu cầu bài toán

3.2. Xây dựng kho dữ liệu

3.2.1. Giới thiệu công cụ Oracle Warehouse Builder

3.2.2. Tạo dữ liệu nguồn

3.2.3. Tạo dữ liệu đích

3.2.4. Trích chọn, làm sạch, tích hợp, nạp dữ liệu

3.2.5. Lược đồ quan hệ giữa các bảng trong kho dữ liệu

3.2.6. Xây dựng kho dữ liệu chủ đề

3.2.7. Xây dựng khối dữ liệu nhiều chiều

3.3. Khai thác kho dữ liệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Xây dựng Kho Dữ Liệu Cước Khách Hàng

Trong kỷ nguyên số, dữ liệu đóng vai trò then chốt trong mọi quyết định kinh doanh. Công ty thông tin viễn thông điện lực (EVNTelecom) đang đối mặt với bài toán quản lý và khai thác hiệu quả dữ liệu cước khách hàng khổng lồ. Luận văn thạc sĩ này tập trung vào xây dựng và khai thác kho dữ liệu để giải quyết vấn đề này, hướng đến tối ưu hóa cước, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Việc phân tích dữ liệu khách hàng một cách có hệ thống giúp EVNTelecom hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng, từ đó đưa ra các chính sách giá cước phù hợp và dự báo cước chính xác hơn. Luận văn không chỉ trình bày các giải pháp kỹ thuật mà còn đi sâu vào ứng dụng thực tiễn, mang lại giá trị thiết thực cho EVNTelecom. Dựa trên nghiên cứu, kho dữ liệu khách hàng được xây dựng sẽ tuân thủ theo các yêu cầu về hướng chủ đề, tính tích hợp, tính thời gian và tính ổn định. Việc làm sạch dữ liệu cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu trước khi dữ liệu được nạp vào data warehouse.

Trích dẫn từ luận văn gốc: "Một trong những giải pháp tối ưu cho vấn đề này chính là Data Warehouse – Kho dữ liệu, một hệ thống tích hợp nhiều chức năng giúp đưa ra thông tin cần thiết và hợp lý cho người dùng." (trang 8).

Kho dữ liệu này không chỉ lưu trữ dữ liệu lịch sử mà còn là nền tảng để tích hợp dữ liệu cực kỳ tốt, giúp EVNTelecom dễ dàng và nhanh chóng tìm kiếm các dữ liệuthông tin khách hàng lịch sử của họ. Đặc biệt, các công cụ xử lý phân tích trực tuyến (OLAP) cho phép người dùng đưa ra các báo cáo chỉ với các thao tác kích chuột và tìm kiếm các quá trình thực thi của công ty ở những góc cạnh khác nhau, trong các khoảng thời gian khác nhau.

1.1. Định nghĩa và Đặc trưng của Kho Dữ Liệu Data Warehouse

Luận văn sử dụng định nghĩa của W. Inman: Data Warehouse (DWH) là một tập hợp các dữ liệu tương đối ổn định, cập nhật theo thời gian, được tích hợp theo hướng chủ đề nhằm hỗ trợ quá trình tạo quyết định về mặt quản lý. Các đặc trưng quan trọng bao gồm: hướng chủ đề (Subject-Oriented), tích hợp (Integrated), gắn với thời gian (Time Variant)ổn định (Non-Volatile). Những đặc tính này đảm bảo kho dữ liệu cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy cho việc phân tích và ra quyết định. Các kỹ thuật ETL được sử dụng nhằm đảm bảo sự nhất quán trong việc đặt tên, mã hóa cấu trúc, đánh giá thuộc tính. Khi các nhà phân tích hệ hỗ trợ quyết định tiếp cận KDL , sự quan tâm của họ là sử dụng KDL mà không còn băn khoăn về độ tin cậy cũng như tính nhất quán của dữ liệu.

1.2. Phân biệt Kho Dữ Liệu và Cơ Sở Dữ Liệu Tác Nghiệp

Luận văn làm rõ sự khác biệt giữa DWHcơ sở dữ liệu tác nghiệp (OLTP). Trong khi OLTP hướng đến xử lý thời gian thực và cập nhật dữ liệu, DWH tập trung vào tính ổn định và phục vụ cho các nhu cầu báo cáo, phân tích. DWH có thể lấy thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, làm sạch dữ liệu và đưa vào cấu trúc riêng. DWH thường phi chuẩn hoá để thao tác tìm kiếm nhanh hơn, phù hợp cho việc báo cáo, truy vấn chỉ đọc, đây cũng là một trong những quy luật: Càng trùng lắp thông tin thì tìm kiếm càng dễ dàng và ngược lại. Dữ liệu trong DWH phục vụ cho những nhu cầu báo cáo trong vòng 5-10 năm trở lại, trong khi cơ sở dữ liệu tác nghiệp có giá trị hiện thời, trong khoảng 60-90 ngày.

1.3. Vai trò và kiến trúc tổng quan của một kho dữ liệu.

Trong phạm vi của luận văn, ta cần tìm hiểu các kiến trúc 3 tầng điển hình của một kho dữ liệu: lớp dưới cùng là một máy chủ chứa cơ sở dữ liệu, thông thường là một hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ. Các công cụ và tiện ích được sử dụng để tích hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu tác nghiệp hoặc các nguồn dữ liệu bên ngoài vào kho dữ liệu. Lớp giữa là một máy chủ OLAP, thường được cài đặt sử dụng môt trong các mô hình ROLAP (Relational OLAP), MOLAP (Multidimensional OLAP) và HOLAP (Hybrid OLAP). Lớp trên cùng một lớp client phía người sử dụng, nó chứa các công cụ báo cáo, truy vấn, các công cụ phân tích, các công cụ khai phá dữ liệu...Từ kho dữ liệu, người dùng có thể phân tích dữ liệu, báo cáo hoặc phát hiện tri thức và ra quyết định.

II. Phân tích Thực trạng Quản lý Cước Khách Hàng tại EVNTelecom

EVNTelecom đang quản lý dữ liệu cước khách hàng phân tán trên nhiều hệ thống, bao gồm phần mềm khai báo thuê bao, phần mềm tính cước, phần mềm chấm nợ và phần mềm đối soát cước. Việc tổ chức thông tin rời rạc gây khó khăn cho việc khai thác dữ liệu và đưa ra các quyết định chiến lược. Quy trình báo cáo thủ công tốn nhiều thời gian và nhân lực, không đáp ứng kịp thời nhu cầu phân tích của ban lãnh đạo. Việc xây dựng kho dữ liệu tập trung là giải pháp cấp thiết để giải quyết những hạn chế này. Hiện trạng tổ chức dữ liệu ở EVNTelecom chưa được đồng nhất, cần xây dựng một hệ thống quản lý cước hiệu quả để có thể tích hợp dữ liệu và khai thác một cách hiệu quả. Số lượng khách hàngthuê bao lớn cũng là một thách thức trong việc quản lý và phân tích dữ liệu.

Trích dẫn từ luận văn gốc: "Tuy nhiên với cách tổ chức hỗn tạp và rời rạc như hiện nay thì việc khai thác nguồn dữ liệu trên còn nhiều hạn chế." (trang 8).

2.1. Mô tả Chi tiết các Hệ thống Quản lý Dữ Liệu Hiện Tại

Luận văn mô tả chi tiết các phần mềm tác nghiệp mà EVNTelecom đang sử dụng, bao gồm phần mềm khai báo thuê bao (Miền Bắc và Miền Nam), phần mềm tính cước, phần mềm chấm nợ và phần mềm đối soát cước. Mỗi phần mềm có cơ sở dữ liệu riêng, gây khó khăn cho việc tích hợpphân tích dữ liệu tổng thể. CSDL khách hàng MN, CSDL khách hàng MB, CSDL cước, CSDL công nợ, CSDL đối soát cước là những CSDL đang được khai thác tại EVNTelecom, gây khó khăn cho việc tích hợp dữ liệu. Dữ liệu được tập trung tại một số phòng ban của Công ty quản lý.

2.2. Phân tích Quy trình Báo cáo Hiện tại và Những Hạn Chế

Quy trình báo cáo hiện tại tại EVNTelecom bao gồm việc xuất báo cáo từ các hệ thống tác nghiệp, tổng hợp báo cáo thủ công và trình báo cáo lên ban lãnh đạo. Quy trình này tốn nhiều thời gian, nhân lực và không đảm bảo tính chính xác. Phòng Kinh doanh tốn thời gian và nhân lực để tổng hợp các báo cáo, không kịp thời đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả. Lãnh đạo công ty thiếu chủ động trong việc theo dõi các thông tin.

2.3. Xác định Yêu cầu Bài toán Xây dựng Kho Dữ Liệu

Xuất phát từ những hạn chế trên, luận văn đề xuất xây dựng kho dữ liệu tổng hợp, tích hợp các nguồn dữ liệu khác nhau. Hệ thống báo cáo kết nối vào kho dữ liệu cần cung cấp các báo cáo về tình hình tăng giảm doanh thu, các biểu đồ phân tích tình hình kinh doanh. Dựa trên các báo cáo, ban lãnh đạo và phòng kinh doanh có thể đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả. Xây dựng kho dữ liệu cước khách hàng là cần thiết để có thể xây dựng kho dữ liệu và phân tích tổng thể tình hình kinh doanh qua các tháng, lãnh đạo Công ty và phòng kinh doanh đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả và đúng lúc.

III. Phương pháp Xây dựng Kho Dữ Liệu Cước với Oracle Warehouse Builder

Luận văn lựa chọn Oracle Warehouse Builder (OWB) làm công cụ để xây dựng kho dữ liệu cước khách hàng. OWB cung cấp các giải pháp thiết kế, triển khai và quản lý kho dữ liệu, đồng thời hỗ trợ quá trình ETL (Extract, Transform, Load). Việc sử dụng OWB giúp tự động hóa nhiều công đoạn, giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả xây dựng kho dữ liệu.

OWB tích hợp quá trình đảm bảo chất lượng dữ liệu (Data Quality) vào quy trình ETL, giúp đảm bảo dữ liệu được làm sạch trước khi nạp vào kho dữ liệu. Việc hồ sơ hóa dữ liệu (Data Profiling) giúp phát hiện các vấn đề về chất lượng dữ liệu và đưa ra các luật chỉnh sửa phù hợp. Trích dẫn: Warehouse Builder (WB) là một framework có khả năng mở rộng, một phần không thể thiếu của Oracle Database. Nó cung cấp các giải pháp thiết kế, triển khai và quản lý KDL cho doanh nghiệp, các KDL cục bộ và các ứng dụng quản trị doanh nghiệp thông minh (e-business intelligence). (Trang 34)

3.1. Giới thiệu Tổng quan về Oracle Warehouse Builder OWB

OWB là một framework có khả năng mở rộng, cung cấp các giải pháp thiết kế, triển khai và quản lý kho dữ liệu cho doanh nghiệp. OWB gồm hai thành phần chính: thành phần thiết kế (design environment) và thành phần thực thi (runtime environment). Thành phần thiết kế xử lý dữ liệu metadata, thành phần thực thi xử lý dữ liệu vật lý. Các hệ thống nguồn (source system) đóng một vai trò quan trọng trong bất kỳ giải pháp ETL nào và thay vì việc thực hiện ETL một cách thủ công thì Warehouse Builder cung cấp các thành phần tích hợp các thông tin liên quan vào trong kho của nó.

3.2. Các bước tạo dữ liệu nguồn và đích với OWB

Công đoạn tạo dữ liệu nguồn để kết nối tới 5 nguồn dữ liệu cần tích hợp là bước quan trọng trong việc tạo kho dữ liệu với OWB. Các nguồn dữ liệu: dữ liệu khách hàng miền Bắc, miền Nam, dữ liệu cước, dữ liệu công nợ, dữ liệu thanh khoản được ‘import’ vào trong module nguồn phục vụ cho quá trình hồ sơ hoá dữ liệu và quá trình ETL. Tạo dữ liệu đích chứa dữ liệu sau khi đã được trích chọn, làm sạch và tích hợp dữ liệu từ 5 nguồn dữ liệu đầu vào. Đây là nguồn dữ liệu sạch cho việc xây dựng kho dữ liệu.

3.3. Quy trình trích chọn dữ liệu và làm sạch dữ liệu với OWB

Các bước trích chọn, làm sạch, tích hợp, nạp dữ liệu đều được hiện thực hóa bằng các thiết kế luồng. Trước khi làm sạch dữ liệu, ta cần phát hiện ra các vi phạm của dữ liệu nguồn. Vì kích thước nguồn dữ liệu khá lớn, nếu nhìn bằng mắt khó phát hiện ra các bản ghi không hợp lệ. Công cụ Oracle Warehouse Builder hỗ trợ thao tác hồ sơ hóa dữ liệu rất hiệu quả, bao gồm phân tích các bảng và thuộc tính.

IV. Thiết kế Mô hình Dữ liệu Đa chiều cho Kho Dữ Liệu Cước

Luận văn tập trung vào thiết kế mô hình dữ liệu đa chiều, bao gồm các bảng chiều (dimensions) và bảng sự kiện (fact). Bảng sự kiện chứa khóa ngoài của mỗi bảng chiều và các phép đo. Các lược đồ cho lưu trữ dữ liệu đa chiều: lược đồ hình sao (star schema), lược đồ hình bông tuyết (Snowflake schema), lược đồ chòm sao sự kiện (Fact constellations schema). Các kho dữ liệu chủ đề (Datamart) được xây dựng để phục vụ cho các mục đích phân tích cụ thể, ví dụ như phân tích doanh thu, phân tích nợphân tích tăng trưởng thuê bao.

Lược đồ hình sao (star schema) sẽ là ưu tiên hàng đầu khi thiết kế cơ sở dữ liệu cho kho dữ liệu. Trong giản đồ hình sao, dữ liệu được xác định và phân loại theo 2 kiểu: sự kiện (bảng Fact: đối tượng trung tâm) và phạm vi (các bảng Dimension: các bảng liên kết). Trong giản đồ hình sao chỉ có một bảng liên quan trực tiếp tới hầu hết các bảng còn lại đó là bảng Fact và là bảng chứa yếu tố cốt lõi cần được phân tích.

4.1. Lựa chọn Mô hình Lược đồ Hình Sao Star Schema

Luận văn lựa chọn lược đồ hình sao cho mô hình dữ liệu của kho dữ liệu cước. Lược đồ hình sao đơn giản, dễ hiểu và hiệu quả trong việc truy vấn dữ liệu. Bảng sự kiện chứa các thông tin về cước, còn các bảng chiều chứa thông tin về khách hàng, thời gian, dịch vụ và các yếu tố khác.

4.2. Xây dựng các Kho Dữ Liệu Chủ Đề Datamart

Các kho dữ liệu chủ đề được xây dựng để phục vụ cho các mục đích phân tích cụ thể. Ví dụ, kho dữ liệu về doanh thu chứa thông tin về doanh thu theo khách hàng, theo thời gian, theo dịch vụ và các yếu tố khác. Các Datamart có thể được hình thành từ một tập con dữ liệu của kho dữ liệu hoặc cũng có thể được xây dựng độc lập và sau khi xây dựng xong các Datamart có thể được kết nối, tích hợp lại với nhau tạo thành kho dữ liệu.

4.3. Thiết kế các Khối Dữ liệu nhiều chiều

Từ khóa ở đây là xây dựng các khối dữ liệu. Sau tiến trình trích chiết, chuyển đổi làm sạch và sau khi xây dựng xong mô hình chiều, dữ liệu được nạp vào trong KDL. Có thể phân thành 2 loại hình nạp : nạp dữ liệu mang tính hiện thời đối với CSDL tác nghiệp và nạp cập nhật với CSDL tác nghiệp đã có thay đổi. Cần đảm bảo việc làm tươi dữ liệu. Đã có nhiều vấn đề xảy ra trong quá trình nạp cập nhật dữ liệu cho KDL. Trong khi nạp cập nhật, cần chắc chắn là không xảy ra mất dữ liệu. Cần lập kế hoạch cho việc nạp dữ liệu, thời gian và thứ tự của các bảng trong KDL.

V. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu tại EVNTelecom

Luận văn trình bày các ứng dụng thực tiễn của kho dữ liệu cước khách hàng tại EVNTelecom, bao gồm báo cáo tăng trưởng thuê bao, báo cáo doanh thu, báo cáo công nợbáo cáo so sánh doanh thu. Các báo cáo này giúp ban lãnh đạo và phòng kinh doanh có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Việc phân tích dữ liệu giúp EVNTelecom hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng, tối ưu hóa cước và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.1. Báo cáo Tăng trưởng Thuê bao

Báo cáo tăng trưởng thuê bao cung cấp thông tin về số lượng thuê bao mới, số lượng thuê bao hủy và tổng số thuê bao đang hoạt động. Báo cáo này giúp EVNTelecom đánh giá hiệu quả của các chương trình khuyến mãi và chiến dịch marketing.

5.2. Báo cáo Tăng trưởng Doanh thu và Công nợ

Báo cáo doanh thu cung cấp thông tin về doanh thu theo khách hàng, theo thời gian, theo dịch vụ và các yếu tố khác. Báo cáo công nợ cung cấp thông tin về số lượng khách hàng nợ cước, tổng số tiền nợ và tình hình thu nợ.

5.3. Phân tích so sánh doanh thu giữa các tháng.

Báo cáo so sánh doanh thu cung cấp thông tin so sánh doanh thu giữa các tháng, các năm. Báo cáo này giúp EVNTelecom nhận biết các xu hướng và biến động trong tình hình kinh doanh.

VI. Kết luận và Hướng phát triển Kho Dữ Liệu Cước Khách Hàng

Luận văn đã trình bày một giải pháp xây dựng và khai thác kho dữ liệu cước khách hàng hiệu quả cho EVNTelecom. Tuy nhiên, kho dữ liệu cần tiếp tục được phát triển và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Các hướng phát triển tiềm năng bao gồm tích hợp thêm các nguồn dữ liệu, ứng dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu (Data Mining)xây dựng các mô hình dự đoán (Predictive Modeling) để dự báo cước, dự đoán hành vi khách hàngtối ưu hóa chính sách giá cước.

6.1. Tổng kết các Kết quả Đạt được

Luận văn đã xây dựng thành công kho dữ liệu cước khách hàng cho EVNTelecom, cung cấp các báo cáo và công cụ phân tích hữu ích cho ban lãnh đạo và phòng kinh doanh.

6.2. Đề xuất Các Hướng Phát triển Kho Dữ Liệu trong Tương lai

Luận văn đề xuất các hướng phát triển tiềm năng cho kho dữ liệu, bao gồm tích hợp thêm các nguồn dữ liệu, ứng dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệuxây dựng các mô hình dự đoán.

6.3. Thách thức về bảo mật và luật viễn thông.

Trong quá trình phát triển và vận hành kho dữ liệu, bảo mật dữ liệu và tuân thủ luật viễn thông là một trong những thách thức lớn nhất. Cần phải thực hiện các biện pháp an ninh mạng và tuân thủ quy định pháp luật để đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHO DỮ LIỆU 1.1 Giới thiệu bài toán xây dựng kho dữ liệu Ngày nay, phần lớn các công ty đều hiểu rằng việc tập hợp và lưu trữ các nguồn dữ liệu giao dịch là vô cùng có ích. Thực tế cho thấy hầu hết các công ty đều ghi lại các giao dịch của họ. Dữ liệu được tập hợp trong nhiều năm từ các nguồn khác nhau. Một vài trong số chúng được lưu trữ trong các máy tính lớn, một vài được lưu trữ trong các hệ thống cá nhân và một vài trong các ứng dụng client- server.

Hơn nữa, mỗi hệ thống này hầu như là đều được xây dựng và duy trì bởi nhiều người khác nhau. Qua thời gian lượng dữ liệu trở nên khổng lồ, phân tán và không nhất quán… Giải pháp tối ưu trong trường hợp này chính là xây dựng kho dữ liệu (KDL). KDL không chỉ lưu trữ dữ liệu có tính lịch sử mà nó còn là một nền tảng để tích hợp dữ liệu cực kỳ tốt. KDL giúp các công ty dễ dàng và nhanh chóng tìm kiếm các dữ liệu lịch sử của họ.

Đặc biệt, các công cụ xử lý phân tích trực tuyến (OLAP) trong KDL cho phép người dùng đưa ra các báo cáo chỉ với các thao tác kích chuột và tìm kiếm các quá trình thực thi của công ty ở những góc cạnh khác nhau, trong các khoảng thời gian khác nhau. Kho dữ liệu đóng vai trò cải thiện tốc độ truy vấn dữ liệu, hỗ trợ việc phân tích, báo cáo; hỗ trợ phát hiện tri thức và ra quyết định; giúp tăng hiệu suất thực thi. Mặc dù kho dữ liệu ra đời từ rất lâu (những năm 90 của thế kỷ trước) và có một vai trò to lớn đối với hoạt động của doanh nghiệp, nhưng tại Việt Nam việc xây dựng kho dữ liệu mới chỉ được áp dụng tại một số công ty lớn trong một số lĩnh vực (ngân hàng, viễn thông…) Công ty thông tin Viễn thông Điện lực (EVNTelecom) là một công ty kinh doanh các dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ điện thoại cố đinh, di động, internet, voip trong nước và quốc tế…EVNTelecom có gần 3 triệu khách hàng và 3 triệu thuê bao. Mỗi tháng EVNTelecom có xấp xỉ 3 triệu hoá đơn cước và hàng trăm triệu cuộc gọi chi tiết của khách hàng…Ngoài ra, EVNTelecom còn lưu trữ các thông tin về công nợ của khách hàng, thông tin về đối soát và thanh toán cước giữa EVNTelecom và các nhà cung cấp viễn thông khác.

Đây là nguồn dữ liệu phong phú, rất hữu ích cho việc ra quyết định chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên với cách tổ chức hỗn tạp và rời rạc như hiện nay thì việc khai thác nguồn dữ liệu trên còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, nhu cầu xây dựng và khai thác kho dữ liệu cước khách hàng tại EVNTelecom rất cấp thiết. Đây chính là bài toán sẽ được nghiên cứu trong luận văn và triển khai thực tế tại EVNTelecom.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khái niệm chung về kho dữ liệu 1.1 Định nghĩa kho dữ liệu Định nghĩa do W. Inman đề xướng: DATA WAREHOUSE (DWH) được hiểu là một tập hợp các dữ liệu tương đối ổn định (không hay thay đổi), cập nhật theo thời gian, được tích hợp theo hướng chủ đề nhằm hỗ trợ quá trình tạo quyết định về mặt quản lý. Đặc trưng của kho dữ liệu Hướng chủ đề (Subject - Oriented) : Một KDL được tổ chức theo những chủ đề chính như khách hàng (customer), sản phẩm (product), bán hàng (sale). Thay vì chú trọng vào các hoạt động và xử lý giao tác hàng ngày của tổ chức, một KDL tập trung vào việc mô hình hóa và phân tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định.

Do đó, KDL thường cung cấp một khung nhìn đơn giản và chính xác về một chủ đề cụ thể bằng cách loại trừ những dữ liệu không có ích trong quá trình ra quyết định. Tích hợp (Integrated): Một trong những đặc trưng quan trọng nhất của KDL là dữ liệu chứa trong nó phải được tích hợp thành một thể thống nhất. Có nghĩa là một KDL thường được xây dựng bằng cách tích hợp những nguồn dữ liệu khác nhau như: CSDL quan hệ, các file không cấu trúc (flat files), những bản ghi giao tác trực tuyến. Các kỹ thuật làm sạch và tích hợp dữ liệu được áp dụng nhằm đảm bảo sự nhất quán trong việc đặt tên, mã hóa cấu trúc, đánh giá thuộc tính,.Khi các nhà phân tích TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 hệ hỗ trợ quyết định (DSS) tiếp cận KDL , sự quan tâm của họ là sử dụng KDL mà không còn băn khoăn về độ tin cậy cũng như tính nhất quán của dữ liệu.

Gắn với thời gian (Time Variant) : Tất cả dữ liệu trong một KDL là chính xác tại một thời điểm nào đó. Đặc trưng cơ bản này của dữ liệu trong KDL rất quan trọng so với trong môi trường tác nghiệp. Yêu cầu của một KDL là phạm vi về thời gian dài hơn so với các hệ thống tác nghiệp. Với CSDL tác nghiệp , dữ liệu có giá trị hiện thời, trong khoảng 60-90 ngày.

Trong KDL, dữ liệu cung cấp thông tin lịch sử ( khoảng từ 5-10 năm trước). Mặt khác, dữ liệu trong KDL một khi đã được sửa lỗi thì không thể cập nhật được. Xét về mặt mục đích thực tế, chúng là một chuỗi dài các snapshot. Nếu một snapshot được tạo ra chưa chính xác thì sau đó nó sẽ được cập nhật lại , bằng cách thêm một snapshot khác.

Do đó, ta giả sử rằng nó là chính xác và một khi đã được tạo ra , nó sẽ không bị thay đổi nữa. Bởi vì nếu sửa đổi, trong một vài trường hợp sẽ dẫn đến sự trái quy tắc thậm chí dẫn đến sai sót. Ngược lại, dữ liệu tương tác phản ánh sự chính xác tại thời điểm truy cập có thể được cập nhật nếu cần thiết. Ổn định (Non- Volative): KDL là một kho chứa dữ liệu , lưu trữ kiểu vật lý các dữ liệu chuyển đổi từ môi trường tác nghiệp.

Do đó, việc cập nhật tác nghiệp dữ liệu là không tồn tại trong KDL. Trong KDL, không yêu cầu các cơ chế xử lý giao dịch, phục hồi và điều khiển tương tranh. Nó chỉ yêu cầu hai thao tác trong quá trình truy cập dữ liệu, đó là nạp dữ liều ban đầu vào KDL và truy cập dữ liệu đó.2 Sự khác nhau giữa kho dữ liệu và CSDL tác nghiệp DWH về bản chất cũng là một database bình thường, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý và lưu trữ nó như các database thông thường (tuy nhiên có hỗ trợ thêm về quản lý dữ liệu lớn và truy vấn). Thực ra nét khác biệt của DWH so với database là ở quan niệm, cách nhìn vấn đề:  Trước tiên DWH là database rất lớn (very large database-VLDB).

 Database hướng về xử lý thời gian thực, DWH hướng về tính ổn định.  Database phục vụ xử lý transaction, cập nhật. Datawarehouse thường chỉ đọc, phục vụ cho những nhu cầu báo cáo. VD: Chúng ta sẽ yêu cầu hãy cho biết trong 5 năm, bộ phận phần mềm đã làm được những dự án nào từ đó chúng ta sẽ có quyết định về hiệu năng của nhóm này.

 DWH sẽ lấy thông tin có thể từ nhiều nguồn khác nhau: DB2, Oracle, SQLserver thậm chí cả File thông thưởng rồi làm sạch chúng và đưa vào cấu trúc của nó-đó là VLDB(very large database). DWH rất lớn nên muốn cho từng bộ phận chuyên biệt người sử dụng cuối cùng có thể khai thác thông dễ dàng thì TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 bản thân DWH phải được chuyên hoá, phân ra thành những chủ đề, do đó những chủ đề chuyên môn hóa đó tạo thành một Database chuyên biệt-đó là Data mart. VD: DWH của Microsoft là rất lớn, trong một núi thông tin đó làm sao khai thác? Vì thế có rất nhiều Data mart về kinh doanh, tiếp thị, kỹ thuật, testing,…. Có một điểm lưu ý ở đây là có một công cụ hay đúng hơn là một chuẩn công cụ mà mọi hệ quản trị Database hỗ trợ cho việc truy vấn thông tin trong Datamart rồi đưa ra những quyết định, nhận dịnh những thông tin trong Datamart - Đó là OLAP, bộ phân tích trực tuyến.

 Một điểm quan trọng là Database thường được chuẩn hóa (Dạng chuẩn 1, 2, 3, BCK) để khai thác. DWH phải phi chuẩn hoá rồi sau đó có thể chuẩn hoá theo start chema trong Data mart, điều này đồng nghĩa vớI việc DWH sẽ trùng lắp thông tin. Thật ra điều này là hiển nhiên vì việc chuẩn hoá nhằm tránh sự trùng lắp thông tin, do đó sẽ nhất quán trong việc cập nhật, thêm, xoá, sửa, tuy nhiên DWH là Database rất lớn phục vụ cho báo cáo, truy vấn chỉ đọc nên việc trùng lắp thông tin sẽ giúp thao tác tìm kiếm sẽ nhanh hơn. Đây cũng là một quy luật: Càng trùng lắp thông tin thì tìm kiếm càng dễ dàng và ngược lại.3 Lịch sử ra đời và vai trò của kho dữ liệu 1.1 Lịch sử ra đời KDL ra đời vào những năm 90 của thế kỷ trước, được đề xướng bởi B.Inmon, là một cách tiếp cận khác được so với hệ thống OLTP(Online Transaction Processing).

KDL là sự kết hợp của một số giải pháp kỹ thuật và được đặt tên là Data Warehoushing - kỹ thuật xây dựng các KDL. Những người đầu tiên đưa ra ý tưởng về KDL xác định rằng tiến hành phân tích trực tiếp trên dữ liệu của các hệ xử lý giao dịch là không hiệu quả. Dữ liệu từ các hệ thống OLTP được biến đổi và sau đó đưa vào một nguồn dữ liệu duy nhất là KDL 1.2 Vai trò của kho dữ liệu  KDL cải thiện tốc độ truy vấn dữ liệu, hỗ trợ việc phân tích, báo cáo KDL được thiết kế đặc trưng hỗ trợ cho các thao tác phân tích, báo cáo và truy vấn dữ liệu. Mô hình dữ liệu được “làm phẳng” và được cấu trúc theo các vùng chủ đề giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc lấy thông tin phức tạp chỉ bằng việc thực hiện phân tích đa chiều và truy vấn tương đối đơn giản.

Nó hỗ trợ quá trình phân tích đa mức và thực hiện quyền cho người dùng cuối. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Mô hình dữ liệu được “làm phẳng” (flattened) giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc hiểu và viết các câu truy vấn có thể liên quan tới vài trăm bảng và viết các câu truy vấn với các phép “Join” giữa các bảng và các mệnh đề phức tạp.  KDL hỗ trợ phát hiện tri thức và ra quyết định (Knowledge Discovery and Decision Support) Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu (Knowledge discovery and Data Mining - KDD) là quá trình chiết xuất tri thức ẩn từ một lượng dữ liệu khổng lồ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ